Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và bảo vệ môi trường, phương thức đấu thầu là công cụ pháp lý và kinh tế quan trọng nhằm giúp bên mời thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp với chi phí tối ưu, đồng thời bảo đảm chất lượng kỹ thuật và tiến độ thực hiện. Khung pháp lý về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam được định hình qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP, Nghị định số 66/2003/NĐ-CP và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Mặc dù hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khi tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp công trình xử lý môi trường vẫn gặp phải nhiều rào cản nghiêm trọng về năng lực tài chính, hồ sơ năng lực hành nghề, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự, nhân sự chỉ huy công trường và biện pháp kỹ thuật thi công.
Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Môi trường Á Châu (Công ty Á Châu) là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tiền thân hoạt động chuyên sâu về thu gom chất thải và kinh doanh vải lau, sau đó mở rộng sang lĩnh vực xây dựng các công trình xử lý môi trường từ cuối năm 2013. Trong giai đoạn 2014–2015, công ty đã nộp hồ sơ dự thầu cho 07 gói thầu xây dựng trạm xử lý nước thải và trạm xử lý nước cấp nhưng chỉ trúng thầu 02 dự án (tổng giá trị trúng thầu 8,9 tỷ VNĐ) và rớt thầu 05 dự án (tổng giá trị rớt thầu 7,1 tỷ VNĐ; tổng giá trị tham gia 16 tỷ VNĐ), đạt tỷ lệ trúng thầu xấp xỉ 28,57%. Tình trạng trượt thầu xuất phát từ việc hồ sơ dự thầu (HSDT) không đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) từ các điều kiện tiên quyết đến điểm đánh giá kỹ thuật. Xuất phát từ thực tế này, đề tài "Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty TNHH MTV SX TM DV Môi trường Á Châu" được tác giả Trần Trung Tín thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung:
- Xác định các tiêu chí đánh giá khi tham gia đấu thầu dự án xây dựng;
- Phân tích và xác định yếu tố thành công và thất bại chính của các dự án đấu thầu xây dựng tại Công ty TNHH MTV SX TM DV Môi trường Á Châu;
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty TNHH MTV SX TM DV Môi trường Á Châu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các dự án đấu thầu xây lắp công trình môi trường và năng lực dự thầu của Công ty Á Châu.
- Đối tượng khảo sát/phỏng vấn: Nhà quản lý (Trưởng phòng kỹ thuật, Phó phòng kỹ thuật), các nhân viên trực tiếp tham gia lập HSDT tại Phòng Kỹ thuật/Bộ phận đấu thầu của Công ty Á Châu và chuyên viên thuộc bộ phận chấm thầu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng Công ty Á Châu (phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn thực hiện 07 gói thầu xây dựng hệ thống xử lý nước cấp, nước thải tại các tỉnh thành phía Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả đấu thầu giai đoạn 2014–2015; thực hiện phỏng vấn sâu, phân tích và hoàn tất đề tài trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các mô hình đánh giá năng lực nhà thầu trong nước và quốc tế:
- Khung khái niệm và quy định pháp luật: Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: đấu thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, xây lắp, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu. Nghiên cứu xác lập các hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt) và 4 phương thức đấu thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ). Cấu trúc một bộ HSMT xây lắp chuẩn hóa gồm 3 phần: Phần 1 (Thủ tục đấu thầu: Chỉ dẫn nhà thầu, Bảng dữ liệu đấu thầu, Tiêu chuẩn đánh giá HSDT, Biểu mẫu dự thầu); Phần 2 (Yêu cầu về xây lắp); Phần 3 (Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng).
- Quy trình đấu thầu hai giai đoạn: Dựa trên mô hình quy trình đấu thầu của Phạm Thị Trang (2013), mô tả các bước phối hợp giữa bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền và nhà thầu từ khâu lập HSMT, thẩm định, phát hành, mở thầu, đánh giá xếp hạng, phê duyệt đến thương thảo và ký kết hợp đồng.
