Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghệ chế biến gỗ và sản xuất ván nhân tạo tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trong nhóm vật liệu lót sàn, ván sàn gỗ công nghiệp (laminate flooring) chiếm vị trí quan trọng trong kiến trúc xây dựng và đời sống hiện đại nhờ mẫu mã đa dạng, giá thành cạnh tranh và thi công thuận tiện. Tuy nhiên, quy trình chế biến ván sàn gỗ công nghiệp trải qua nhiều công đoạn phức tạp từ chuẩn bị cốt gỗ, ép phủ bề mặt, phân xẻ phôi, tạo hình hệ thống hèm khóa, sơn phủ cạnh cho đến đóng gói thành phẩm. Mỗi công đoạn đều tiềm ẩn các nguy cơ phát sinh sai hỏng kỹ thuật do biến động của nguyên liệu, thông số vận hành thiết bị, tay nghề công nhân và điều kiện môi trường.
Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình là một trong những doanh nghiệp sản xuất ván sàn công nghiệp quy mô lớn tại khu vực phía Bắc. Dù doanh nghiệp đã ban hành các quy định kỹ thuật và hệ thống kiểm soát chất lượng, việc áp dụng, giám sát và đánh giá hiệu quả thực tế của quy trình kiểm soát chất lượng (QC) tại các khâu sản xuất vẫn bộc lộ những điểm hạn chế, chưa đồng bộ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Điều tra, khảo sát, đánh giá quy trình thực hiện kiểm soát chất lượng (QC) trong sản xuất ván sàn công nghiệp tại công ty cổ phần Wilson Hòa Bình" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng và tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ thành phẩm đạt chuẩn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Điều tra, khảo sát quá trình thực hiện kiểm soát chất lượng ván sàn công nghiệp tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình.
- Trên cơ sở đó đánh giá, đề xuất các giải pháp về kiểm soát chất lượng tại công ty nhằm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm ván sàn công nghiệp và quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình tại thôn Sỏi, xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Nội dung khảo sát: Điều tra 4 yếu tố cốt lõi gồm nguyên vật liệu đầu vào, hệ thống máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất và chất lượng thành phẩm ván sàn.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và khảo sát được thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp khóa học 2017 - 2021, hoàn thành vào tháng 6 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành công nghệ chế biến lâm sản và lý luận quản lý chất lượng công nghiệp:
- Lý thuyết về sản phẩm ván sàn công nghiệp: Khóa luận làm rõ cấu tạo 4 lớp đặc thù của ván sàn laminate: (1) Lớp phủ bề mặt (Melamine resins) chế tạo từ oxit nhôm ($Al_2O_3$) và sợi thủy tinh có độ cứng cao, chống xước, chống phai màu; (2) Lớp film giấy in vân gỗ (Décor laminate) mô phỏng vân tự nhiên; (3) Lớp phôi cốt ván sợi mật độ cao (HDF - High-Density Fiberboard) hoặc ván sợi mật độ trung bình (MDF - Medium-Density Fiberboard) giữ vai trò chịu lực, ổn định kích thước; (4) Lớp đế nhựa tổng hợp cân bằng (Counterbalance) chống ẩm từ nền nhà và hạn chế cong vênh.
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Các chỉ số kiểm chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn ngành gồm:
- Chỉ số chống mài mòn AC (Abrasion Class từ AC1 đến AC6) đo bằng phương pháp mài mòn Taber theo tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất sàn gỗ châu Âu (EPLF).
- Cấp độ chịu lực sử dụng Utility Class (kí hiệu KL từ KL.21 đến KL.33; chịu lực khoảng $80\text{ kg/cm}^2$).
- Chỉ tiêu cường độ chống va đập IC (Impact Resistance gồm bậc IC1 và IC2, chịu tải trọng va đập $850 - 870\text{ kg/m}^2$).
- Nồng độ phát thải Formaldehyde (chuẩn an toàn E1 và E0).
- Tiêu chuẩn chống cháy lan B (tuân thủ BS EN 13501, cấp B1).
- Tiêu chuẩn ván sàn BS EN 13329:2016 và hệ thống phân loại khu vực sử dụng theo EN ISO 10874.
- Các công nghệ hèm khóa liên kết: Unilin, Zip'n'go, Clic2Clic, Crystal-Click, Rclick, TAP&GO, cạnh hèm phẳng và cạnh hèm chữ V.
