Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và tiến trình mở cửa hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường, sức ép của hàng nhập lậu và yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, chất lượng sản phẩm được xác định là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Việc duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm là đòi hỏi khách quan nhằm thúc đẩy sản xuất, tối ưu hóa chi phí và xây dựng uy tín thương hiệu trên thương trường.

Nhà máy thiết bị điện HANAKA (trực thuộc Công ty TNHH Hồng Ngọc) được xây dựng và phát triển trong giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường. Là đơn vị chuyên sản xuất các thiết bị phục vụ ngành công nghiệp điện lực, việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và tối ưu hóa quy trình quản lý chất lượng là mục tiêu chiến lược xuyên suốt của nhà máy. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Hạnh (sinh viên lớp Quản lý kinh tế 44A) dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Thị Thu Hà đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp công nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình quản lý chất lượng sản phẩm tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA giai đoạn 2001 - 2005.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng tại nhà máy trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA (Cụm công nghiệp Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh); phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị từ năm 1994 đến năm 2005, trọng tâm đi sâu vào giai đoạn 2002 - 2004 và các mục tiêu dự kiến đến năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình quản lý kinh tế và tài liệu chuyên ngành về quản lý chất lượng của các tác giả trong nước và quốc tế. Khung lý thuyết bao quát các nội dung:

  • Khái niệm và các góc độ tiếp cận về chất lượng: Tổng hợp quan điểm triết học (Karl Marx, John Locke, Immanuel Kant), quan điểm kinh tế học, công nghệ sản xuất, hướng phục vụ khách hàng và cam kết của nhà sản xuất. Báo cáo sử dụng định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402: "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo ra cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn", cùng các định nghĩa của GOST 15476-70, NFX 50-109 (Pháp), Robertson, Feigenbaum, Karatsu Hafime và Kaoru Ishikawa.
  • Phân loại chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO: Phân định rõ 5 loại chất lượng gồm: Chất lượng thiết kế, Chất lượng phê chuẩn, Chất lượng thực tế, Chất lượng cho phép và Chất lượng tối ưu.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng: Bao gồm 10 nhóm chỉ tiêu: công dụng, công nghệ, thống nhất hoá (tính lắp lẫn), độ tin cậy, an toàn, kích thước, sinh thái, lao động (công thái học/vệ sinh), thẩm mỹ, và sáng chế phát minh.
  • Mô hình và nguyên tắc quản lý chất lượng: Tiếp cận hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM - Total Quality Management theo TCVN 5914-1994), tiêu chuẩn ISO 9000, và chu trình quản lý chất lượng Deming PDCA (Plan - Do - Check - Action / Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh).

Bảng so sánh giữa quản lý chất lượng truyền thống và hiện đại được tổng hợp trong khung lý thuyết:

Tiêu chí Quản lý chất lượng truyền thống Quản lý chất lượng hiện đại (TQM)
Tính chất Vấn đề công nghệ đơn thuần Vấn đề kinh doanh tổng hợp (kinh tế - kỹ thuật - xã hội)
Phạm vi Vấn đề tác nghiệp Vấn đề tác nghiệp kết hợp chiến lược
Cấp quản lý Cấp phân xưởng trong sản xuất Mọi cấp: Cấp công ty (chiến lược), cấp phân xưởng (tác nghiệp), tự quản (người lao động)
Mục tiêu Lợi nhuận ngắn hạn cao nhất Kết hợp dài hạn và ngắn hạn, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng
Sản phẩm Sản phẩm cuối cùng bán ra ngoài Tất cả sản phẩm trung gian, bán thành phẩm nội bộ và sản phẩm cuối
Khách hàng Khách hàng bên ngoài tiêu thụ sản phẩm Khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ
Chức năng Kinh tế, kiểm soát Hoạch định, kiểm soát và hoàn thiện liên tục
Nhiệm vụ Trách nhiệm của phòng KCS, cưỡng chế thực hiện Trách nhiệm của toàn bộ thành viên trong công ty
Cách tiếp cận Xử lý từng vấn đề riêng biệt, tách rời Đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với toàn bộ hệ thống