- Tổng quan tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp: Tác giả tổng hợp các tiêu chí đánh giá nhà thầu từ 10 công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Elisabelth & László (2009), Seyhan & Oner (2010), Andreas & Fasper (2010), Cheng & Li (2004), Ayşe & Sema (2011), Hatush & Skitmore (1997), Chua & Li (2000), Dwarika & Tiwari (2014), Nerija & Audrius (2006), Waled Abdul (2014).
| Nhóm tiêu chí đánh giá | Nội dung chi tiết được các nghiên cứu trước xác lập |
|---|---|
| Hồ sơ đề xuất tài chính | - Bảng giá dự thầu theo đúng biểu mẫu HSMT. - Năng lực tài chính trong 3 năm liên tiếp gần nhất (doanh thu bình quân, khả năng thanh khoản, báo cáo tài chính). - Bảo lãnh dự thầu hợp lệ. |
| Hồ sơ đề xuất kỹ thuật: Năng lực và kinh nghiệm | - Giới thiệu tóm tắt năng lực chung, địa điểm, số năm hành nghề, lĩnh vực hoạt động. - Bảng thống kê các hợp đồng tương tự kèm bản sao công chứng. - Danh sách cán bộ chủ chốt (chỉ huy trưởng, kỹ sư giám sát) và nhân công thi công kèm CMND, bằng cấp, chứng chỉ hành nghề. - Danh mục máy móc, thiết bị thi công chủ yếu (thuộc sở hữu hoặc đi thuê kèm hợp đồng/hóa đơn chứng từ). |
| Hồ sơ đề xuất kỹ thuật: Thuyết minh giải pháp kỹ thuật | - Giới thiệu mức độ hiểu biết về gói thầu, thuận lợi và khó khăn. - Biện pháp thi công, sơ đồ tổ chức công trường, khung tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu. - Quy trình kiểm soát chất lượng công trình và vật tư thiết bị đầu vào; quy trình nghiệm thu từng hạng mục và tổng thể. - Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo hiểm. - Thuyết minh tiến độ thi công và biểu đồ nhân công, máy móc chi tiết. - Mức độ đáp ứng cam kết bảo hành, bảo trì, vận hành và chuyển giao công nghệ. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện theo quy trình 5 bước:
- Bước 1: Xác định tiêu chí đánh giá dự án đấu thầu xây dựng từ lý thuyết và thực tiễn;
- Bước 2: Phỏng vấn sâu chuyên gia và thu thập dữ liệu các dự án trúng thầu của Công ty Á Châu;
- Bước 3: Phỏng vấn sâu chuyên gia đối với các dự án rớt thầu của Công ty Á Châu;
- Bước 4: Tổng hợp dữ liệu, phân tích và xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thành công/thất bại khi dự thầu;
- Bước 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu cho công ty.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quá trình phỏng vấn sâu trực tiếp bằng bảng câu hỏi trong thời gian 2 tuần với mẫu gồm 11 chuyên gia và nhân sự quản lý/chuyên môn (Trưởng phòng kỹ thuật 8 năm thâm niên, Phó phòng kỹ thuật 7 năm thâm niên, 8 nhân viên bộ phận đấu thầu có thâm niên từ 1 đến 4 năm, và 1 chuyên viên bộ phận chấm thầu có 1 năm thâm niên).
