LỜI MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài: Ngày nay, chất lƣợng của hàng hóa dịch vụ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng quyết liệt và sự thắng bại giữa các doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chất lƣợng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả, dịch vụ thuận tiện. Chiến thắng sẽ thuộc về sản phẩm thỏa mãn đƣợc nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng. Nếu chất lƣợng sản phẩm thƣờng là yêu cầu xuất phát từ phía khách hàng, các tiêu chuẩn sản phẩm, các thỏa thuận ghi trong hợp đồng hay các yêu cầu của pháp chế, thì để đảm bảo cung cấp sản phẩm có chất lƣợng, tạo niềm tin cho khách hàng các doanh nghiệp phải có đƣợc một hệ thống quản lý chất lƣợng, từ đó hƣớng toàn bộ nỗ lực của mình cho mục tiêu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
Và sự ra đời của bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hình thành hệ thống quản lý chất lƣợng ở mỗi doanh nghiệp. Ra đời vào năm 1987 nhƣng đến những năm cuối của thập niên 90 các doanh nghiệp Việt Nam mới bắt đầu tiếp cận với bộ tiêu chuẩn này. Sau gần 20 năm triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9000 tại Việt Nam, đến nay đã có khoảng hơn 10.000 tổ chức (theo thống kê của Trung tâm năng suất Việt Nam) nhận đƣợc chứng chỉ và nhiều tổ chức khác đang trong quá trình triển khai xây dựng. Nhằm đánh giá và đƣa ra những giải pháp áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000, góp phần nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH 1TV Đại Đồng Tâm, chúng tôi chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY TNHH 1TV ĐẠI ĐỒNG TÂM”.
Mục tiêu của đề tài: Đề tài này đƣợc thực hiện nhằm: Đƣa ra một số giải pháp mới hơn, thiết thực hơn giúp công tác QLCL của công ty ngày càng hoàn thiện. Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng ngày ngày biến động. Từ đó nâng cao đƣợc năng suất, chất lƣợng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận của công ty. Hƣớng tới sự phát triển nhanh chóng và bền vững của Công ty trong tƣơng lai.
Trang 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TRONG XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. Một số nội dung về chất lƣợng sản phẩm và quản lý chất lƣợng sản phẩm. Chất lƣợng sản phẩm. Khái niệm chất lượng.
Quan niệm về chất lƣợng đƣợc nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau: - Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lƣợng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó. - Nếu xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lƣợng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã đƣợc xác định trƣớc. - Nếu xuất phát từ phía thị trƣờng: Từ phía khách hàng: Chất lƣợng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng. Về mặt giá trị: Chất lƣợng đƣợc hiểu là đại lƣợng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu đƣợc từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc lợi ích đó.
Về mặt cạnh tranh: Chất lƣợng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trƣờng. - Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lƣợng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn. Đặc điểm của chất lượng. Chất lƣợng đƣợc đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu.
Chất lƣợng luôn biến đổi theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. Khi đánh giá chất lƣợng của một đối tƣợng cần phải xét mọi đặc tính của đối tƣợng có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể. Trang 2 Chất lƣợng có thể áp dụng cho mọi thực thể. Cần phân biệt giữa chất lƣợng và cấp chất lƣợng.
Các yêu cầu của chất lượng. Chất lƣợng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội. Chất lƣợng phải phản ánh đƣợc khả năng đáp ứng đƣợc các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt đƣợc. Các thuộc tính chất lƣợng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận hợp thành.
Phải xem xét chất lƣợng một cách chặt chẽ giữa các quá trình trƣớc, trong và sau sản xuất. Chất lƣợng cần phải đƣợc xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài. Quản lý chất lƣợng sản phẩm. Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm.
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 “Quản lý chất lƣợng là các hoạt động có phối hợp để định hƣớng và kiểm soát một tổ chức về chất lƣợng”. Việc định hƣớng và kiểm soát về chất lƣợng nói chung bao gồm lập chính sách chất lƣợng, mục tiêu chất lƣợng, hoạch định chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng… 1. Những nguyên tắc quản lý chất lượng: Quản lý chất lƣợng là một lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng. Nó đòi hỏi phải thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau: a.