- Lý thuyết quản lý và kiểm soát chất lượng: Khung phân tích khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 5814:1994 (tương đương hệ thống ISO 9000); quá trình chuyển đổi từ hoạt động kiểm tra phân loại (Inspection) sang kiểm soát chất lượng tác nghiệp (QC), kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC theo Feigenbaum), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), mô hình CWQC và quy tắc quản lý sai lệch 5M + 1E.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa các giáo trình, tài liệu chuyên ngành về công nghệ gỗ nhân tạo, tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chất lượng sản phẩm.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp dữ liệu tại hiện trường sản xuất của nhà máy Wilson Hòa Bình; đo đạc thông số kích thước, độ ẩm, độ trương nở, tỷ trọng; đối chiếu phiếu kiểm tra KCS đầu vào, phiếu kiểm soát công đoạn và phiếu xuất xưởng.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn (GS. Phạm Văn Chương, TS. Lê Ngọc Phước) kết hợp với kỹ sư vận hành, cán bộ phòng quản lý chất lượng (KCS) của nhà máy.
- Phương pháp phân tích logic: Xử lý chuỗi thông tin, đánh giá nguyên nhân phát sinh phế phẩm dựa trên quan hệ nhân quả giữa nguyên liệu, chế độ gia công cơ khí và sai lệch thành phẩm.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu hồ sơ năng lực, quy chuẩn kiểm tra nội bộ của Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình; tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu do Công ty Cổ phần MDF VRG – Quảng Trị và Công ty TNHH MDF Hòa Bình cung cấp; các báo cáo và khóa luận chuyên ngành liên quan tại Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, Trường Đại học Lâm nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương mở đầu hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về kiểm soát chất lượng và sản xuất ván sàn trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:
- Nghiên cứu trên thế giới: Quá trình chuyển dịch nhận thức từ kiểm tra thụ động cuối dây chuyền sang kiểm soát phòng ngừa (QC) từ thập niên 1920. Khóa luận viện dẫn các nghiên cứu điển hình như công trình của Mohammad Moin Uddin (2020) về việc ứng dụng công cụ chất lượng cơ bản để nâng cao chất lượng và sản lượng ván sàn gỗ; nghiên cứu của J. Arthur (2019) về tự động hóa chất lượng sản xuất; sự phổ biến của hệ thống ISO 9000 ban hành từ năm 1987.
- Nghiên cứu trong nước: Tiến trình áp dụng tiêu chuẩn chất lượng tại Việt Nam kể từ khi tiếp nhận ISO 9000 năm 1990, hội nghị chất lượng năm 1995, sự ra đời của tổ chức chứng nhận QUACERT (1996) và xây dựng hệ thống TCVN cho ván sàn. Tác giả tổng thuật các đề tài tại Trường Đại học Lâm nghiệp như: khảo sát chất lượng ván sàn tại Hà Nội của Phạm Thị Ngọc Ánh (2019); hướng dẫn công nghệ ván sàn ghép thanh tại Công ty CP Yên Sơn; công nghệ ván sàn xuất khẩu tại Xí nghiệp Cánh Kiến; nghiên cứu ảnh hưởng của keo dán của Nguyễn Thị Tuyên (2010).
- Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khảo sát thị trường tiêu thụ hoặc đơn thuần mô tả quy trình công nghệ chế biến, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đi sâu điều tra, khảo sát và đánh giá toàn diện quy trình kiểm soát chất lượng (QC) trên dây chuyền sản xuất thực tế tại một nhà máy ván sàn quy mô công nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này cung cấp hệ thống định nghĩa, bản chất vật liệu và phương pháp thử nghiệm các thông số kỹ thuật của ván sàn gỗ công nghiệp:
- Đặc tính cơ lý và thử nghiệm sàn laminate: Phân tích các tiêu chí đo lường chất lượng ván sàn gồm độ chịu lực ($80\text{ kg/cm}^2$), khả năng chống mài mòn AC (kiểm tra bằng giấy mài phủ hạt $Al_2O_3$ kích thước 63/100 $\alpha$, tải trọng $5,4 \pm 0,2\text{ N}$, tốc độ bàn quay $58 - 62\text{ vòng/phút}$, thay giấy mài sau 200 vòng), độ chịu va đập IC (bắn bi thép đường kính $5\text{ mm}$ gắn lò xo lực $0 - 9\text{ kg}$), khả năng chống cháy tàn thuốc lá, và độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm nước ở nhiệt độ $20 \pm 1^\circ\text{C}$.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất ván sàn: Phân tích tác động của 6 nhân tố cơ bản:
- Nguyên liệu: Độ ẩm phôi gỗ, khuyết tật dăm ván, dung sai kích thước phôi và lượng dư gia công.