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, các biên bản mở thầu, báo cáo kỹ thuật, 07 bộ hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu thực tế của Công ty Á Châu trong giai đoạn 2014–2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của hoạt động đấu thầu trong bối cảnh hội nhập kinh tế, phân tích áp lực cạnh tranh gay gắt mà các nhà thầu xây lắp môi trường phải đối mặt. Tác giả chỉ ra thực trạng tham gia đấu thầu của Công ty Á Châu trong 2 năm (2014–2015) với 7 gói thầu, đạt doanh thu thực tế 8,9 tỷ VNĐ từ 2 gói trúng thầu, trong khi để tuột mất các gói thầu có tổng trị giá 7,1 tỷ VNĐ do không đáp ứng kỳ vọng của chủ đầu tư. Chương này xác lập hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ đồ quy trình thực hiện 5 bước, bảng kế hoạch thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và cơ cấu phân bổ nhân sự phỏng vấn sâu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về đấu thầu và các tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp
Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên tắc pháp lý theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; phân tích chi tiết quy trình tổ chức đấu thầu 2 giai đoạn và cơ cấu chuẩn của bộ HSMT xây lắp. Thông qua việc tổng hợp 10 công trình nghiên cứu trên thế giới, tác giả thiết lập bảng đối sánh các tiêu chí đánh giá nhà thầu, bao gồm: hồ sơ tài chính (bảng giá, báo cáo tài chính 3 năm), hồ sơ kỹ thuật (năng lực kinh nghiệm, hợp đồng tương tự, nhân sự chủ chốt, thiết bị máy móc) và giải pháp kỹ thuật thi công (biện pháp thi công, quy trình quản lý chất lượng, tiến độ, an toàn lao động). Đồng thời, chương 2 phân tích 5 nhóm kỳ vọng trọng yếu của chủ đầu tư: sự ổn định tài chính, chuyên môn kỹ thuật, giá dự thầu cạnh tranh, khung thời gian thi công khả thi và uy tín chất lượng qua các công trình trong quá khứ.
Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu tại Công ty Môi trường Á Châu
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tham gia đấu thầu của Công ty Á Châu. Doanh nghiệp được thành lập từ năm 2010 với ngành nghề chính ban đầu là quản lý chất thải và dịch vụ môi trường, sau đó mở rộng sang thi công xây lắp môi trường. Tác giả lập bảng đánh giá thực trạng 07 gói thầu tiêu biểu trong giai đoạn 2014–2015:
| STT | Tên gói thầu / Dự án | Giá trị hợp đồng | Chủ đầu tư | Kết quả đấu thầu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xây dựng trạm XLNT thủy sản Âu Vững, công suất 800 m³/ngày đêm | 1,4 tỷ VNĐ | Công ty CP Chế biến xuất khẩu Âu Vững | Trúng thầu |
| 2 | Xây dựng trạm XLNT thủy sản, công suất 500 m³/ngày đêm | 7,5 tỷ VNĐ | Công ty CP Rau Quả Thực Phẩm An Giang | Trúng thầu |
| 3 | Xây dựng trạm XLNT công suất 460 m³/ngày đêm | 2,1 tỷ VNĐ | Công ty TNHH Giày Wan Bang Việt Nam | Rớt thầu |
| 4 | Xây dựng trạm xử lý nước cấp công suất 100 m³/h | 1,44 tỷ VNĐ | Công ty MIK | Rớt thầu |
| 5 | Xây dựng, cung cấp thiết bị XLNT sản xuất + sinh hoạt 2000 m³/ngày đêm | 450 triệu VNĐ | Công ty CP Địa ốc - Cáp Điện Thịnh Phát | Rớt thầu |
| 6 | Xây dựng trạm XLNT sản xuất nhựa thông, sinh hoạt 80 m³/ngày đêm | 1,9 tỷ VNĐ | Công ty TNHH Hai Thành Viên SJ | Rớt thầu |
| 7 | Xây dựng trạm XLNT sinh hoạt công suất 100 m³/ngày đêm | 1,2 tỷ VNĐ | Công ty TNHH JUKI Việt Nam | Rớt thầu |
Kết quả phỏng vấn 11 chuyên gia nhận diện được 11 lỗi rớt thầu với tần suất và tính chất điều kiện tiên quyết như sau:
- Mẫu đơn dự thầu không theo mẫu HSMT (Dự án 3, tần suất 1, điều kiện tiên quyết);
- Giá dự thầu cao hơn đối thủ (Dự án 4, 5, 6, 7, tần suất 4, điều kiện tiên quyết);
- Thiếu giấy bảo lãnh dự thầu (Dự án 4, tần suất 1, điều kiện tiên quyết);
- Năng lực tài chính 3 năm gần nhất không đạt yêu cầu HSMT (Dự án 7, tần suất 1, điều kiện tiên quyết);
- Hợp đồng tương tự đã thực hiện không đạt về quy mô/mức độ tương tự (Dự án 3, 4, 5, tần suất 3, điều kiện tiên quyết);
- Hồ sơ năng lực công ty không đạt yêu cầu (Dự án 4, 6, tần suất 2);
- Danh sách cán bộ chủ chốt và nhân công thi công không đạt yêu cầu HSMT (Dự án 5, 6, 7, tần suất 3);
- Thuyết minh biện pháp thi công chưa đạt yêu cầu HSMT (Dự án 4, 5, 7, tần suất 3);
- Quy trình kiểm soát chất lượng và nghiệm thu chưa đạt yêu cầu (Dự án 4, 5, 7, tần suất 3);
- Thuyết minh tiến độ thi công chưa đạt và thiếu biểu đồ nhân công (Dự án 3, tần suất 1);
- Chưa hoàn tất hồ sơ mức độ đáp ứng cam kết bảo hành, vận hành (Dự án 5, tần suất 1).
