Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại công ty cổ phần sonadezi long bình

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho hạ tầng khu công nghiệp tại công ty cổ phần Sonadezi Long Bình.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2020

154
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu định tính

1.4.2. Nghiên cứu định lượng

1.5. Quy trình nghiên cứu

1.5.1. Bước 1

1.5.2. Bước 2

1.5.3. Bước 3

1.5.4. Bước 4

1.5.5. Bước 5

1.5.6. Bước 6

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

2.1.1. Hạ tầng khu công nghiệp

2.1.2. Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

2.1.3. Ngành kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.1. Năng lực cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh

2.2.2. Đặc trưng của năng lực cạnh tranh

2.2.3. Vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết để nâng cao NLCT

2.3. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

2.4. Mô hình nghiên cứu

2.4.1. Cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu

2.4.3. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB

3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

3.1. Giới thiệu Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.1.4. Đội ngũ nguồn nhân lực

3.1.5. Các dự án Khu công nghiệp của công ty

3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh

3.3. Các yếu tố rủi ro của Công ty

3.4. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB

3.5. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.6. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh

3.7. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.9. Phân tích EFA

3.10. Thực trạng năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB

3.10.1. Thực trạng năng lực marketing

3.10.2. Thực trạng năng lực tổ chức quản lý

3.10.3. Năng lực sản phẩm

3.10.4. Nguồn nhân lực

3.10.5. Năng lực tài chính

3.10.6. Chất lượng dịch vụ

3.11. Đánh giá năng lực cạnh tranh lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp của SZB

3.12. Thách thức

4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH LĨNH VỰC HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG BÌNH

4.1. Định hướng phát triển lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại SZB

4.2. Mục tiêu chiến lược phát triển của SZB

4.3. Giải pháp nâng cao NLCT lĩnh vực HTKCN tại SZB

4.3.1. Giải pháp Marketing và chăm sóc khách hàng

4.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức quản lý

4.3.3. Giải pháp về sản phẩm

4.3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực

4.3.5. Giải pháp về tài chính

4.3.6. Giải pháp về chất lượng dịch vụ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng khu công nghiệp

Năng lực cạnh tranh của hạ tầng khu công nghiệp là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong hạ tầng khu công nghiệp

Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp thu hút đầu tư, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của hạ tầng khu công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ từ chính phủ và khả năng quản lý của doanh nghiệp. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định các giải pháp phù hợp.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng khu công nghiệp

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng khu công nghiệp cũng gặp phải không ít thách thức. Các doanh nghiệp cần nhận diện và vượt qua những khó khăn này để phát triển bền vững.

2.1. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ

Sự gia tăng số lượng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong ngành dẫn đến cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thiếu nguồn lực và công nghệ

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp dịch vụ và chất lượng sản phẩm.

III. Giải pháp marketing và chăm sóc khách hàng hiệu quả

Giải pháp marketing và chăm sóc khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng.

3.1. Xây dựng thương hiệu mạnh

Một thương hiệu mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin với khách hàng. Việc đầu tư vào quảng bá thương hiệu và nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm là rất cần thiết.

3.2. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự hài lòng và trung thành từ phía khách hàng. Doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng.

IV. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý trong hạ tầng khu công nghiệp

Năng lực tổ chức quản lý là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc cải thiện năng lực này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Tối ưu hóa quy trình làm việc

Việc tối ưu hóa quy trình làm việc sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để nâng cao năng lực tổ chức quản lý. Nhân viên có kỹ năng tốt sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

V. Ứng dụng công nghệ trong nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng khu công nghiệp

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hiệu quả hoạt động.

