MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với các ngành kinh tế khác nhau như: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ thì ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của mỗi quốc gia. Ngành XD góp phần tạo ra tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển kinh tế như: đường xá, bến cảng, sân bay, bên cạnh đó ngành còn tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người như: các dự án liền kề, chung cư, biệt thự.Ngành công nghiệp – xây dựng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển, ngành góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lớn lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế. Để đạt được những kết quả trên không thể không kể đến vai trò của doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là những DN xây dựng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng (DNNYNXD) là một trong những DN đặc thù bởi sản phẩm của các DNNYNXD thường có giá trị cao, kết cấu phức tạp và thời gian thi công kéo dài. Bởi vậy, đây là DN có nhu cầu về vốn rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu và rủi ro trong kinh doanh cao, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết. Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt của các DNXD trong và ngoài nước, các DNXD nói chung và các DNNYNXD nước ta nói riêng đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn. Để có thể đứng vững trên thị trường, đòi hỏi mỗi DNXD phải có năng lực tài chính đủ mạnh.
Nâng cao năng lực tài chính đối với các DN nói chung và các DNNYNXD nói riêng là một yêu cầu cấp bách trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Việc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp cho DN ngành xây dựng, đặc biệt là các DNNYNXD có thể ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của các DN xây dựng trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam. Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong những năm gần đây, nhiều DNNYNXD đã có nhiều 2 nỗ lực trong việc nâng cao năng lực tài chính để đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sản xuất kinh doanh giúp DN đứng vững được trong môi trường cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Song, trước yêu cầu mới của quá trình phát triển nhiều DN bắt đầu bộc lộ những yếu kém về năng lực tài chính, chưa đủ vốn để đảm nhận những công trình dự án lớn.
Do vậy, nâng cao năng lực tài chính để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp và giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh là mục tiêu hướng đến của các DN nói chung và các DNNYNXD nói riêng. Dù đã trải qua hơn 10 năm sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 nhưng những ảnh hưởng của nó vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN nói chung và của các DNNYNXD nói riêng. Các DNXD phải đối mặt với nhiều khó khăn như áp lực về vốn, về tiền lương, về lãi vay….từ đó ảnh hưởng đến năng lực tài chính của DN. Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô như CSTK thắt chặt, CSTT thắt chặt cùng với đó là TTCK sụt giảm đã làm giảm khả năng tiếp cận vốn cũng như đẩy lãi suất lên cao đã ăn mòn lợi nhuận của DN.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan kể trên thì những yếu kém nội tại của DN trong cung cách quản lý, điều hành… cũng làm giảm dần năng lực tài chính của các DNNYNXD Việt Nam. Xuất phát từ những cách tiếp cận trên, trên cơ sở những bất cập về năng lực tài chính, cần có những nghiên cứu một cách đầy đủ, hoàn thiện và có hệ thống để đưa ra những giải pháp đồng bộ, thiết thực nhằm nâng cao năng lực tài chính của các DNNYNXD của Việt Nam trong thời gian tới. Vì vậy NCS đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính – ngân hàng vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất xây dựng giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ cụ thể như sau: Thứ nhất: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về năng lực tài chính của DN. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các DNNY ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn 2012-2018. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của các DNNY ngành xây dựng Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực tài chính của các DN niêm yết ngành xây dựng Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận án nghiên cứu 72 DNXDNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu. - Về thời gian: Sử dụng số liệu, dữ liệu báo cáo tài chính và các báo cáo khác trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018 - Về nội dung: luận án nghiên cứu những vấn đề về năng lực tài chính, những lý luận chung về năng lực tài chính, thực tiễn cũng như các giải pháp tài chính nâng cao năng lực tài chính tại các DNNYNXD Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sinh đặt năng lực tài chính của DNNYNXD ở trạng thái chuyển động và phát triển. Những nhân tố tác động đến năng lực tài chính không ngừng thay đổi đồng thời năng lực tài chính cũng tác động trở lại những nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp luận xuyên suốt quá trình nghiên cứu của luận án là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Để thực hiện được mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau: 4 4.
Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh Phương pháp tính toán và phân tích số liệu Dựa trên số liệu thu thập được, NCS tiến hành tính toán các chỉ tiêu tài chính cần phân tích.Thông qua hệ thống bảng so sánh, biểu đồ…những số liệu phân tích được so sánh, đối chiếu cho thấy sự chuyển động, sự vận động theo thời gian…của các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của DNNYNXD. Việc liên tục sử dụng phương pháp so sánh giữa các nhóm doanh nghiệp, giữa năm này với năm khác, giữa các DN đặc thù với nhau cho thấy diễn biến về năng lực tài chính của các DNNYNXD. Từ đó giúp cho việc nghiên cứu chỉ ra những ảnh hưởng tích cực, những xu hướng tiêu cực mà các DNXDNY trong quá trình sản xuất kinh doanh gặp phải. Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp chủ yếu được NCS sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhằm tạo thêm căn cứ đánh giá NLTC của các DNNYNXD Việt Nam giai đoạn 2012-2018, luận án sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên dữ liệu bảng ( Panel Data) Pooled OLS, FEM, REM, FGLS để kiểm định tác động của NLTC đến giá trị doanh nghiệp của các DNNYNXD trong mẫu nghiên cứu. Một số phương pháp cơ bản của thống kê học Phương pháp thu thập số liệu: Việc nghiên cứu về năng lực tài chính sử dụng số liệu thứ cấp, thu thập tại 72 DNNYNXD trên TTCK Việt Nam. Tác giả sử dụng nhiều tài liệu của chính công ty nghiên cứu, phần mềm FiinFro, các báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Thư viện quốc gia, cổng thông tin của các công ty chứng khoán, dữ liệu từ hệ thống ngân hàng, uỷ ban chứng khoán nhà nước, sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, dữ liệu kinh tế vĩ mô được sử dụng từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, các tạp chí trong và ngoài nước…Thông tin từ các nguồn này có tác dụng bổ sung, đối chiếu với thông tin thu thập được từ DN. 5 Phương pháp phân tổ thống kê Mẫu nghiên cứu là 72 DNNYNXD với phạm vi thời gian là 7 năm từ 2012 đến 2018 nên nghiên cứu sinh đã thực hiện phân tổ để nghiên cứu.
Việc nghiên cứu 72 DNNYNXD đảm bảo tính đa dạng và toàn diện bao gồm các DNXDNY hoạt động trên cả nước tại 3 miền Bắc – Trung – Nam, nhiều lĩnh vực hoạt động như lĩnh vực xây dựng dân dụng, xây dựng hạ tầng, xây dựng công nghiệp với quy mô lớn nhỏ khác nhau, có tỷ lệ vốn góp của Nhà nước khác nhau., và đa dạng nguồn gốc và lịch sử phát triển. Dựa vào quy mô nguồn vốn, nghiên cứu sinh chia ra làm các nhóm DNXDNY có quy mô dưới 500 tỷ; DNXDNY có quy mô vốn từ 500 đến 1000 tỷ; DNXDNY có quy mô trên 1000 tỷ. Dựa vào tính chất sở hữu, NCS chia ra làm các nhóm DNXDNY: DNXDNY có trên 50% vốn góp Nhà nước, DNXDNY có dưới 50% vốn góp Nhà nước, DNXDNY không có vốn góp Nhà nước. Dựa vào lĩnh vực kinh doanh, NCS chia ra làm các nhóm DNXDNY: DNXDHTNY, DNXDCNNY, DNXDDDNY.
Ngoài ra trong luận án cũng có các bảng biểu và mô hình hoá để minh hoạ các vấn đề cần trình bày. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án 5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án a. Những công trình nghiên cứu liên quan đến nội hàm năng lực tài chính Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực tài chính dưới góc độ một phần của công tác quản trị tài chính DN cũng như dưới góc độ nghiên cứu chuyên sâu riêng về công tác đánh giá năng lực tài chính trong DN.
Các tài liên liên quan đến nội hàm năng lực tài chính có thể kể đến như: Luận án tiến sỹ “Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của DNNVV ở Việt Nam hiện nay” (2012) của tác giả Phạm Thị Vân Anh tại Học viện Tài 6 chính là một luận án đã được công nhận và được đánh giá cao về những kết quả nghiên cứu.