Tác giả phân tích nguyên nhân thành 2 nhóm chính:
- Nhóm nguyên nhân xuất phát từ nhân viên: Bao gồm lỗi bất cẩn, thiếu sót chưa kiểm tra kỹ (quên đính kèm thư bảo lãnh dự thầu, dùng sai mẫu đơn dự thầu, thiếu biểu mẫu cam kết) và hạn chế về năng lực chuyên môn (chưa cập nhật giá thị trường định kỳ, thiếu kỹ năng phân tích bóc tách giá thành để dự báo giá đối thủ, chưa xây dựng kho dữ liệu biện pháp thi công mẫu, chưa thành thạo phần mềm MS Project để lập biểu đồ tiến độ/nhân công, tự viết quy trình kiểm soát chất lượng sơ sài).
- Nhóm nguyên nhân xuất phát từ năng lực công ty: Do doanh nghiệp mới gia nhập ngành xây lắp môi trường cuối năm 2013, hồ sơ năng lực tài chính 3 năm chưa đủ mạnh, số lượng hợp đồng tương tự quy mô lớn còn ít, đội ngũ cán bộ kỹ thuật sở hữu chứng chỉ hành nghề (chỉ huy trưởng, giám sát, thiết kế) còn hạn chế, chưa chủ động liên danh với các nhà thầu khác để bù đắp tiêu chí năng lực.
Chương 4: Đề xuất giải pháp khắc phục
Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp xử lý triệt để nguyên nhân gây rớt thầu:
- Đối với nhóm nguyên nhân do nhân viên thiếu sót:
- Lập sổ theo dõi ghi chú các sai phạm trong quá khứ để nhắc nhở và áp dụng chế tài xử lý (khiển trách, kiểm điểm, xử phạt vi phạm quy chế);
- Tái cấu trúc quy trình lập HSDT, bắt buộc thiết lập danh mục kiểm tra chéo (checklist) đối chiếu từng hạng mục của HSMT trước khi đóng gói hồ sơ;
- Tổ chức đào tạo đồng bộ cho nhân viên mới và cũ về nghiệp vụ lập hồ sơ thầu, chuẩn hóa việc sử dụng phần mềm quản lý dự án (MS Project) và cập nhật đơn giá vật tư, thiết bị thường xuyên.
- Đối với nhóm nguyên nhân xuất phát từ năng lực công ty:
- Đẩy mạnh chiến lược liên kết, liên danh với các nhà thầu có uy tín và năng lực lớn trong ngành để đáp ứng yêu cầu về hợp đồng tương tự và năng lực tài chính;
- Bổ sung, đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ kỹ sư có chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng, thiết kế, giám sát;
- Phòng kế toán phối hợp với phòng kỹ thuật xây dựng bộ hồ sơ năng lực tài chính linh hoạt, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và danh bạ nhà cung cấp thiết bị uy tín.