5.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp quản lý dữ liệu và thông tin một cách hiệu quả. Việc áp dụng phần mềm quản lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

5.2. Đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại

Công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ mới để duy trì lợi thế cạnh tranh.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của hạ tầng khu công nghiệp

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh hạ tầng khu công nghiệp là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm giải pháp và cải tiến để phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tương lai của hạ tầng khu công nghiệp tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế, hạ tầng khu công nghiệp tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để nâng cao năng lực cạnh tranh.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp tại công ty cổ phần sonadezi long bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 1. Hạ tầng khu công nghiệp Khu công nghiệp đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn một trăm năm nay; Anh là nước đi tiên phong với việc thành lập khu công nghiệp đầu tiên vào năm 1896 tại thành phố Manchester (Anh) tiếp theo là việc phát triển hàng loạt các khu công nghiệp, vùng công nghiệp ở các nước Mỹ, Ý, Canada, Pháp, … Đến những năm 60, 70 của thế kỷ XX, các vùng công nghiệp và các khu công nghiệp phát triển nhanh chóng và rộng khắp các nước công nghiệp, các nước công nghiệp mới: Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan,… các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô, Đức, Tiệp Khắc như là một hiện tượng lan tỏa, tác động và ảnh hưởng.

Từ đó, đã hình thành nên các cụm công nghiệp lớn, các trung tâm công nghiệp tập trung, các khu công nghiệp công nghệ cao ngày càng quy mô và hiện đại. Có rất nhiều quan niệm, khái niệm khác nhau về khu công nghiệp theo mỗi giác độ tiếp cận: Thứ nhất, Theo cách tiếp cận của các nhà quản lý Thái Lan và của một số các nhà kinh tế học các nước công nghiệp thế hệ thứ hai ở Đông Nam Á trên giác độ quy hoạch tổng thể một không gian kinh tế với những điều kiện, cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu thiết yếu: “khu công nghiệp là thành phố công nghiệp, một cộng đồng hoàn chỉnh, được quy hoạch đầy đủ các tiện nghi đa dạng, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn hảo, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thống thông tin liên lạc, bệnh viện, trường học, khu chung cư, …” Thứ hai: Trên quan điểm hoàn thiện cả về mặt tính chất hoạt động kinh tế, không gian tổ chức hoạt động kinh tế và mục tiêu hoạt động kinh tế; Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp quốc (UNIDO) cho rằng: “Khu chế xuất là khu vực sản xuất công nghiệp, giới hạn ở hành chính, về địa lý, được hưởng chế độ thuế quan cho phép tự do nhập trang thiết bị và sản phẩm nhằm mục đích sản xuất sản phẩm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 xuất khẩu, chế độ thuế quan được ban hành, cùng với những quy định về luật pháp ưu đãi, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.” Thứ ba: Khái niệm về khu công nghiệp ở Việt Nam được trình bày ở nhiều văn bản pháp luật trước đây như Nghị định 192-CP ngày 28/12/1994, Nghị định 36/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/04/1997, Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008, Luật đầu tư 2014, Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 Theo Luật đầu tư năm 2014 khái niệm của Khu công nghiệp như sau: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp”. Theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ khái niệm của Khu công nghiệp như sau: "Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ”. Như vậy có thể hiểu Khu công nghiệp là một nơi tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa doanh nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới cụ thể, không có dân dư sinh sống và được chính phủ phê duyệt thành lập.

Các KCN đã góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền đô thị, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp. Đồng thời góp phần giải quyết việc làm, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, thu hẹp chênh lệch kinh tế giữa các vùng trong cả nước. Theo khoản 22, điều 2, luật xây dựng năm 2014 định nghĩa “Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác”. Như vậy hạ tầng khu công nghiệp là tập hợp các công trình, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - Hệ thống giao thông: Hệ thống tuyến đường nội bộ, đường đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Hệ thống thoát nước: bao gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải. - Hệ thống cấp điện, cấp nước, khí đốt. - Hệ thống chiếu sáng. - Hệ thống thông tin liên lạc.