Quản lý chất lƣợng phải đƣợc định hƣớng bởi khách hàng Quản lý chất lƣợng sản phẩm dịch vụ phải đƣợc hƣớng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Coi trọng con ngƣời trong quản lý chất lƣợng. Trong công tác quản lý chất lƣợng cần áp dụng các biện pháp và phƣơng pháp thích hợp để huy động hết nguồn lực, tài năng của con ngƣời ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo, hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ. Những ngƣời lãnh đạo phải xây dựng đƣợc chính sách chất lƣợng cho doanh nghiệp và phải thiết lập đƣợc sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, chính sách và môi trƣờng nội bộ trong doanh nghiệp.
Họ phải lôi cuốn, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi ngƣời vào việc đạt đƣợc mục tiêu vì chất lƣợng của doanh nghiệp. Hoạt động chất lƣợng của doanh nghiệp sẽ không có kết quả và hiệu quả nếu không có sự liên kết triệt để của lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Những ngƣời quản lý trung gian là lực lƣợng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, chính sách chất lƣợng của doanh nghiệp. Công nhân là ngƣời trực tiếp thực hiện các yêu cầu về đảm bảo, cải tiến chất lƣợng và chủ động sáng tạo đề xuất các kiến nghị về đảm bảo và nâng cao chất lƣợng.
Quản lý chất lƣợng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ. Chất lƣợng sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức, kỹ thuật có liên quan đến các hoạt động nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, xây dựng chính sách chất lƣợng, thiết kế, chế tạo và kiểm tra các dịch vụ sau khi bán. Đồng thời đó cũng là kết quả của những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành các cấp và tất cả mọi ngƣời. Do đó đòi hỏi phải đảm bảo tính toàn diện và sự đồng bộ trong các mặt hoạt động liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất lƣợng dịch vụ.
Các phương pháp quản lý chất lượng: a. Phƣơng pháp kiểm tra – I (Inspection) - Một trong những phƣơng pháp đảm bảo chất lƣợng đó chính là phƣơng pháp kiểm tra, phƣơng pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn chặn những sai sót đó. - Ngày nay ngƣời ta vẫn sử dụng phƣơng pháp kiểm tra nhƣ một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lƣợng. Để đảm chất lƣợng chất lƣợng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thoả mãn những điều kiện sau đây: Trang 4 - Công việc kiểm tra cần đƣợc tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót.
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh hƣởng đến lòng tin của khách hàng. - Quá trình kiểm tra không đƣợc ảnh hƣởng đến chất lƣợng. Phƣơng pháp này không tạo dựng nên chất lƣợng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp. Phƣơng pháp kiểm soát- QC (Quality Control) - Là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp đƣợc sử dụng một cách triệt để để đáp ứng yêu cầu về chất lƣợng.
- Kiểm soát chất lƣợng tốt có nghĩa là kiểm soát đƣợc mọi yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình tạo ra sản phẩm nhƣ: yếu tố về con ngƣời, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phƣơng pháp sản xuất. Cụ thể: + Kiểm soát con ngƣời thực hiện: Ngƣời thực hiện phải đƣợc đào tạo để có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc. Họ phải đƣợc thông tin đầy đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt đƣợc. + Kiểm soát phƣơng pháp và quá trình sản xuất: Các phƣơng pháp và qúa trình sản xuất phải đƣợc thiết lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải đƣợc theo dõi, kiểm soát thƣờng xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến động của quá trình.
+ Kiểm soát nguyên nhân vật liệu đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải đƣợc lựa chọn. Nguyên vật liệu phải đƣợc kiểm tra chặt chẽ khi nhập và trong quá trình bảo quản. + Kiểm soát, bảo dƣỡng thiết bị: Thiết bị phải đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên, định kỳ và đƣợc bảo dƣỡng, sửa chữa theo đúng quy định. + Kiểm tra môi trƣờng làm việc.
- Kiểm soát chất lƣợng toàn diện là một hệ thống kiểm soát có hiệu quả nhất trong sự phát triển của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. - Kiểm soát chất lƣợng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lƣợng. - Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lƣợng có sự khác nhau. Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lƣợng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm.