Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận giữ vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tồn tại, phát triển và mở rộng quy mô, các doanh nghiệp bắt buộc phải đảm bảo thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có thặng dư. Lợi nhuận không chỉ là cơ sở để gia tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tạo động lực tăng năng suất lao động mà còn đóng góp vào Ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, nguy cơ suy thoái và phá sản luôn hiện hữu đối với các đơn vị kinh doanh nếu công tác quản trị tài chính không hiệu quả. Đối với Công ty TNHH BOT 36.71 (đơn vị trực thuộc Tổng công ty 36), dù đã từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu để mở rộng địa bàn và quy mô thi công hạ tầng, đơn vị vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực tài chính, đặc biệt là bài toán tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, phân loại lợi nhuận, phương pháp xác định, phân phối lợi nhuận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tạo lập lợi nhuận tại Công ty TNHH BOT 36.71 giai đoạn 2016 – 2018; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như doanh thu, cơ cấu chi phí, giá thành sản xuất và năng suất lao động.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH BOT 36.71 trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tạo lập, quản lý và gia tăng lợi nhuận cùng các chỉ tiêu tài chính liên quan của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH BOT 36.71 (Số 141 phố Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp dựa trên các nền tảng kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở lý luận về lợi nhuận: Vận dụng học thuyết kinh tế của Karl Marx về nguồn gốc của giá trị thặng dư và bản chất kinh tế của lợi nhuận (lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư trong lưu thông).
  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Điều 3 Luật Doanh nghiệp về định nghĩa doanh nghiệp và bản chất sinh lợi của hành vi kinh doanh.
  • Khung phân tích tài chính: Sử dụng hệ thống công thức chuẩn về xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, cùng hệ thống các chỉ số tỷ suất sinh lời (trên doanh thu, trên chi phí, trên vốn kinh doanh bình quân, trên vốn cố định, trên vốn lưu động, trên vốn chủ sở hữu).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động và tác động qua lại.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do Phòng Kế toán Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty TNHH BOT 36.71 cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối), phân tích tỷ trọng cơ cấu, phương pháp phân chia thời kỳ (giai đoạn 2016 – 2018) nhằm làm rõ xu hướng biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về bản chất, phân loại và các nhân tố chi phối lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và phân loại lợi nhuận: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập ($Income$) và chi phí ($Expenses$). Khóa luận chia lợi nhuận thành ba cấu phần:
    1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: $\text{LN}_{\text{SXKD}} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
    2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: $\text{LN}_{\text{HĐTC}} = \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}$ (bao gồm cho thuê tài chính, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay).
    3. Lợi nhuận khác (bất thường): $\text{LN}_{\text{Khác}} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$ (thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Phân phối lợi nhuận: Nêu rõ nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp với Nhà nước (thuế suất danh nghĩa 25%), phần lợi nhuận sau thuế trích lập vào 3 quỹ: Quỹ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ($\ge 35%$), Quỹ khen thưởng và phúc lợi ($\le 65%$).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{TSLN/DT} = \frac{\text{Tổng LN}}{\text{Tổng DT}} \times 100$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{TSLN/CP} = \frac{\text{Tổng LN}}{\text{Tổng CP}} \times 100$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($\text{TSLN/VKD}{\text{BQ}} = \frac{\text{Tổng LN}}{\text{VKD}{\text{BQ}}} \times 100$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định ($\text{TSLN/VCĐ}{\text{BQ}}$), vốn lưu động ($\text{TSLN/VLĐ}{\text{BQ}}$) và vốn chủ sở hữu ($\text{TSLN/VCSH}_{\text{BQ}}$).
  • Nhân tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao: Hệ thống hóa các nhân tố khách quan (chính sách kinh tế, lãi suất, môi trường cạnh tranh, khoa học kỹ thuật) và chủ quan (khối lượng tiêu thụ, giá bán, cơ cấu mặt hàng, chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí gián tiếp, năng lực điều hành).