- Yếu tố con người: Kỷ luật lao động, tay nghề thợ vận hành máy và khả năng làm chủ công nghệ nhập khẩu.
- Tổ chức quản lý: Công tác phân công lao động, giám sát quy trình công nghệ và bảo dưỡng kỹ thuật.
- Môi trường sản xuất: Ô nhiễm bụi gỗ, tiếng ồn cơ khí và hóa chất ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động cùng độ chính xác của cảm biến máy.
- Máy móc thiết bị và công cụ: Độ rung lắc của trục dao máy cưa/phay, góc mài lưỡi cắt, độ dày mạch xẻ và độ hao mòn cơ khí.
- Yếu tố công nghệ: Tốc độ cắt và tốc độ cấp phôi ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhẵn bóng bề mặt và độ chính xác của mối ghép hèm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 3 tập trung trình bày các dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình (nhà máy xây dựng cuối năm 2016, hoạt động từ tháng 4/2017 tại huyện Lạc Thủy, quy mô 10 ha, công suất khoảng $4.000\text{ m}^2/\text{năm}$, sản lượng khoảng $10.000\text{ m}^2/\text{ngày}$; nhân sự 300 người gồm 5 nhân viên kinh doanh, 20 nhân viên văn phòng, 275 công nhân kỹ thuật). Nhà máy vận hành hệ sinh thái phân phối 63 tỉnh thành với hơn 800 đại lý, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
Khóa luận khảo sát chi tiết nguồn nguyên vật liệu và danh mục thiết bị của nhà máy:
- Nguyên liệu cốt ván: Sử dụng ván HDF và MDF khổ $2470 \times 1260\text{ mm}$, chiều dày $8\text{ mm}$ và $12\text{ mm}$, tỷ trọng $0,5 - 0,8\text{ g/cm}^3$, nhập từ Công ty CP MDF VRG – Quảng Trị (HDF có khối lượng riêng $\ge 800\text{ kg/m}^3$, độ bền uốn tĩnh $\ge 23\text{ N/mm}^2$, modun đàn hồi $\ge 2200\text{ N/mm}^2$, độ bền kéo vuông góc $\ge 0,9\text{ N/mm}^2$, độ ẩm $\le 8%$, trương nở 24h từ $10 - 18%$, phát thải formaldehyde $\le 30\text{ mg/100g}$) và Công ty TNHH MDF Hòa Bình (MDF có khối lượng riêng $\ge 840\text{ kg/m}^3$, trương nở 24h từ $10 - 18%$).
- Nguyên liệu giấy và vật tư phụ: Từ tháng 7/2019, công ty đã tự chủ sản xuất giấy chống xước, giấy in vân và giấy cân bằng (trước đó nhập khẩu từ Đức). Vật tư phụ gồm màng co (MIC35, MIC45), băng dính (4F đến 10F), dây đai $20\text{ kg/cuộn}$ và hệ thống sơn hèm chuyên dụng (các mã màu 3011, 8015, 8022, 8025, 8001).
- Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất chính:
| Tên thiết bị |
Mã hiệu máy |
Số lượng |
Xuất xứ |
Thông số kỹ thuật chủ yếu |
| Máy ép nóng sàn gỗ |
NYJ-2800T |
4 |
Trung Quốc |
Áp lực tối đa $\le 94\text{ kg/m}^2$; áp suất dầu tối đa $25\text{ MPa}$; xilanh dầu $\varnothing 420 \times 8$; tấm nóng trên $160\text{ mm}$, dưới $120\text{ mm}$; kích thước bàn ép $1250 \times 2500\text{ mm}$; điều khiển PLC, màn hình cảm ứng |
| Máy cưa rong nhiều lưỡi |
TZSX-L810/1220-W67910 |
2 |
Trung Quốc |
Điện áp $380\text{ V}$; công suất $15\text{ kW}$; tốc độ cắt $40 - 80\text{ m/s}$; tốc độ đưa phôi $5 - 20\text{ m/phút}$; tốc độ trục dao $2900 - 3000\text{ vòng/phút}$ |
| Máy phay cắt 2 lưỡi chiều dọc |
DTLZ6/06/10D+2G |
2 |
Trung Quốc |
Động cơ $7,5\text{ kW}$; tốc độ $50 - 100\text{ m/phút}$; động cơ trục chính: 6 máy $8\text{ kW}$ và 4 máy $5,5\text{ kW}$ |
| Máy phay cắt 2 lưỡi chiều ngang |
DT6/18/10D+2G |
2 |
Trung Quốc |
Động cơ $4\text{ kW}$; tốc độ $25 - 50\text{ m/phút}$; động cơ trục chính: 6 máy $5,5\text{ kW}$ và 4 máy $3\text{ kW}$ |
| Dây chuyền sơn hèm tự động |
YZZ422 |
2 |
Trung Quốc |
Điện áp $380\text{ V}$; công suất tiêu thụ $28\text{ kW}$ |
| Dây chuyền phủ sáp hèm tự động |
FZZ422Y |
2 |
Trung Quốc |
Điện áp $380\text{ V}$; công suất tiêu thụ $19,5\text{ kW}$ |
| Dây chuyền đóng màng co tự động |
BJQ426 |
2 |
Trung Quốc |
Điện áp $380\text{ V}$; công suất tiêu thụ $21\text{ kW}$ |
- Quy trình công nghệ chế tạo: Gồm chuỗi 6 bước liên hoàn: Nhập phôi cốt $\rightarrow$ Ép phủ mặt $\rightarrow$ Pha phôi $\rightarrow$ Phay hèm $\rightarrow$ Phủ sáp / Sơn hèm $\rightarrow$ Đóng gói hoàn thiện.
- Quy trình kiểm soát chất lượng (QC) phôi cốt đầu vào tại nhà máy:
| STT |
Nội dung kiểm tra |
Dụng cụ / Thiết bị |
Tiêu chuẩn kỹ thuật đối chiếu |
Tần suất kiểm tra |
Mục đích kiểm soát |
| 1 |
Ngoại quan, màu sắc |
Quan sát mắt thường |
Đều màu, không ẩm ướt, không vỡ mép, sứt cạnh |
Kiểm tra 100% các kiện cốt trên xe và hạ bãi |
Tránh lệch màu thành phẩm, loại bỏ tấm phôi vỡ mép |
| 2 |
Độ ẩm cốt gỗ |
Máy đo độ ẩm đầu kim |
Độ ẩm đạt yêu cầu khi $\le 8%$ |
Đo ngẫu nhiên các tấm ván trên kiện |
Ngăn chặn hiện tượng phồng rộp, nổ tấm ván khi ép nóng |
| 3 |
Chiều dài, chiều rộng |
Thước mét dài |
Quy cách $2470 \times 1260\text{ mm}$ theo dung sai nhà máy |
Đo 1 hoặc nhiều kiện, mỗi kiện $10 - 15$ tấm |
Tránh hao hụt kích thước khi cưa xẻ thanh ván sàn |
| 4 |
Chiều dày tấm |
Thước kẹp / Panme |
Chiều dày danh nghĩa $8\text{ mm}$ hoặc $12\text{ mm}$ (đo 3 điểm/tấm) |
Đo ngẫu nhiên $10 - 15$ tấm trên kiện |
Đảm bảo đồng đều chiều dày, tránh lỗi ăn khớp hèm |
| 5 |
Khuyết tật bề mặt |
Quan sát mắt thường, phấn trắng |
Không dính mủ cao su, chấm đen, vệt lồi lõm, xước bề mặt |
Kiểm tra ngẫu nhiên $10 - 15$ tấm mỗi kiện |
Ngăn ngừa khuyết tật in hằn lên lớp film khi ép mặt |
| 6 |
Khối lượng thể tích |
Cân đồng hồ, tính toán |
Đạt tỷ trọng tiêu chuẩn thiết kế của cốt gỗ |
Cân ngẫu nhiên $10 - 15$ tấm trên mỗi kiện |
Đảm bảo độ nén chặt, chống cong vênh khi sử dụng |
| 7 |
Độ xơ sợi bề mặt |
Cưa cắt mẫu ($140 \times 500\text{ mm}$) |
Vết cắt mịn, ít xơ sợi, ít bở vụn |
Cắt kiểm tra mẫu ngẫu nhiên khi nhập lô |
Tránh hiện tượng hút và ngấm quá nhiều sáp nến khi phủ hèm |
| 8 |
Độ trương nở chiều dày |
Cắt mẫu ($5 \times 15\text{ cm}$), ngâm nước |
Trương nở sau 24h ngâm nước $20 \pm 1^\circ\text{C}$ đạt $10 - 18%$ |
Cắt mẫu ngẫu nhiên 1 hoặc 2 tấm |
Kiểm soát mức độ hút ẩm và độ bền ẩm của sản phẩm |
| 9 |
Khối lượng kiện ván |
Cân công nghiệp |
Phù hợp với mức cân nặng quy chuẩn nhà cung cấp |
Cân ngẫu nhiên $10 - 20$ tấm phôi cốt |
Kiểm soát tỷ trọng trung bình của toàn bộ lô hàng |
- Đánh giá và giải pháp: Khóa luận đánh giá tổng thể hiện trạng dây chuyền, ghi nhận các lỗi thường gặp trong quá trình kiểm tra phôi cốt và chế biến hèm. Từ đó, tác giả đề xuất hoàn thiện hệ thống phiếu kiểm soát tác nghiệp gồm: Phiếu kiểm tra chất lượng nguyên liệu, Phiếu kiểm soát quá trình sản xuất và Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng, đồng thời kiến nghị nâng cao mức độ tự động hóa thiết bị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa dữ liệu kỹ thuật thực nghiệm và dây chuyền: Tổng hợp đầy đủ bảng thông số kỹ thuật của 7 dòng máy móc cốt lõi cấu thành dây chuyền sản xuất ván sàn tại Công ty Wilson Hòa Bình, xác định rõ công suất động cơ, dải tốc độ cắt ($40 - 80\text{ m/s}$) và áp lực ép nóng ($\le 94\text{ kg/m}^2$).
- Thiết lập quy chuẩn hóa hoạt động kiểm tra KCS đầu vào: Khóa luận mô tả chi tiết 9 công đoạn kiểm tra phôi cốt gỗ (từ ngoại quan, độ ẩm, độ dày panme đến thử nghiệm ngâm nước 24h đo độ trương nở), chỉ rõ tần suất đo đạc và dụng cụ kiểm tra tương ứng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và biểu mẫu kiểm soát: Đề xuất hoàn thiện bộ quy trình kiểm soát chất lượng chuẩn hóa cho sản phẩm ván sàn, bao gồm mẫu phiếu theo dõi kiểm tra nguyên liệu, phiếu kiểm soát công đoạn chế biến (ép, xẻ phôi, tạo hèm, sơn phủ sáp) và phiếu nghiệm thu sản phẩm hoàn thiện.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện quy trình QC tại nhà máy Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình, cung cấp dữ liệu thực tế về quy trình kiểm soát chất lượng ván sàn laminate quy mô công nghiệp tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ thực hiện điều tra tại một đơn vị sản xuất duy nhất (Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình); phạm vi phân tích số liệu tập trung nhiều vào khâu kiểm tra nguyên liệu phôi cốt đầu vào và thông số vận hành máy cơ bản, chưa theo dõi thống kê dài hạn bằng các công cụ quản lý chất lượng chuyên sâu (như biểu đồ kiểm soát SPC, phân tích năng lực quy trình Cpk hay phân tích chi phí sai hỏng COA).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Văn bản định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc khảo sát, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng cho các dòng sản phẩm khác của công ty như ván sàn nhựa và phào nẹp chân tường; nghiên cứu ứng dụng các công cụ quản lý chất lượng tự động hóa và cảm biến quang học nhằm sàng lọc khuyết tật bề mặt ván sàn thay thế phương pháp cảm quan thủ công.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên ngành Công nghệ chế biến lâm sản, Kỹ thuật chế biến gỗ, Thiết kế nội thất và Quản lý công nghiệp khi tìm hiểu về công nghệ ván sàn laminate và công tác KCS thực tế tại nhà máy.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý chất lượng tại doanh nghiệp: Các kỹ sư điều hành sản xuất có thể tham khảo bảng thông số vận hành thiết bị gia công (máy cưa rong, máy phay hèm 2 chiều dọc - ngang, dây chuyền sơn sáp) và quy trình 9 bước kiểm tra tiếp nhận phôi cốt ván HDF/MDF.