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp sơ đồ hóa quy trình vận hành kiểm soát chất lượng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu xuất bản chính thống (Giáo trình Khoa học Quản lý tập II - TS. Đoàn Thị Thu Hà & TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002; Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM và ISO9000 - PGS.TS. Nguyễn Quốc Cừ, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2000; Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức - GS.TS. Nguyễn Đình Phan, NXB Lao động - Xã hội, 2005) và dữ liệu thực tế nội bộ do Nhà máy thiết bị điện HANAKA - Công ty TNHH Hồng Ngọc cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Nội dung cơ bản về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm của nhà máy

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận về chất lượng và quản trị chất lượng trong doanh nghiệp công nghiệp. Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố chi phối chất lượng sản phẩm:

  • Nhân tố bên ngoài: Nhu cầu thị trường (điểm xuất phát định hướng sự phát triển chất lượng); Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật (yếu tố rút ngắn chu kỳ công nghệ và đổi mới sản phẩm); Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước (môi trường pháp lý và đòn bẩy thúc đẩy bình đẳng cạnh tranh); Yếu tố văn hóa - xã hội (thói quen, đạo đức, truyền thống tiêu dùng).
  • Nhân tố bên trong: Lực lượng lao động (nhân tố trực tiếp tạo ra chất lượng); Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng (yếu tố đầu vào cấu thành sản phẩm); Công nghệ máy móc thiết bị (điều kiện kỹ thuật quyết định độ chính xác và chất lượng); Trình độ quản lý và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.

Chương này cũng phân tích 6 nguyên tắc cốt lõi của quản lý chất lượng: định hướng khách hàng, coi trọng con người, đồng bộ và toàn diện, kết hợp đảm bảo với cải tiến liên tục, quản lý theo quá trình để phòng ngừa sai hỏng, và nguyên tắc kiểm tra đo lường. Tiếp đó, các chức năng trong chu trình Deming PDCA (Plan, Do, Check, Action) cùng nội dung quản lý chất lượng trải dài qua 4 giai đoạn sống của sản phẩm (thiết kế, cung ứng, chế tạo sản xuất, bán hàng và sau bán hàng) được tác giả phân tích chi tiết làm cơ sở đánh giá thực tiễn.

Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm tại nhà máy thiết bị điện HANAKA

Chương II đi sâu giới thiệu cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý chất lượng tại đơn vị thực tập:

1. Khái quát về Nhà máy thiết bị điện HANAKA:

  • Đơn vị chủ quản là Công ty TNHH Hồng Ngọc, thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 210200002201 do UBND tỉnh Hà Bắc cấp ngày 15/04/1994, vốn điều lệ 30 tỷ đồng do ông Mẫn Hồng Cần làm Giám đốc. Nhà máy thiết bị điện HANAKA được thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 21020000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27/08/2002, do ông Mẫn Ngọc Anh làm Giám đốc.
  • Danh mục sản phẩm chính: Máy biến áp dầu và máy biến áp khô (điện áp đến 35kV, công suất từ 25kVA đến 10.000kVA); máy hàn; tủ bảng điện hạ thế; bán thành phẩm máy biến áp (xẻ băng, cắt chéo lõi tôn silic, gấp sóng cánh tản nhiệt); dây cáp đồng và cáp nhôm trần lõi thép điện áp đến 500kV; bán thành phẩm cáp điện (dây nhôm tròn 1,5 - 9,5mm, dây đồng tròn 1,2 - 12,5mm, đồng thanh dẹt, ống đồng, đồng tròn 10 - 100mm).

2. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1994 - 2005:

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004:

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 (so với 2002) Năm 2004 (so với 2003)
Vốn đầu tư (triệu VNĐ) - - 64.000 (+38,43%)
Tổng doanh thu (triệu VNĐ) - - 320.000 (+21,0%)
Nộp ngân sách (triệu VNĐ) - - 13.000 (+7,0%)
Số lao động (người) 133 (+155,8%) 267 (+100,8%) 296 (+10,8%)
Thu nhập BQ/tháng (VNĐ) - - 811.000 (+12,0%)

Bảng diễn biến tổng doanh thu qua các năm (1994 - 2005):

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Doanh thu (tỷ VNĐ) 15 28 35 59 88 105 132 226 320 475 615 650

Sản lượng máy biến áp tiêu thụ qua các năm: Năm 2002 đạt 480 cái; năm 2003 đạt 800 cái; năm 2004 đạt 1.615 cái; năm 2005 đạt 2.400 cái.

3. Các điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng tại nhà máy:

  • Công nghệ và nguyên vật liệu: Sử dụng tôn Silic 23HZ 90 của hãng Nippon Steel (Nhật Bản) có tổn thất không tải $P_o \le 0,88 \text{ W/kg}$ ở tần số 1,7/50Hz; dây đồng dẹt Công ty Cơ điện Trần Phú; dây quấn lá đồng công nghệ Ý (Đức/Đài Loan cung cấp lá đồng); dây cao thế của Pacific Thai Electric (Thái Lan) và Ngô Han (TP.HCM); dây chuyền xẻ, cắt tôn GOERG (Đức) điều khiển PLC, bavia cắt $< 0,02 \text{ mm}$, cắt step-lap 3, 5, 7 lá giảm tổn hao $P_o$ từ 10 - 15%; công nghệ quấn dây Pucaro (Đức); máy hàn vỏ L.A (Italia) và Panasonic (Nhật Bản); hệ thống nạp dầu chân không Micafil (Thụy Sĩ). Buồng thử nghiệm máy biến áp đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm định theo TCVN 6306/IEC 76, IEC 60726, IEC 60076-10, BS, ANSI.
  • Nguồn nhân lực: Tổng nhân sự bình quân 300 người (93% làm tại nhà máy), độ tuổi bình quân 29. Trình độ gồm: 01 Tiến sĩ (0,33%), 69 Kỹ sư/Cao đẳng (23,0%), 205 Công nhân kỹ thuật (68,33%), 25 Cán bộ nghiệp vụ (8,33%). Nhà máy liên tục tổ chức đào tạo ISO 9001:2000 (do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đào tạo tháng 02/2003), cử đoàn kỹ thuật sang Trung Quốc (công ty JMC), Châu Âu (Đức, Ý, Áo), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) để tiếp thu công nghệ.
  • Cạnh tranh thị trường: Đối mặt với 10 đơn vị sản xuất máy biến áp lớn trong nước (Thiết bị điện Đông Anh, Chế tạo thiết bị điện - VEC, Chế tạo điện cơ - VEC, Cơ điện mỏ, THIBIDI, Cơ điện Thủ Đức, ABB Việt Nam, VINATAKAOKA, Lioa, MBA Hà Nội) và nhiều công ty dây cáp điện (CADIVI, Trần Phú, LG Vina, Vina Daesung...).

4. Thực trạng các quy trình quản lý chất lượng cụ thể:

  • Quản lý quá trình thiết kế: Thực hiện theo chu trình nghiêm ngặt gồm tiếp nhận yêu cầu $\rightarrow$ lập kế hoạch $\rightarrow$ thu thập dữ liệu $\rightarrow$ thực hiện thiết kế $\rightarrow$ phê duyệt $\rightarrow$ chế thử $\rightarrow$ kiểm tra $\rightarrow$ sản xuất thử nghiệm $\rightarrow$ đánh giá $\rightarrow$ sản xuất hàng loạt (hoặc điều chỉnh thiết kế khi có lỗi phát sinh).
  • Quản lý khâu cung ứng: Đánh giá và xếp loại nhà cung ứng theo thang điểm 4 cấp (A, B, C, D); ưu tiên các nhà cung ứng có quan hệ hợp tác từ 01 năm trở lên đạt yêu cầu chất lượng, tiến độ và giá cả.
  • Quản lý quá trình sản xuất: Chuẩn hóa quy trình chế tạo máy biến áp (từ khâu xẻ tôn, cắt lá, quấn bối dây, ghép lõi, lắp ráp ruột máy, gấp sóng hàn vỏ, sấy ruột máy, kiểm tra độ kín, nạp dầu chân không đến sơn tĩnh điện và thử nghiệm xuất xưởng) cùng quy trình kiểm soát sản xuất dây cáp điện và bán thành phẩm.
  • Kiểm tra đo lường và kiểm soát sản phẩm không phù hợp: Bộ phận KCS/QC kiểm tra 3 cấp (nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm). Cơ chế xử lý sản phẩm không phù hợp được phân định rõ: cấp phân xưởng xử lý đối với lỗi nhỏ, thiệt hại kinh tế thấp; cấp phòng kỹ thuật xử lý đối với các sai hỏng lớn ảnh hưởng đến quy trình công nghệ chế tạo.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng ở nhà máy thiết bị điện HANAKA

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng sản xuất và cơ cấu quản lý chất lượng tại Chương II, Chương III tập trung vào hệ thống giải pháp định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cấp trang thiết bị công nghệ, tăng cường kiểm soát nhà cung ứng, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa các quy trình tác nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thiết bị điện HANAKA trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về hoạt động của nhà máy: Chuyên đề ghi nhận sự phát triển vượt bậc của HANAKA qua các chỉ số doanh thu tăng từ 15 tỷ đồng (năm 1994) lên 650 tỷ đồng (năm 2005), sản lượng máy biến áp tiêu thụ tăng gấp 5 lần trong giai đoạn 2002 - 2005 (từ 480 cái lên 2.400 cái).
  • Khảo sát hệ thống hóa quy trình kỹ thuật - công nghệ hiện đại: Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình chế tạo thiết bị điện với các chỉ số kỹ thuật cụ thể (độ bavia tôn silic $<0,02 \text{ mm}$, cấp cắt step-lap 3/5/7 lá, tổn hao không tải $P_o \le 0,88 \text{ W/kg}$), làm rõ việc kết hợp công nghệ ngoại nhập (Đức, Ý, Thụy Sĩ, Nhật Bản) với năng lực chế tạo trong nước.
  • Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng theo chuỗi quá trình: Phân tích chi tiết mô hình quản lý chất lượng từ khâu nghiên cứu thiết kế, sàng lọc nhà cung cấp (thang điểm A-B-C-D), giám sát từng công đoạn chế tạo đến kiểm tra đo lường tại buồng thử nghiệm đạt chuẩn ISO 9001:2000.
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Khóa luận làm rõ mô hình phân cấp xử lý sản phẩm không phù hợp (phân định rõ thẩm quyền giữa Quản đốc phân xưởng và Phòng Kỹ thuật), cung cấp tài liệu thực chứng về áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế tại một doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngành điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện cụ thể (Nhà máy HANAKA tại Bắc Ninh), do đó các phân tích về cơ cấu chi phí, mức độ sai hỏng và mô hình tổ chức mang tính đặc thù của doanh nghiệp, chưa bao quát toàn diện các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành cơ khí - điện lực.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các số liệu thống kê phản ánh giai đoạn 1994 - 2005 và các dự báo ngắn hạn đến năm 2007 trong bối cảnh ngành điện lực Việt Nam bắt đầu giai đoạn tăng trưởng công nghiệp hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác quản lý chất lượng (chi phí chất lượng - Cost of Quality); đánh giá mức độ tích hợp của hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) khi nhà máy triển khai mở rộng các phân khu công nghiệp mới (Khu công nghiệp HANAKA 10 ha).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị chất lượng: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích chu trình Deming PDCA, hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng và phương pháp so sánh quản lý chất lượng truyền thống với hiện đại.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/cơ khí: Tham khảo quy trình kiểm soát thiết kế, lưu đồ kiểm soát sản xuất máy biến áp, tiêu chí chấm điểm nhà cung ứng và cơ chế phân cấp kiểm soát sản phẩm không phù hợp trong nhà máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy thiết bị điện HANAKA trực thuộc pháp nhân nào và được cấp phép hoạt động khi nào? Nhà máy thiết bị điện HANAKA trực thuộc Công ty TNHH Hồng Ngọc (thành lập ngày 15/04/1994 theo Giấy phép số 210200002201 của UBND tỉnh Hà Bắc). Nhà máy HANAKA được thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 21020000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 27/08/2002, có trụ sở tại Cụm công nghiệp Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

