Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, ngành kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệp đầu mối, đồng thời chịu sự điều tiết chặt chẽ từ cơ chế quản lý giá của Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh và vận tải xăng dầu, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết để tồn tại, bảo toàn vốn mà còn là thước đo năng lực tổ chức, quản lý kỹ thuật và giảm thiểu hao hụt hàng hóa.

Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 là đơn vị trực thuộc Công ty Xăng dầu B12 (Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex). Sau khi được tái lập và chia tách vào năm 2009, Xí nghiệp đối mặt với nhiều biến động từ giá dầu thế giới, chính sách vĩ mô thắt chặt tín dụng trong nước, sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp đầu mối tư nhân và các bất cập nội tại về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 giai đoạn 2009 – 2013.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 tại tỉnh Hải Dương cùng hệ thống kho trung tâm, kho trực thuộc và tuyến đường ống dẫn dầu trải dài trên 4 tỉnh, thành phố: Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý luận quản trị kinh doanh về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kho vận. Hiệu quả kinh doanh được xem xét dưới góc độ so sánh giữa kết quả đầu ra thu được (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí các nguồn lực đầu vào đã tiêu hao (vốn, lao động, tài sản).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân định thành ba nhóm trọng tâm:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Doanh lợi tổng vốn kinh doanh, doanh lợi vốn tự có, doanh lợi doanh thu, sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh, sức sản xuất của 1 đồng chi phí.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Sức sinh lời bình quân của lao động, năng suất lao động bình quân, hiệu suất tiền lương.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sinh lời và sức sản xuất của vốn cố định), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (sức sinh lời của vốn lưu động, số vòng luân chuyển vốn lưu động), cùng các chỉ tiêu đóng góp kinh tế - xã hội (nộp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và tài liệu quản lý nội bộ của Xí nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: So sánh số liệu thực hiện qua các năm (2009 – 2013), so sánh mức độ hoàn thành giữa thực tế với kế hoạch được giao để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán, lượng hóa các hệ số sinh lời, hệ số sức sản xuất của vốn, lao động và chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích định tính: Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố quản trị, quy trình công nghệ vận hành tuyến ống, môi trường pháp lý và biến động thị trường.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo chính thức của Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật) trong giai đoạn 2009 – 2013.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132

Chương 1 giới thiệu quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp xăng dầu Hải Hưng thành lập ngày 30/07/1983. Sau các lần đổi tên thành Chi nhánh xăng dầu Hải Hưng (1993) và Chi nhánh xăng dầu Hải Dương (1997 theo Quyết định số 25/XD-QĐ), ngày 12/06/2009 Tổng Giám đốc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam ra quyết định tách Chi nhánh Hải Dương thành Chi nhánh xăng dầu Hải Dương và Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 (chính thức vận hành từ 01/07/2009).
  • Quy mô hạ tầng cơ sở: Xí nghiệp quản lý hệ thống kho chứa có tổng sức chứa trên 34.000 m³, gồm 20 bể chứa các loại sản phẩm (Xăng MOGAS 95, MOGAS 92, Dầu Diezen 0,025%, Dầu Diezen 0,05%), 01 Trung tâm bán buôn ô tô xitéc, 01 kho dự trữ quốc gia P10 (Kho A318), 01 kho trung tâm (Kho K132) và tuyến đường ống dẫn xăng dầu dài gần 120 km chạy qua Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nội.
  • Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Tiếp nhận 100% nguồn hàng từ Công ty Xăng dầu B12 (nhập từ Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Trung Đông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga...), tồn chứa, bảo quản và vận hành bơm chuyển qua đường ống cho Tổng kho Đức Giang (Công ty Xăng dầu khu vực I) và Kho K135 (Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh); xuất hàng đường bộ qua Bến xuất Kim Chi và đường thủy qua Cửa hàng xăng dầu Ngọc Sơn.
  • Cơ cấu tổ chức: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Khối quản lý (Ban Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Kỹ thuật) và Khối phụ trợ, sản xuất trực tiếp (Kho xăng dầu Hải Dương, Kho xăng dầu A318, Kho xăng dầu K132, Bến xuất xăng dầu, Cửa hàng Ngọc Sơn, Đội bảo vệ, Đội sửa chữa công trình).
  • Quy trình công nghệ và các nhân tố ảnh hưởng: Xăng dầu từ Quảng Ninh được bơm về qua hệ thống bình lọc đầu vào để loại bỏ tạp chất, đi vào hệ thống bể chứa, sau đó qua các máy bơm mồi và trạm bơm chính để bơm chuyển tuyến ống hoặc qua bến xuất ô tô xitéc. Tác giả phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm bên trong (lực lượng lao động, công nghệ vận chuyển, năng lực quản trị, hệ thống thông tin) và nhóm bên ngoài (môi trường chính trị - pháp luật, biến động kinh tế vĩ mô, đối thủ cạnh tranh như Petrolimex PTS, Hà Nam Ninh, Xăng dầu Quân đội, Petec, Vinapco, Saigon Petro...).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2009 – 2013.

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị 2009 2010 2011 2012 2013
Kế hoạch doanh thu Triệu đồng 73.002 63.476 89.586 64.842 86.659
Doanh thu thực hiện Triệu đồng 77.165 120.640 124.464 59.006 89.232
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch % 105,4 147,4 128,0 91,0 102,9
Doanh thu thuần Triệu đồng 77.339 121.758 124.773 58.006 90.232
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 12.xxx 16.375 - Thấp nhất -
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Triệu đồng 10.000 12.750 2.000 (13.909) (5.208)
Nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng 1.600 4.250 6.910 9.770 13.071
Sản lượng nhập m³ 993.745 - - 2.089.000 Giảm
Sản lượng xuất m³ 987.240 - - 2.079.273 Giảm

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị 2009 2010 2011 2012 2013
Hiệu quả tổng hợp Doanh lợi tổng vốn kinh doanh % 19,66 24,28 5,10 (0,40) (0,11)
Doanh lợi vốn tự có % 30,33 38,60 6,07 (107,30) (22,69)
Doanh lợi doanh thu % 12,98 10,46 1,61 (23,98) (5,77)
Sức sản xuất của 1 đồng vốn KD Lần 1,43 2,22 2,79 1,70 2,05
Sức sản xuất của 1 đồng chi phí Lần 1,17 1,15 1,08 0,93 1,10
Hiệu quả lao động Lao động bình quân Người 230 232 238 234 235
Tổng quỹ lương Triệu đồng 6.530 7.780 7.830 7.805 8.015
Sức sinh lời BQ của lao động Tr.đ/người 43,48 54,96 8,41 (59,44) (22,16)
Năng suất lao động Tr.đ/người 335 525 524 248 384
Hiệu suất tiền lương Lần 1,53 1,64 0,26 (1,78) (0,64)
Hiệu quả sử dụng vốn Vốn cố định bình quân Triệu đồng 2.250 3.246 3.235 2.217 2.189
Sức sinh lời của 1 đồng VCĐ Đồng/đồng 4,44 3,93 0,62 (6,27) (2,38)
Sức sản xuất của 1 đồng VCĐ Đồng/đồng 34,23 37,56 38,56 26,17 41,27
Sức sinh lời của 1 đồng VLĐ Đồng/đồng 0,30 0,28 0,08 (0,58) (0,15)
Vòng luân chuyển VLĐ Vòng/năm 2,30 2,73 2,80 2,43 2,66

Các giải pháp kỹ thuật - quản trị Xí nghiệp đã triển khai trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Đầu tư đổi mới phương tiện, công nghệ: Áp dụng phần mềm ERP SAP vào quản lý nguồn lực doanh nghiệp, theo dõi số liệu kế toán và chuỗi cung ứng theo thời gian thực; sử dụng lưu lượng kế siêu âm Prosonic 92F của hãng Endress + Hauser; ứng dụng công nghệ Tastuno làm sạch đáy bể tuần hoàn khép kín không cần người vào trong bể; triển khai hệ thống Micromotion đo tính xuất hàng tự động.
  • Giảm hao hụt xăng dầu: Lắp đặt hệ thống bể thu bù hơi giúp giảm 75% - 80% lượng hơi xăng thoát ra môi trường trong quá trình bảo quản; lắp đặt công nghệ nối thông khoảng trống chứa hơi khi nhập hàng (giảm 60% - 75% hao hụt khi nhập không đẳng áp và 80% - 95% khi nhập đẳng áp); thu hồi hơi khi xuất hàng bằng ô tô xitéc (nồng độ hơi nhỏ hơn 3 lần giới hạn dưới cháy nổ, giảm 75% - 80% lượng hơi thoát).
  • Bảo toàn vốn và tạo động lực: Thực hiện mua bảo hiểm tài sản, siết chặt kỷ luật quản lý công nợ, áp dụng quy chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và thành tích lao động.