- Nghiên cứu sinh và người làm đề tài liên quan: Phần tổng quan tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng ván sàn (chỉ số AC, cấp KL, khả năng chống cháy, phát thải Formaldehyde) và phương pháp đánh giá theo chu trình 5M + 1E cung cấp khung lý thuyết phục vụ việc phát triển các đề tài quản lý chất lượng sản phẩm gỗ nhân tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình sử dụng những loại phôi cốt gỗ nào và nguồn cung cấp từ đâu?
Công ty sử dụng hai loại phôi cốt chính là ván HDF (cốt trắng) và ván MDF (cốt xanh chống ẩm) với các độ dày danh nghĩa $8\text{ mm}$ và $12\text{ mm}$, quy cách tấm $2470 \times 1260\text{ mm}$. Nguồn phôi được cung ứng từ hai nhà máy đối tác là Công ty Cổ phần MDF VRG – Quảng Trị và Công ty TNHH MDF Hòa Bình.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật của ván HDF do Công ty Cổ phần MDF VRG – Quảng Trị cung cấp gồm những chỉ tiêu cơ bản nào?
Theo công bố trong văn bản, ván HDF Quảng Trị có tỷ lệ sợi gỗ $\ge 80%$, keo MUF từ $7 - 15%$, parafin $\le 2%$, phụ gia $\le 3%$. Khối lượng riêng đạt $\ge 800\text{ kg/m}^3$, độ bền uốn tĩnh $\ge 23\text{ N/mm}^2$, modun đàn hồi $\ge 2200\text{ N/mm}^2$, độ bền kéo vuông góc $\ge 0,9\text{ N/mm}^2$, độ ẩm $\le 8%$, độ trương nở chiều dày sau 24h từ $10 - 18%$ và độ phát thải formaldehyde $\le 30\text{ mg/100g}$.
3. Dây chuyền phay tạo hèm khóa tại nhà máy gồm những thiết bị nào và thông số kỹ thuật ra sao?
Dây chuyền gồm 2 loại máy phay cắt xuất xứ Trung Quốc:
- Máy phay cắt hai lưỡi chiều dọc (mã hiệu DTLZ6/06/10D+2G, số lượng 2 máy): động cơ kéo $7,5\text{ kW}$, dải tốc độ $50 - 100\text{ m/phút}$, hệ thống động cơ trục chính gồm 6 động cơ $8\text{ kW}$ và 4 động cơ $5,5\text{ kW}$.
- Máy phay cắt hai lưỡi chiều ngang (mã hiệu DT6/18/10D+2G, số lượng 2 máy): động cơ kéo $4\text{ kW}$, dải tốc độ $25 - 50\text{ m/phút}$, hệ thống động cơ trục chính gồm 6 động cơ $5,5\text{ kW}$ và 4 động cơ $3\text{ kW}$.
4. Khâu kiểm tra độ ẩm của phôi cốt gỗ nhập kho tại nhà máy có tiêu chí và dụng cụ đo như thế nào?
Nhân viên KCS sử dụng máy đo độ ẩm dạng đầu kim chọc trực tiếp vào cạnh tấm ván trên các kiện phôi được lấy mẫu ngẫu nhiên. Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu độ ẩm phôi cốt phải đạt giá trị $\le 8%$; nếu thông số đo $> 8%$ thì lô hàng bị đánh giá không đạt tiêu chuẩn vì độ ẩm cao sẽ gây nổ và phồng rộp tấm ván trong quá trình ép nhiệt bề mặt.
5. Nguồn cung cấp giấy phủ bề mặt (giấy chống xước, in vân, cân bằng) của nhà máy đã có sự thay đổi như thế nào?
Từ giữa năm 2019 trở về trước, công ty phải nhập khẩu toàn bộ giấy chống xước, giấy in vân và giấy cân bằng từ Đức. Từ tháng 7 năm 2019, nhà máy đã đầu tư công nghệ để tự chủ sản xuất hoàn toàn các loại giấy này tại cơ sở, giúp chủ động kiểm soát chất lượng và ổn định nguồn vật tư phục vụ dây chuyền ép phủ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lý đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Wilson Hòa Bình thông qua việc điều tra máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và quy trình công nghệ ván sàn laminate. Nghiên cứu cung cấp số liệu kỹ thuật thực tế của hệ thống thiết bị chế biến gỗ, làm rõ 9 bước kiểm tra KCS phôi cốt đầu vào và nhận diện các nguyên nhân tiềm ẩn gây lỗi kỹ thuật. Các giải pháp chuẩn hóa biểu mẫu giám sát và quy trình QC được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Công nghệ chế biến lâm sản.