- Đánh giá tính khả thi của giải pháp thông qua việc lấy ý kiến thẩm định từ các chuyên gia chuyên môn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh các yếu tố then chốt tạo nên thành công khi dự thầu (giá thấp nhất kết hợp giải pháp thi công đạt chuẩn), nêu rõ các kiến nghị quản trị đối với Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn của Công ty Á Châu, đồng thời xác định hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Xây dựng thành công bảng tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu xây lắp gồm 2 phần chính (hồ sơ đề xuất tài chính và hồ sơ đề xuất kỹ thuật) với 12 hạng mục tiêu chí chi tiết, áp dụng trực tiếp cho loại hình công trình xử lý môi trường.
- Thống kê và định lượng toàn diện 11 lỗi rớt thầu thực tế qua 7 dự án tham gia giai đoạn 2014–2015; chỉ ra rằng 2 dự án trúng thầu (dự án 1 và dự án 2) đều có chung đặc điểm là đạt 100% yêu cầu kỹ thuật và có giá dự thầu thấp nhất, trong khi 5 dự án thất bại đều mắc từ 3 đến 6 lỗi kỹ thuật hoặc thương mại, trong đó lỗi về giá cao hơn đối thủ xuất hiện nhiều nhất (4/5 dự án rớt thầu).
- Hệ thống hóa giải pháp quản trị hai tầng: tầng giải pháp nâng cao kỹ năng/quy trình làm việc của nhân viên lập HSDT (checklist kiểm soát, đào tạo MS Project, chế tài nội bộ) và tầng giải pháp chiến lược nâng cao năng lực doanh nghiệp (liên danh đấu thầu, chuẩn hóa chứng chỉ nhân sự, tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư).
Đóng góp của đề tài: Đề tài đã vận dụng các mô hình lý thuyết quốc tế về tiêu chí lựa chọn nhà thầu vào trường hợp cụ thể của một doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành môi trường tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang tính ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho Công ty Á Châu nhằm cải thiện tỷ lệ trúng thầu, mà còn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho các doanh nghiệp xây lắp môi trường có quy mô tương đương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Kích thước mẫu nghiên cứu còn hạn chế: Toàn bộ phân tích thực trạng chỉ dựa trên dữ liệu của 07 gói thầu mà Công ty Á Châu đã tham gia trong giai đoạn 2014–2015 và ý kiến phỏng vấn sâu từ 11 nhân sự/chuyên gia nội bộ và đối tác liên quan.
- Phương pháp phân tích chủ yếu mang tính định tính (phỏng vấn sâu, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp nguyên nhân), chưa sử dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay mô hình phân tích thứ bậc AHP) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng tiêu chí đến xác suất trúng thầu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp xây lắp môi trường khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và cả nước nhằm tăng tính đại diện của tập dữ liệu.
- Ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu để lượng hóa trọng số của từng tiêu chí kỹ thuật và tài chính trong quyết định lựa chọn nhà thầu của các chủ đầu tư.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Học viên, sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật môi trường khi thực hiện các đề tài về quản trị đấu thầu, quản trị dự án xây lắp và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cán bộ quản lý, kỹ sư và nhân viên phòng đấu thầu/phòng kỹ thuật tại các doanh nghiệp thi công công trình xử lý môi trường trong việc thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng HSDT, khắc phục các lỗi sơ đẳng và xây dựng biện pháp thi công tối ưu.
- Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá nhà thầu quốc tế (Bảng 2.1), Bảng nhận diện điểm mạnh - điểm yếu HSDT (Bảng 3.2), Bảng thống kê 11 lỗi rớt thầu thực tế (Bảng 3.5) và hệ thống bảng kiểm soát (checklist) lập HSDT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Môi trường Á Châu trong giai đoạn 2014–2015 là bao nhiêu và tổng giá trị hợp đồng đạt được là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2014–2015, công ty tham gia 07 gói thầu xây lắp công trình môi trường với tổng giá trị 16 tỷ VNĐ. Kết quả trúng thầu 02 dự án (Dự án 1 trị giá 1,4 tỷ VNĐ và Dự án 2 trị giá 7,5 tỷ VNĐ), tổng giá trị trúng thầu là 8,9 tỷ VNĐ, đạt tỷ lệ trúng thầu là 2/7 dự án (tương đương 28,57%). Tổng giá trị các gói thầu bị rớt là 7,1 tỷ VNĐ (chiếm 5/7 dự án).