Đánh giá tổng quát của chương chỉ ra:

  • Ưu điểm: Duy trì dòng chảy bơm chuyển thông suốt, thực hiện nghiêm quy chế đo lường, bảo toàn hàng hóa, liên tục tăng mức nộp ngân sách nhà nước từ 1,6 tỷ đồng (2009) lên 13,071 tỷ đồng (2013).
  • Hạn chế: Hiệu quả kinh doanh thiếu ổn định, lợi nhuận sụt giảm mạnh và bị âm trong hai năm 2012 và 2013; hiệu suất tiền lương và tỷ suất sinh lời trên vốn đều suy giảm; công tác thực hành tiết kiệm chi phí chưa đồng bộ.
  • Nguyên nhân: Khách quan do suy thoái kinh tế, biến động giá dầu thế giới, chính sách thắt chặt tiền tệ; chủ quan do hệ thống máy bơm tại Kho Hải Dương đã cũ, tuyến ống dẫn dầu chưa hoàn thiện vì vướng mắc giải phóng mặt bằng, đội ngũ lao động trẻ thiếu kinh nghiệm và việc lập kế hoạch kinh doanh chưa sát thực tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132

Trên cơ sở định hướng phát triển chung của Petrolimex và Công ty B12, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Quản trị dự trữ tồn kho tối ưu: Xác định danh mục mặt hàng và lượng tồn kho an toàn hợp lý để cân đối chi phí lưu kho (vốn chiếm tới 80% tổng chi phí dự trữ) với rủi ro gián đoạn cung cấp hàng hóa cho các đơn vị tuyến sau.
    • Tăng cường vốn lưu động: Thanh lý các tài sản cố định, máy móc thiết bị lạc hậu, cũ hỏng; tập trung đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng từ khách hàng; đa dạng hóa nguồn tài trợ nhằm giảm phụ thuộc vào ngân sách cấp từ Tổng công ty.
    • Thường xuyên đánh giá hiệu quả vốn và xây dựng các phương án quản lý tài sản theo biến động giá trị thị trường.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động:
    • Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý theo tiêu chuẩn quốc gia về năng lực chuyên môn, hiểu biết pháp lý và đạo đức nghề nghiệp.
    • Đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật vận hành xăng dầu, kỹ năng mềm, đàm phán và giao tiếp thương mại cho cán bộ chuyên trách.
    • Rà soát phân công lao động đảm bảo cân xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm; thành lập Quỹ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để hỗ trợ đào tạo lại và khen thưởng công nhân viên.
  • Các giải pháp quản lý chi phí và vận hành kỹ thuật:
    • Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm chi phí trong mọi công đoạn tiếp nhận, bảo quản và bơm chuyển.
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch SXKD để biến kế hoạch thành công cụ điều hành linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường.
    • Tăng cường liên kết kinh tế với các đơn vị nhận hàng (Kho Đức Giang, Kho K133, Chi nhánh Hưng Yên, Vật tư Thái Bình...).
    • Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện tuyến ống nhập Kho Hải Dương và di dời Kho xăng dầu A318.
  • Kiến nghị với cấp trên:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh xăng dầu, điều hành giá linh hoạt theo cơ chế thị trường, hỗ trợ giải quyết vướng mắc giải phóng mặt bằng.
    • Kiến nghị với Tổng công ty/Công ty B12: Cấp vốn kịp thời cho các dự án nâng cấp hạ tầng công nghệ và phân cấp linh hoạt hơn trong điều hành kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và vận hành thực tế của Xí nghiệp K132 qua 5 năm. Dữ liệu cho thấy doanh thu tăng từ 77.165 triệu đồng (2009) lên đỉnh 124.464 triệu đồng (2011), sau đó giảm xuống 59.006 triệu đồng (2012) và hồi phục lên 89.232 triệu đồng (2013). Sản lượng bơm chuyển cao nhất đạt trên 2,08 triệu m³ năm 2012. Số nộp ngân sách tăng liên tục từ 1.600 triệu đồng (2009) lên 13.071 triệu đồng (2013).
  • Đóng góp về mặt quản trị và giải pháp: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kết hợp kinh tế mang tính đặc thù cao cho ngành kho vận xăng dầu: mô hình dự trữ tối ưu nhằm cắt giảm 80% chi phí vốn tồn trữ, các biện pháp công nghệ giảm hao hụt hơi xăng dầu từ 60% đến 95%, và phương án thành lập Quỹ đào tạo phát triển nhân lực nội bộ.
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và đánh giá thẳng thắn các nguyên nhân dẫn đến kết quả lợi nhuận âm trong năm 2012 – 2013, chỉ rõ điểm nghẽn về máy bơm cũ và ách tắc mặt bằng tuyến ống, từ đó cung cấp căn cứ thực tế cho công tác tái cơ cấu tại Xí nghiệp K132.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu dừng lại ở năm 2013 (ngay sau giai đoạn kinh tế suy thoái 2011 – 2012), chưa phản ánh được hiệu quả của việc đưa toàn bộ dự án Kho xăng dầu Hải Dương mở rộng vào hoạt động trong các năm tiếp theo. Ngoài ra, việc phân tích tài chính còn phụ thuộc vào cơ chế hạch toán phụ thuộc theo mô hình phân cấp của Công ty Xăng dầu B12 và Petrolimex.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh doanh sau khi hoàn tất cổ phần hóa Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả đầu tư tự động hóa kho bể và tuyến ống dẫn dầu theo chuẩn quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng; học viên chuyên ngành quản trị doanh nghiệp thương mại.
  • Giá trị thực tiễn: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp hạ tầng kho vận năng lượng có đặc thù vận chuyển bằng đường ống. Các phân tích về quản lý hao hụt hơi xăng dầu, vận hành hệ thống ERP SAP và lưu lượng kế Prosonic 92F mang giá trị tham khảo kỹ thuật - quản trị hữu ích cho các đơn vị cùng ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 được thành lập vào thời điểm nào và trực thuộc đơn vị nào?
Xí nghiệp được thành lập theo quyết định ngày 12/06/2009 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam trên cơ sở chia tách từ Chi nhánh xăng dầu Hải Dương, chính thức đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/07/2009 và trực thuộc Công ty Xăng dầu B12 (Petrolimex).