- Hệ thống kho ngoại quan. - Hệ thống xử lý nước thải. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như: Khu Trung tâm dịch vụ, Siêu thị, nhà hàng, cây xăng, khu tập thể thao, văn phòng đại diện hiệp hội thương mại các nước, ban quản lý KCN, ngân hàng, hải quan… Khu nhà ở cho công nhân và chuyên gia làm việc trong khu công nghiệp. Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Theo khoản 6, điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp thì “Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là dự án đầu tư sử dụng đất thuộc khu công nghiệp để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cho các nhà đầu tư thuê, thuê lại để xây dựng nhà xưởng, tổ chức sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật”.

Tại khoản 2, điều 31 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp thì “Nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế định giá cho thuê, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí sử dụng hạ tầng liên quan khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế về khung giá và các loại phí. Việc đăng ký khung giá và phí thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá đã đăng ký”. Nhận thức được vai trò vị trí của khu công nghiệp trong việc hình thành và phát triển công nghiệp - động lực cho phát triển kinh tế của Việt Nam. Nhà nước luôn khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia các hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh khai thác các công trình, kết cấu HTKCN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - gọi là các Công ty phát triển HTKCN - thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh HTKCN của một doanh nghiệp có thể được hiểu là việc thực hiện các công tác sau: Quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống HTKCN; xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các tiện ích khác theo định hướng phát triển, quy hoạch của Nhà nước. Vận động các nhà đầu tư vào thuê đất, nhà xưởng, văn phòng trong KCN trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt qua công tác tiếp thị, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư. Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác trong khu công nghiệp; định giá cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các mức phí dịch vụ khác. Cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có nhu cầu thuê lại đất hoặc các công trình hạ tầng gắn liền đã xây dựng trên đất …bằng việc ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với Công ty phát triển hạ tầng KCN, giao dịch phát sinh các loại phí: Phí sử dụng đất, Phí quản lý duy tu hạ tầng và tiền thuê đất.

Kinh doanh các dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luât được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty. Các loại hình dịch vụ kinh doanh như: - Cho thuê, bán nhà xưởng, cho thuê văn phòng - cao ốc do Công ty phát triển hạ tầng KCN đầu tư xây dựng trong KCN… - Các dịch vụ hỗ trợ: tư vấn quản lý doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ; Tư vấn đầu tư, tư vấn pháp lý; Xúc tiến thương mại; Cung cấp, đào tạo nguồn nhân lực; … Khách hàng của các công ty kinh doanh HTKCN là các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài muốn xây dựng nhà máy tại Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 muốn phát triển sản xuất hoặc các doanh nghiệp di dời từ khu đô thị vào khu công nghiệp phát sinh nhu cầu thuê đất trong các KCN. Ngành kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Hoạt động đầu tư khai thác và kinh doanh HTKCN thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản với loại hình bất động sản đưa vào kinh doanh là các công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và được xem là một lĩnh vực nhỏ thuộc ngành kinh doanh bất động sản gọi chung là bất động sản công nghiệp. Theo ông Lê Việt Dũng - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư Bình Dương bất động sản KCN được hiểu là các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà xưởng cho thuê, kho bãi, văn phòng cho thuê, khu đô thị và các dự án đầu tư mặt bằng phục vụ sản xuất công nghiệp (Tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp).

Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong ngành ít, khoảng trên dưới 200 doanh nghiệp có quy mô, tầm ảnh hưởng đến nền kinh tế. Khu công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất và thực hiện dịch vụ về các sản phẩm công nghiệp; sự lớn mạnh của các khu công nghiệp tác động mạnh đến đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời là chiến lược để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế cả nước nói chung và của địa phương nói riêng. Các doanh nghiệp trong ngành đa số là những tập đoàn, tổng công ty lớn kinh doanh trong cùng lĩnh vực bất động sản: thiết kế, thi công xây dựng, mua bán, cho thuê các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản như Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (BECAMEX), Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, Tổng công ty cổ phần phát triển khu công nghiệp (SONADEZI), Tổng công ty IDICO, Công ty cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp Tín Nghĩa, Công ty cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên, Công ty cổ phần và đầu tư công nghiệp Tân Tạo, Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