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH BOT 36.71

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức sản xuất của đơn vị trong giai đoạn 2016 – 2018:

  • Khái quát đơn vị:
    • Thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 0106567102 ngày 10/06/2014, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, trực thuộc Tổng công ty 36.
    • Lĩnh vực kinh doanh: 6 ngành nghề chính (xây dựng nhà, đường sắt, đường bộ, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng, tư vấn đầu tư và giám sát thi công).
    • Tăng trưởng quy mô: Từ khởi điểm 10 cán bộ công nhân viên, máy móc đi thuê, doanh thu khoảng 2 tỷ đồng/năm; đến cuối năm 2018, công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thi công hơn 40 tỷ đồng tại Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang; phát triển lực lượng hơn 400 cán bộ kỹ sư/công nhân, gần 200 đầu máy thiết bị, 01 mỏ đá, tham gia các dự án hạ tầng giao thông lớn với tổng giá trị hơn 500 tỷ đồng.
    • Bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chuyên môn (Kinh tế Kỹ thuật, Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kế hoạch Kinh doanh) và 4 đội thi công (Đội 1: xây thô; Đội 2: hoàn thiện; Đội 3: sắt thép và dầm; Đội 4: máy thi công).
  • Phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu lợi nhuận:
    • Năm 2018, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng 33,75% so với năm 2017.
    • Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng 32,89% (chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí).
    • Chi phí bán hàng giảm 9,97% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 6,07% nhờ quản lý tinh giản và độ nhận diện uy tín thương hiệu tăng.
    • Hoạt động tài chính năm 2018 suy giảm mạnh: Doanh thu HĐTC giảm 58,07%, chi phí tài chính giảm 1,73% (nhờ giảm bớt nợ vay), dẫn tới lợi nhuận hoạt động tài chính suy giảm/âm, nhưng không ảnh hưởng lớn do tỷ trọng doanh thu tài chính chỉ chiếm 0,23% tổng doanh thu.
    • Lợi nhuận khác năm 2018 đóng góp 1.100 nghìn đồng (thu nhập khác 1.652 nghìn đồng, chi phí khác 58,552 nghìn đồng) xuất phát từ hoạt động thanh lý dây chuyền máy móc cũ, lỗi thời.
    • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh giữ vai trò cốt lõi (chiếm 99,95% tổng lợi nhuận năm 2017 và tăng 52,88% trong năm 2018).
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời Năm 2017 Năm 2018 Mức tăng tuyệt đối Tốc độ tăng (%)
Tỷ suất LN / Doanh thu thuần 7,1% 9,7% +2,6% 37,70%
Tỷ suất LN / Tổng chi phí 7,9% 11,0% +3,1% 39,95%
Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh bình quân 2,9% 4,6% +1,7% 55,48%
Tỷ suất LN / Vốn cố định bình quân 6,5% 9,5% +3,0% 44,39%
Tỷ suất LN / Vốn lưu động bình quân 5,4% 8,9% +3,5% 65,93%
Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu bình quân 5,4% 8,5% +3,1% 56,06%
  • Phân tích biến động chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng áp đảo trong giá thành sản xuất: 83,6% (năm 2017) và 86,89% (năm 2018), với mức tăng chi phí NVL năm 2018 là 38,12% (chịu ảnh hưởng bởi biến động giá thị trường và giá NVL nhập ngoại).
    • Chi phí nhân công tăng 16,19% do mở rộng quy mô dự án và tuyển dụng lao động.
    • Chi phí sản xuất chung giảm 15,81% (từ 5,1% xuống 3,23% trong cơ cấu) do đơn vị thanh lý thiết bị cũ và tối ưu vận hành phân xưởng.
    • Tỷ trọng giá thành sản xuất trên doanh thu thuần: Năm 2017 đạt 0,88; năm 2018 đạt 0,87.

Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH BOT 36.71

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Quản lý chi phí và tài chính doanh nghiệp:
    • Kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, đặc biệt là định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công; xây dựng chuỗi cung ứng vật tư ổn định nhằm hạn chế rủi ro trượt giá vật liệu xây dựng nhập ngoại.
    • Tiếp tục duy trì hiệu quả tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tinh gọn bộ máy gián tiếp.
    • Tối ưu hóa cơ cấu nợ vay và chi phí lãi vay nhằm cải thiện biên lợi nhuận hoạt động tài chính.
  2. Thúc đẩy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Mở rộng thị trường thi công xây lắp ra các tỉnh lân cận (Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang); tăng cường năng lực dự thầu các công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông quy mô lớn.
    • Nâng cao chất lượng thi công, rút ngắn tiến độ bàn giao công trình để tạo dựng uy tín và tăng vòng quay vốn.
  3. Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp:
    • Hoạch định chiến lược đầu tư máy móc, thiết bị đồng bộ, hiện đại hóa công nghệ thi công nền móng.
    • Khai thác hiệu quả mỏ đá và tài sản cố định hiện có, chủ động thanh lý máy móc hao mòn vô hình lớn để tái tạo nguồn vốn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả lượng hóa:
    • Khóa luận đã phản ánh được sự bứt phá về quy mô tài chính của công ty trong năm 2018: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chiếm tỷ trọng trên 97% - 99% tổng doanh thu; lợi nhuận từ hoạt động SXKD tăng trưởng 52,88%.
    • Tất cả các chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu, chi phí, vốn cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu năm 2018 đều tăng trưởng vượt bậc so với năm 2017 (tốc độ tăng từ 37,70% đến 65,93%).
    • Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị chi phí: Chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 86,89% giá thành sản xuất và có tốc độ tăng (+38,12%) nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (+33,75%), gây sức ép thu hẹp biên lợi nhuận ròng.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông – dân dụng, giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH BOT 36.71 có cơ sở điều chỉnh định mức vật tư, quản trị dòng tiền nợ vay và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản máy móc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung phân tích chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2016 – 2018), các bảng biểu chủ yếu so sánh chi tiết giữa năm 2017 và năm 2018. Số liệu về hoạt động tài chính và chi phí khác trong một số năm trước 2018 chưa phát sinh hoặc chưa được phân rã sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phân tích các nhân tố tài chính chuyên sâu hơn như chính sách quản trị vốn lưu động, quản lý công nợ khách hàng trong các dự án đầu tư công/BOT, và mô hình hóa tác động của đòn bẩy tài chính ($DFL$) đối với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) của công ty trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích lợi nhuận và chi phí giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.
    • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống bảng biểu chi tiết tại Chương 2 (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9), đặc biệt là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa biến động chi phí nguyên vật liệu, giá thành sản xuất với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợi nhuận của Công ty TNHH BOT 36.71 chủ yếu đến từ nguồn nào?
Lợi nhuận của công ty phụ thuộc gần như tuyệt đối vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính (chiếm 99,95% tổng lợi nhuận năm 2017 và tiếp tục tăng trưởng 52,88% trong năm 2018). Hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm lợi nhuận, trong khi hoạt động khác chỉ phát sinh đột biến từ việc thanh lý tài sản cố định cũ trong năm 2018.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến chi phí sản xuất năm 2018 của công ty tăng cao?
Chi phí sản xuất năm 2018 tăng 32,89% so với năm 2017, chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh (+38,12%), chiếm tới 86,89% tổng giá thành sản xuất. Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty mở rộng quy mô thi công nhiều dự án tại các tỉnh và sự biến động tăng giá của vật liệu xây dựng, đặc biệt là nguyên vật liệu nhập ngoại.

3. Khả năng sinh lời của đồng vốn tại công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2018?
Hiệu quả sử dụng vốn năm 2018 được cải thiện đáng kể trên mọi phương diện: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân tăng từ 2,9% lên 4,6% (+55,48%); tỷ suất trên vốn cố định tăng từ 6,5% lên 9,5% (+44,39%); tỷ suất trên vốn lưu động tăng từ 5,4% lên 8,9% (+65,93%); và tỷ suất trên vốn chủ sở hữu tăng từ 5,4% lên 8,5% (+56,06%).

4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH BOT 36.71 được tổ chức như thế nào?
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc và các Phó Giám đốc, quản lý 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh) và trực tiếp điều hành 4 đội xây dựng chuyên trách theo từng hạng mục công trình (xây thô, hoàn thiện, sắt thép/dầm, máy thi công).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Quân đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH BOT 36.71 giai đoạn 2016 – 2018, tác giả đã chỉ rõ các điểm sáng trong việc gia tăng doanh thu, cải thiện các tỷ suất sinh lời, đồng thời nhận diện chính xác áp lực gia tăng chi phí nguyên vật liệu đè nặng lên giá thành. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản lý chi phí, tối ưu hóa nguồn vốn và phát triển thị trường thi công có tính thực tiễn cao đối với định hướng phát triển của doanh nghiệp.