Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính để ứng phó với áp lực cạnh tranh trên thị trường. Để đưa ra các quyết định điều hành chuẩn xác, nhà quản trị doanh nghiệp phải dựa vào hệ thống thông tin kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán kết quả kinh doanh. Thông tin kế toán kết quả kinh doanh phản ánh thực chất hiệu quả hoạt động, hạn chế tình trạng phản ánh sai lệch hiệu quả tài chính ("lãi giả, lỗ thật") và là căn cứ pháp lý quan trọng đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý thuế hay ngân hàng.

Khóa luận được thực hiện dựa trên việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (ELAS) – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện, tự động hóa và cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình hạch toán ban đầu, việc vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán còn bất cập; công tác tổ chức bộ máy kế toán mỏng, một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; việc xác định số liệu kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối niên độ còn gặp nhiều khó khăn. Từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định gồm hai nhóm:

  1. Về mặt lý luận: Đi sâu nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC (ban hành ngày 22/12/2014), Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật tài chính liên quan.
  2. Về mặt thực tiễn: Phân tích và làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa; đánh giá các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (trụ sở tại số 33A, ngõ 267/30 phố Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện trong kỳ thực tập từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/04/2015. Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu từ các chứng từ, sổ sách kế toán trong quý IV năm 2014 của công ty.
  • Phạm vi lý thuyết: Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17), Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Đặt nền tảng cho việc ghi nhận kết quả kinh doanh qua các nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho xuất bán tính vào giá vốn hàng bán (chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ) và việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Hướng dẫn việc xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC), quy định phương pháp sử dụng chứng từ, danh mục tài khoản (TK 911, TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421) và hình thức sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, lập phiếu kho, thu/chi tiền đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, kết chuyển và lập báo cáo.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu theo phiếu câu hỏi với hai nhân sự chủ chốt gồm ông Vũ Văn Tú (Giám đốc công ty) và bà Nguyễn Hồng Nhung (Nhân viên kế toán) nhằm làm rõ phương thức tổ chức hạch toán và các quy trình xử lý nội bộ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV/2014) kết hợp các tài liệu học thuật từ Giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa số liệu phát sinh; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa thực tế xử lý tại đơn vị với các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành để phát hiện những điểm phù hợp và bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về kết quả kinh doanh, doanh thu và chi phí:

  • Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định; bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh thương mại, dịch vụ, tài chính) và kết quả hoạt động khác (thanh lý tài sản, thu phạt hợp đồng).
  • Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).
  • Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Quy định kết chuyển cuối kỳ: Tác giả hệ thống hóa quy trình 9 bước kết chuyển doanh thu, chi phí sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", xác định nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang Tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa

Chương này phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa (ELAS) thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104207760 ngày 13/10/2009. Cơ cấu lao động gồm 125 người (47 đại học, 35 cao đẳng, 43 trung cấp trở xuống). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là bán buôn, bán lẻ thiết bị điện của các hãng ABB, Phoenix Contact và cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình phòng ban chức năng (Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Vật tư - Hàng hóa).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA (sử dụng cơ sở dữ liệu SQL).
  • Thực tế hạch toán số liệu quý IV/2014:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng phát sinh là 9.827.374.025 VNĐ (doanh thu bán hàng hóa chiếm 9.627.205.802 VNĐ, doanh thu cung cấp dịch vụ chiếm 197.133.550 VNĐ). Khoản chiết khấu thương mại phát sinh giảm trừ là 3.034.673 VNĐ. Doanh thu thuần đạt 9.824.339.352 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 911: 9.824.339.352 VNĐ.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng): 8.925.416 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 515 / Có TK 911: 8.925.416 VNĐ.
    • Thu nhập khác (nhượng bán tài sản): 62.048.571 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 711 / Có TK 911: 62.048.571 VNĐ.
    • Giá vốn hàng bán: 7.063.937.045 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632: 7.063.937.045 VNĐ.
    • Chi phí tài chính (trả lãi vay): 3.267.024 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 635: 3.267.024 VNĐ.
    • Chi phí bán hàng: 1.238.027.410 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641: 1.238.027.410 VNĐ.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.027.496.200 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642: 1.027.496.200 VNĐ.
    • Chi phí khác (hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân): 124.602 VNĐ, kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 811: 124.602 VNĐ.
    • Xác định thuế và lợi nhuận: Tổng phát sinh bên Có TK 911 là 9.895.313.339 VNĐ; tổng phát sinh bên Nợ TK 911 (chưa tính thuế) là 9.332.852.281 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế đạt 562.461.058 VNĐ. Thuế suất thuế TNDN áp dụng là 22%, số thuế TNDN phải nộp là 123.741.433 VNĐ (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 438.719.625 VNĐ (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa

Chương này đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân định chức năng rõ ràng giữa các phần hành.
    • Việc áp dụng phần mềm MISA trên nền tảng SQL mang lại tính bảo mật cao, hạn chế lỗi tính toán, hỗ trợ in ấn hệ thống sổ Nhật ký chung và BCTC nhanh chóng.
    • Tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và nhất quán theo VAS 01; hạch toán chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng (mã hóa cụ thể như TK 5111 01 cho Role thời gian trễ ESR D1, TK 5111 02 cho Role ETS D1).
    • Chứng từ kế toán được lập, luân chuyển và lưu trữ đầy đủ, tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Khối lượng công việc kế toán lớn trong khi nhân sự ít, một kế toán viên phải đảm đương cùng lúc nhiều khâu.
    • Đội ngũ kế toán viên đa số còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về phân tích tài chính chuyên sâu và kỹ năng lập BCTC cuối năm, dẫn đến tốc độ xử lý nghiệp vụ đôi khi còn chậm và tiềm ẩn sai sót khi xác định số liệu tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế phản ánh toàn bộ các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong quý IV/2014 của Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa thông qua bảng tổng hợp sau:

