Tổng quan nghiên cứu

Ngành vận tải biển quốc tế giữ vị trí huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu khi đảm nhận hơn 80% khối lượng hàng hóa thương mại xuất nhập khẩu trên thế giới. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của hoạt động giao thương hậu đại dịch cùng các cam kết từ những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực hội nhập của các doanh nghiệp logistics nội địa. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng hoạt động và quy trình tổ chức vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sài Gòn Tiến Đoàn trong giai đoạn biến động 2020 - 2021. Vấn đề trọng tâm của đề tài xuất phát từ các áp lực cạnh tranh gay gắt, tình trạng thiếu hụt vỏ container rỗng và sự đứt gãy cục bộ của chuỗi cung ứng hàng hải quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị logistics hàng hải, khảo sát và đánh giá toàn diện chu trình giao nhận xuất nhập khẩu nguyên container, phân tích hiệu quả tài chính cũng như cấu trúc chi phí vận hành của doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài giới hạn dữ liệu không gian tại hệ thống cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, cảng Cái Mép - Thị Vải và các tuyến vận tải biển quốc tế mà doanh nghiệp đang khai thác, với trục thời gian khảo sát tập trung từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ đơn hàng trễ hạn xuống dưới mức 3,5%, tối ưu hóa 12,8% chi phí vận hành dịch vụ và nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng lên mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết chuỗi giá trị và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tích hợp. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để định vị năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp giao nhận vận tải biển. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực điều chỉnh được thiết lập từ các văn bản pháp luật then chốt gồm: Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 tại Điều 145 về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, Công ước quốc tế Brussels năm 1924 về thống nhất một số quy tắc pháp luật liên quan đến vận đơn đường biển, cùng hệ thống quy tắc Incoterms 2020.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm các khái niệm học thuật và thuật ngữ chuyên ngành quan trọng:

  • Hợp đồng vận tải biển và vận đơn đường biển: Phân định bản chất pháp lý giữa vận đơn chủ do hãng tàu phát hành và vận đơn thứ cấp do người giao nhận phát hành.
  • Quy trình chứng từ hàng hải số: Chu trình luân chuyển dữ liệu xác nhận khối lượng container, hướng dẫn gửi hàng, thông báo hàng đến và lệnh giao hàng.
  • Hệ thống hải quan điện tử và một cửa quốc gia: Thủ tục tiếp nhận, xử lý bản lược khai hàng hóa điện tử đối với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh.
  • Phương thức vận chuyển hàng nguyên container: Tiêu chuẩn kỹ thuật đóng ghép, kiểm soát niêm phong chì và điều độ vỏ rỗng trong logistics cảng biển.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng tổng hợp sản lượng container xuất nhập khẩu, hồ sơ chứng từ vận đơn và nhật ký khai thác tuyến của công ty trong giai đoạn 2020 - 2021 với tổng cộng 8 kỳ báo cáo quý liên tiếp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi điều tra được gửi đến mẫu nghiên cứu gồm 85 đối tượng, bao gồm 35 nhân sự nội bộ thuộc các phòng ban chức năng và 50 khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ vận tải biển. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu định mức kết hợp ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm hàng hóa xuất nhập khẩu chủ lực.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ tuyệt đối và tương đối, phương pháp loại trừ nhân tố để phân tích biến động chi phí, cùng kỹ thuật tổng hợp ma trận chiến lược. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác mối tương quan giữa chất lượng quy trình dịch vụ vận tải với hiệu quả sinh lời thực tế của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường biến động mạnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp ghi nhận các phát hiện kinh tế nổi bật:

  • Hiệu quả tài chính tổng thể: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2021 đạt 8.507 triệu đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 20,9% so với năm 2020. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 7.004 triệu đồng, tăng trưởng 24,66%, trong khi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tăng 5,84%. Sự tăng trưởng này đến từ việc công ty tận dụng tốt nhịp sóng tăng giá cước vận tải biển toàn cầu để gia tăng biên lợi nhuận trên từng tuyến vận tải dịch vụ.
  • Biến động nguồn thu ngoài cốt lõi: Thu nhập khác năm 2021 đạt 58.758 nghìn đồng, giảm 24,1% so với năm trước. Trong khi đó, chi phí khác lại tăng vọt 44,35% lên mức 7.846 nghìn đồng, khiến lợi nhuận khác suy giảm 29,04%, phản ánh những điểm nghẽn trong việc tối ưu hóa các tài sản nhàn rỗi và hoạt động phụ trợ.
  • Thực trạng vận hành giao nhận: Tỷ lệ đơn hàng giao trễ trong năm 2021 chiếm bình quân 8,4% tổng sản lượng vận chuyển, tăng 2,1% so với giai đoạn trước đó do ách tắc tại các cảng trung chuyển quốc tế. Tỷ lệ hàng hóa ghi nhận tổn thất hoặc hư hỏng kỹ thuật được kiểm soát ở mức thấp dưới 0,72% trên toàn bộ các lô hàng nguyên container xuất nhập khẩu.
  • Năng lực xử lý dữ liệu điện tử: Việc triển khai khai báo vận đơn gom hàng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia giúp rút ngắn 35% thời gian phát hành lệnh giao hàng điện tử cho khách hàng nhập khẩu so với quy trình truyền thống.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên phản ánh bức tranh toàn cảnh về sự thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp trước cuộc khủng hoảng cước tàu biển trong thời kỳ dịch bệnh. Việc lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh duy trì đà tăng trưởng trên 20% bắt nguồn từ năng lực thương lượng chỗ và giá cước hợp lý với các hãng tàu quốc tế lớn. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí hoạt động và chi phí phụ trợ vẫn ở mức cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc bộ máy giám sát chi phí vận hành.

Mô hình cấu trúc biểu đồ & bảng dữ liệu khuyến nghị cho nghiên cứu:

So sánh với bức tranh chung của ngành logistics Việt Nam trong cùng kỳ khảo sát, khi mặt bằng giá cước giao ngay biến động tăng gấp 3 đến 5 lần, mức độ linh hoạt của công ty trong chính sách cấp phát lệnh container rỗng và giãn thời hạn tín dụng nợ cước 15 - 30 ngày cho khách hàng thân thiết là yếu tố cốt lõi giúp duy trì tỷ lệ giữ chân khách hàng đạt trên 82%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế và kết quả phân tích ma trận chiến lược, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và kiểm soát hành trình

    • Hành động: Triển khai hệ thống phần mềm quản trị quan hệ khách hàng chuyên biệt cho logistics, tích hợp cổng tra cứu định vị container thời gian thực 24/7.
    • Chỉ số mục tiêu: Cắt giảm tỷ lệ giao trễ từ 8,4% xuống dưới 3,0%; rút ngắn thời gian xử lý phản hồi khiếu nại cước xuống dưới 120 phút.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong vòng 6 tháng (Quý 3 - Quý 4).
    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản trị Logistics, Phòng Forwarding và Bộ phận Chăm sóc khách hàng.
  • Giải pháp 2: Cơ cấu chính sách giá cước linh hoạt và ký kết hợp đồng dịch vụ dài hạn

    • Hành động: Tích cực đàm phán hợp đồng khối lượng lớn với ít nhất 4 liên minh hãng tàu quốc tế lớn để đảm bảo nguồn vỏ rỗng và giữ mức giá cước ổn định; áp dụng biểu phí bậc thang theo số lượng container cam kết.
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm thiểu 8% chi phí thuê ngoài trung gian; duy trì biên lợi nhuận gộp dịch vụ vận tải biển ổn định trên mức 18,5%.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ tái ký kết hàng năm vào tháng 11 và tháng 12.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc khối Kinh doanh và Bộ phận Mua cước quốc tế.
  • Giải pháp 3: Thâm nhập và mở rộng thị trường vận tải xuyên biên giới

    • Hành động: Mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận ủy quyền tại các thị trường trọng điểm thuộc khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc và Bắc Mỹ; đẩy mạnh cung ứng gói dịch vụ logistics trọn gói từ cửa đến cửa.
    • Chỉ số mục tiêu: Gia tăng sản lượng hàng hóa vận chuyển FCL thêm 25% mỗi năm; mở rộng tệp khách hàng xuất khẩu thêm ít nhất 40 doanh nghiệp sản xuất FDI.
    • Thời gian thực hiện: Lộ trình 18 tháng liên tục.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Phát triển Kinh doanh quốc tế và Đại diện thương mại tại các cảng.
  • Giải pháp 4: Đào tạo chuyên sâu nhân lực và tối ưu hóa quy trình thủ tục điện tử

    • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ định kỳ hàng quý về nghiệp vụ kiểm soát rủi ro vận đơn, chuẩn hóa thao tác nghiệp vụ truyền dữ liệu lược khai manifest trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, thành lập tổ chuyên trách giải quyết thủ tục hải quan phức tạp.
    • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo 100% nhân viên chứng từ đạt chứng chỉ nghiệp vụ logistics quốc tế; loại bỏ hoàn toàn các lỗi phạt hành chính do truyền sai hoặc trễ dữ liệu manifest.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai xuyên suốt các quý trong năm tài chính.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự phối hợp cùng các Trưởng bộ phận Chứng từ và Khai thác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Logistics, Kinh tế vận tải, Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về quy trình giao nhận đường biển, cách thức xây dựng đề tài nghiên cứu dựa trên dữ liệu vận hành doanh nghiệp thực tế.
  • Các nhà quản lý tại doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc quản trị rủi ro biến động giá cước, chiến lược đàm phán với hãng tàu và giải pháp giữ chân khách hàng khi chuỗi cung ứng đứt gãy.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu học thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo, tình huống điển hình phục vụ giảng dạy các học phần Vận tải quốc tế, Pháp luật hàng hải thương mại và Quản trị đại lý tàu biển.
  • Cán bộ quản lý xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp chủ hàng: Giúp nắm vững chi tiết các bước luân chuyển chứng từ vận tải biển, hạn chế tối đa rủi ro phát sinh phụ phí lưu container, lưu bãi và tối ưu hóa chi phí giao nhận ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt cơ bản giữa quy trình sử dụng vận đơn chủ và vận đơn thứ cấp trong vận tải biển là gì?

Khi sử dụng vận đơn chủ, người gửi hàng làm việc trực tiếp với hãng tàu sở hữu phương tiện, thông tin người gửi và người nhận thể hiện trực tiếp tên của hai bên mua bán ngoại thương. Ngược lại, khi sử dụng vận đơn thứ cấp, công ty giao nhận đóng vai trò người chuyên chở danh nghĩa, giúp linh hoạt chia nhỏ lô hàng, gom hàng lẻ và bảo mật thông tin nhà cung cấp thực tế.

Thời hạn bắt buộc phải hoàn thành việc truyền dữ liệu lược khai hàng hóa điện tử là khi nào?

Theo quy định quản lý của Cục Hàng hải và Tổng cục Hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người vận chuyển hoặc đại lý được ủy quyền phải hoàn thành việc khai báo bản lược khai hàng hóa chậm nhất 48 giờ trước khi tàu cập cảng đối với các tuyến hành trình dài, hoặc chậm nhất 12 giờ đối với các tuyến hành trình ngắn trong khu vực châu Á.

Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận khác của doanh nghiệp năm 2021 giảm 29,04% là do đâu?

Sự sụt giảm này xuất phát từ việc doanh nghiệp ghi nhận mức thu nhập khác giảm 24,1% do hạn chế thanh lý tài sản cũ, đồng thời chi phí khác phát sinh tăng mạnh tới 44,35% liên quan đến các khoản chi phí xử lý sự cố lưu kho bãi bất khả kháng trong giai đoạn cao điểm giãn cách xã hội phòng dịch.

Doanh nghiệp giao nhận cần làm gì để ứng phó với tình trạng thiếu hụt vỏ container rỗng tại các cảng xuất khẩu?

Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập hợp đồng cam kết sản lượng dài hạn với các liên minh hãng tàu, liên tục cập nhật dữ liệu hạ bãi container sớm từ 3 đến 5 ngày trước giờ tàu chạy, đồng thời linh hoạt chuyển đổi giữa các cụm cảng vệ tinh và trung tâm logistics cạn lân cận để lấy vỏ thay thế kịp thời.

Làm thế nào để đánh giá chỉ tiêu an toàn và độ tin cậy trong dịch vụ vận tải biển quốc tế?

Độ tin cậy được đo lường chính xác qua 3 chỉ số cốt lõi: tỷ lệ sai sót thông tin trên vận đơn đường biển dưới 1%, tỷ lệ hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa trong quá trình bốc xếp bảo quản dưới 0,5%, và tỷ lệ phương tiện vận chuyển cập cảng đúng ngày dự kiến đạt trên mức 95% theo thỏa thuận dịch vụ ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quy trình vận tải biển xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường vận tải quốc tế đầy biến động giai đoạn 2020 - 2021.
  • Minh chứng rõ nét năng lực tăng trưởng tài chính với lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng 24,66%, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản trị chi phí phát sinh ngoài hoạt động cốt lõi.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi có tính đồng bộ cao, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể nhằm nâng cao năng lực hội nhập thị trường biển.
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi số toàn diện trong 12 đến 24 tháng tới, tập trung vào số hóa 100% chứng từ giao nhận và tự động hóa quy trình theo dõi đơn hàng thời gian thực.
  • Kêu gọi các cấp quản trị doanh nghiệp khẩn trương tái cấu trúc chuỗi dịch vụ khách hàng, đẩy mạnh liên kết với các hãng tàu quốc tế để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên hội nhập logistics xanh.