2. Trong 11 lỗi rớt thầu được nhận diện, những lỗi nào thuộc nhóm điều kiện tiên quyết khiến nhà thầu bị loại trực tiếp từ vòng ngoài? Theo kết quả thống kê tại Bảng 3.5 của luận văn, có 5 lỗi thuộc nhóm điều kiện tiên quyết bao gồm: Mẫu đơn dự thầu không theo mẫu HSMT (MDDT); Giá dự thầu cao hơn đối thủ (GDT); Thiếu giấy bảo lãnh dự thầu (BLDT); Năng lực tài chính 3 năm gần nhất không đạt yêu cầu (NLTC); và Hợp đồng tương tự đã thực hiện không đạt về mức độ tương tự (HDTT). Nếu vi phạm các điều kiện này, HSDT bị loại ngay mà không được chấm tiếp các phần kỹ thuật chi tiết.
3. Hai dự án trúng thầu của Công ty Á Châu (Dự án 1 và Dự án 2) có những đặc điểm chung nào về mặt hồ sơ? Cả hai dự án trúng thầu (Trạm XLNT thủy sản Âu Vững 800 m³/ngày đêm và Trạm XLNT thủy sản An Giang 500 m³/ngày đêm) đều đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chuẩn kỹ thuật của HSMT, có thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công hoàn chỉnh phù hợp với tính chất gói thầu, tiến độ thi công hợp lý và đặc biệt đều có giá dự thầu thấp nhất trong số các nhà thầu tham dự.
4. Đội ngũ chuyên gia tham gia phỏng vấn đánh giá năng lực đấu thầu trong đề tài gồm những ai? Mẫu phỏng vấn gồm 11 người: Huỳnh Văn Phúc (Trưởng phòng kỹ thuật, 8 năm thâm niên), Nguyễn Thị Sao Ly (Phó phòng kỹ thuật, 7 năm thâm niên), Trần Minh Chánh (Nhân viên đấu thầu, 4 năm thâm niên), Cao Phong Phúc và Trịnh Tiến Phú (Nhân viên đấu thầu, 2 năm thâm niên), Nguyễn Văn Lên, Ngô Huyền, Ngô Chí Quốc, Mai Duy Hiếu, Huỳnh Công Đại (Nhân viên đấu thầu, 1 năm thâm niên) và Nguyễn Thị Làm (Chuyên viên bộ phận chấm thầu, 1 năm thâm niên).
5. Nguồn gốc chuyển đổi hoạt động kinh doanh đã ảnh hưởng như thế nào đến năng lực đấu thầu của Công ty Á Châu? Tiền thân của Công ty Á Châu là doanh nghiệp chuyên thu gom chất thải và kinh doanh vải lau, mới chuyển sang lĩnh vực xây lắp môi trường từ cuối năm 2013. Do đó, doanh nghiệp gặp phải các điểm yếu cố hữu: năng lực tài chính 3 năm đầu chưa cao, thiếu hợp đồng tương tự quy mô lớn, nhân sự kỹ thuật còn ít chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng/giám sát/thiết kế, và nhân viên lập hồ sơ chưa có nhiều kinh nghiệm thực chiến trong việc bóc tách dự toán giá và lập biện pháp thi công chuyên sâu.
Kết luận
Khóa luận thạc sĩ của tác giả Trần Trung Tín đã phân tích toàn diện thực trạng tham gia đấu thầu xây lắp công trình xử lý môi trường tại Công ty TNHH MTV SX TM DV Môi trường Á Châu giai đoạn 2014–2015. Bằng phương pháp nghiên cứu tình huống kết hợp phỏng vấn sâu 11 chuyên gia, đề tài đã chỉ rõ 11 lỗi rớt thầu bắt nguồn từ năng lực nhân viên và năng lực nội tại của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện tỷ lệ trúng thầu trong các dự án xây dựng môi trường.