2. Diễn biến doanh thu và sản lượng tiêu thụ máy biến áp của HANAKA trong giai đoạn 2002 - 2005 ra sao? Tổng doanh thu tăng liên tục: năm 2002 đạt 320 tỷ đồng, năm 2003 đạt 475 tỷ đồng, năm 2004 đạt 615 tỷ đồng và năm 2005 đạt 650 tỷ đồng. Sản lượng tiêu thụ máy biến áp tăng từ 480 cái (năm 2002) lên 800 cái (năm 2003), 1.615 cái (năm 2004) và đạt 2.400 cái (năm 2005).

3. Cơ cấu trình độ nhân lực tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA được thống kê như thế nào? Tổng số cán bộ công nhân viên bình quân là 300 người (93% làm việc tại nhà máy), độ tuổi trung bình 29. Cơ cấu trình độ gồm: 01 Tiến sĩ (chiếm 0,33%), 69 Kỹ sư và Cao đẳng kỹ thuật (chiếm 23,0%), 205 Công nhân kỹ thuật (chiếm 68,33%) và 25 Cán bộ nghiệp vụ (chiếm 8,33%).

4. Nhà máy HANAKA sử dụng những vật tư và thiết bị công nghệ tiêu biểu nào để sản xuất máy biến áp? Nhà máy sử dụng tôn Silic 23HZ 90 của hãng Nippon Steel (Nhật Bản) có $P_o \le 0,88 \text{ W/kg}$; dây đồng Trần Phú và dây quấn lá đồng theo công nghệ Ý; dây cao thế từ Pacific Thai Electric và Ngô Han; dây chuyền xẻ và cắt tôn GOERG (Đức) điều khiển PLC với độ bavia $<0,02 \text{ mm}$ cắt step-lap 3/5/7 lá; công nghệ quấn dây Pucaro (Đức); máy hàn vỏ L.A (Italia) và Panasonic (Nhật Bản); hệ thống nạp dầu chân không Micafil (Thụy Sĩ); cùng buồng thử nghiệm đạt chuẩn ISO 9001:2000 kiểm định theo TCVN 6306 và IEC 76.

5. Cơ chế xử lý sản phẩm không phù hợp tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA được phân chia như thế nào? Nhà máy chia làm 2 mức độ xử lý:

  • Mức độ phân xưởng xử lý: Dành cho những sản phẩm không phù hợp ở mức độ có thể khắc phục được, không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, công nghệ sản xuất và gây thiệt hại kinh tế thấp.
  • Mức độ Phòng kỹ thuật xử lý: Áp dụng cho các sản phẩm có sai hỏng lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến quy trình công nghệ chế tạo, không thể chuyển tiếp sang công đoạn sau và gây thiệt hại kinh tế đáng kể.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về chất lượng và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và TQM. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu xác thực về quá trình đầu tư công nghệ, năng lực sản xuất và thực trạng kiểm soát chất lượng qua từng công đoạn tại Nhà máy thiết bị điện HANAKA giai đoạn 1994 - 2005. Công trình là nguồn tài liệu thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế - quản trị cũng như các nhà quản trị sản xuất trong ngành thiết bị điện.