2. Quy mô hạ tầng kho bể và tuyến ống của Xí nghiệp K132 như thế nào?
Xí nghiệp quản lý hệ thống kho chứa có tổng sức chứa trên 34.000 m³ với 20 bể chứa các loại xăng dầu, 01 Trung tâm bán buôn ô tô xitéc, 01 kho dự trữ quốc gia P10 (Kho A318), kho trung tâm K132 và hệ thống đường ống dẫn xăng dầu dài gần 120 km chạy qua 4 tỉnh: Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nội.

3. Vì sao kết quả kinh doanh năm 2012 của Xí nghiệp bị lỗ (-13.909 triệu đồng)?
Nguyên nhân chủ yếu do giá dầu thế giới biến động phức tạp, chính sách thắt chặt tín dụng trong nước làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của các ngành công nghiệp; sản lượng bơm chuyển thực tế không đạt kế hoạch khiến doanh thu giảm còn 59.006 triệu đồng (chỉ đạt 91% kế hoạch), trong khi chi phí tiền lương và chi phí vận hành tăng lên.

4. Xí nghiệp đã áp dụng những công nghệ kỹ thuật nào để quản lý và giảm hao hụt xăng dầu?
Xí nghiệp đã triển khai phần mềm ERP SAP, lưu lượng kế siêu âm Prosonic 92F của Endress + Hauser, thiết bị đo xuất hàng Micromotion, công nghệ làm sạch bể tuần hoàn Tatsuno, cùng hệ thống thu hồi và bù hơi xăng dầu giúp giảm từ 60% đến 95% lượng hơi xăng thoát ra môi trường trong quá trình nhập, xuất và bảo quản.

5. Đóng góp nộp ngân sách nhà nước của Xí nghiệp K132 giai đoạn 2009 – 2013 biến động ra sao?
Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của Xí nghiệp liên tục tăng trưởng qua các năm, từ 1.600 triệu đồng (năm 2009) lên 4.250 triệu đồng (2010), 6.910 triệu đồng (2011), 9.770 triệu đồng (2012) và đạt mức cao nhất là 13.071 triệu đồng (năm 2013).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Lê Minh Tâm đã phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K132 trong giai đoạn bản lề 2009 – 2013 sau khi chia tách tổ chức. Thông qua hệ thống số liệu định lượng về doanh thu, vốn, lao động và sản lượng bơm chuyển qua đường ống, công trình đã chỉ rõ cả những kết quả đạt được lẫn các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và quản trị chi phí dẫn đến biến động lợi nhuận. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào tối ưu hóa hàng tồn kho, tăng cường vốn lưu động, chuẩn hóa nguồn nhân lực và hiện đại hóa công nghệ tuyến ống mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Xí nghiệp trong dài hạn.