STT Chỉ tiêu hạch toán Tài khoản đối ứng Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 9.827.374.025
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại) TK 521 3.034.673
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 kết chuyển TK 911 9.824.339.352
4 Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 kết chuyển TK 911 8.925.416
5 Thu nhập khác TK 711 kết chuyển TK 911 62.048.571
6 Tổng nguồn thu kết chuyển bên Có TK 911 Bên Có TK 911 9.895.313.339
7 Giá vốn hàng bán TK 632 kết chuyển TK 911 7.063.937.045
8 Chi phí tài chính (lãi vay) TK 635 kết chuyển TK 911 3.267.024
9 Chi phí bán hàng TK 641 kết chuyển TK 911 1.238.027.410
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 kết chuyển TK 911 1.027.496.200
11 Chi phí khác TK 811 kết chuyển TK 911 124.602
12 Tổng chi phí kết chuyển bên Nợ TK 911 (trước thuế) Bên Nợ TK 911 9.332.852.281
13 Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN Chênh lệch Có - Nợ TK 911 562.461.058
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 22%) TK 821 kết chuyển TK 911 123.741.433
15 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Lãi) TK 911 kết chuyển TK 421 438.719.625

Về định hướng giải pháp, tác giả chỉ ra yêu cầu cần kiện toàn tổ chức nhân sự phòng kế toán, nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên trẻ về lập BCTC và quản trị tài chính, đồng thời khai thác tối đa các tiện ích tự động hóa trên phần mềm MISA nhằm giảm tải áp lực công việc kiêm nhiệm.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán mới (chuẩn bị thực thi Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015).
  • Minh chứng toàn diện việc ứng dụng phần mềm MISA trên cơ sở dữ liệu SQL vào việc xử lý hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình 9 bước kết chuyển tài khoản cuối kỳ bằng số liệu kế toán thực chứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và nội dung nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (quý IV năm 2014), chưa bao quát toàn bộ niên độ tài chính cả năm hoặc so sánh chuỗi dữ liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Mẫu khảo sát định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp còn hẹp, mới giới hạn ở hai cá nhân (Giám đốc và một nhân viên kế toán), do đó các đánh giá về khó khăn nghiệp vụ phần nhiều phản ánh góc nhìn nội bộ trực tiếp.
  • Do thời điểm thực hiện đề tài trùng với giai đoạn Thông tư 200/2014/TT-BTC mới ban hành và bắt đầu áp dụng từ 01/01/2015, khóa luận chưa thể đánh giá toàn diện hiệu quả vận hành thực tế của chế độ kế toán mới qua các niên độ hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm sau khi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp đi sâu vào kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị kỹ thuật cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán MISA trên cơ sở dữ liệu SQL.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là quy trình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (mã hóa TK 511 theo từng sản phẩm), quy trình lập và kiểm soát chứng từ, cùng hệ thống các bút toán kết chuyển số liệu quý IV/2014 sang Tài khoản 911 được trình bày chặt chẽ, đầy đủ đối ứng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong quý IV/2014 đạt bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?

Trong quý IV/2014, Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế là 562.461.058 VNĐ (tổng doanh thu và thu nhập kết chuyển bên Có TK 911 là 9.895.313.339 VNĐ trừ đi tổng chi phí kết chuyển bên Nợ TK 911 là 9.332.852.281 VNĐ). Với thuế suất thuế TNDN 22%, chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp là 123.741.433 VNĐ. Sau khi trừ chi phí thuế, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 438.719.625 VNĐ (được kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421).

2. Công ty áp dụng các phương pháp kế toán cụ thể nào cho hàng tồn kho, TSCĐ và thuế GTGT?

Theo chính sách kế toán tại đơn vị:

  • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Thuế GTGT: Tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được xử lý và lưu trữ tại phòng Kế toán - Tài chính. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào và phỏng vấn những ai?

Tác giả đã kết hợp ba phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát trực tiếp các khâu xử lý chứng từ và nhập liệu; nghiên cứu hệ thống tài liệu, chứng từ gốc, sổ sách kế toán quý IV/2014; và phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu hai nhân sự tại công ty là ông Vũ Văn Tú (Giám đốc) và bà Nguyễn Hồng Nhung (Nhân viên kế toán).

5. Việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA tại đơn vị có những đặc điểm kỹ thuật và ưu điểm gì?

Công ty sử dụng phần mềm MISA chạy trên nền tảng cơ sở dữ liệu SQL, mang lại khả năng bảo mật thông tin cao và hạn chế tối đa nguy cơ sao chép bản quyền so với các hệ thống trên nền tảng Visual FoxPro. Phần mềm có thao tác "Lưu và Ghi sổ" độc lập, tính toán tự động chuẩn xác, bám sát các mẫu biểu chứng từ theo chế độ kế toán và tự động trích xuất các sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và BCTC.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Kim Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực tế hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Hệ thống tự động hóa qua chuỗi số liệu thực chứng của quý IV năm 2014. Các nhận định về ưu điểm trong ứng dụng phần mềm MISA cũng như hạn chế về mặt kiêm nhiệm nhân sự đã phác họa rõ nét thực trạng quản lý kế toán tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và thực hành kế toán doanh nghiệp.