Tổng quan nghiên cứu

Kim ngạch xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp của Việt Nam ghi nhận bước nhảy vọt từ 2,68 triệu USD năm 2019 lên 10,62 triệu USD vào năm 2021, khẳng định tiềm năng phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp hóa chất mỏ. Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin (MICCO) giữ vị thế nòng cốt khi nắm giữ hơn 70% thị phần nội địa và cung ứng tới 98% sản lượng phụ kiện nổ công nghiệp trên toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện vô cùng khắt khe, chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt từ khung pháp luật quản lý an ninh, an toàn cũng như các công ước quốc tế. Trong giai đoạn 2019 - 2021, tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, biến động chi phí vận tải biển và sự cạnh tranh từ các tập đoàn quốc phòng quốc tế đã đặt ra nhiều thách thức đối với hoạt động xuất khẩu của MICCO.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; phân tích, đánh giá thực trạng năng lực xuất khẩu của MICCO giai đoạn 2019 - 2021; nhận diện các nút thắt nội tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động sản xuất kinh doanh tại 31 đơn vị trực thuộc MICCO và mạng lưới xuất khẩu tới 48 quốc gia, vùng lãnh thổ với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2019 - 2021 cùng số liệu cập nhật 5 tháng đầu năm 2022. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa công suất nhà máy Amoni Nitrat 200.000 tấn/năm, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu từ mức lợi nhuận 60 tỷ đồng năm 2019 và nâng cao vị thế thương hiệu công nghiệp hóa chất Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Mô hình Kim cương cạnh tranh quốc gia của Michael Porter nhằm xác định các nhân tố cấu thành sức cạnh tranh của sản phẩm hóa chất mỏ trên thị trường quốc tế. Tác giả kết hợp Lý thuyết Marketing-mix (mô hình 4P trong thương mại quốc tế) và Lý thuyết Chuỗi giá trị của Michael Porter để phân tích cơ chế định vị sản phẩm, phân phối và định giá trong môi trường kinh doanh chịu kiểm soát đặc biệt.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Vật liệu nổ công nghiệp: Các loại thuốc nổ và phụ kiện nổ phục vụ mục đích kinh tế dân sự, khai thác mỏ và xây dựng công trình.
  • Tiền chất thuốc nổ: Hóa chất trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ, thuộc danh mục 7 hóa chất lưỡng dụng được kiểm soát theo Thông tư 13/2018/TT-BCT, tiêu biểu là Amoni Nitrat với nồng độ từ 98,5% trở lên và Natri Nitrat từ 98,5% trở lên.
  • Hàng hóa nguy hiểm Nhóm 1 (chất nổ) và Nhóm 5.1 (chất oxy hóa) theo chuẩn mực phân loại của Liên Hợp Quốc và Nghị định 42/2020/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo Điều 37 và Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Cục Hóa chất - Bộ Công Thương, Cục Hải quan Hà Nội, Tổng cục Thống kê và các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên của MICCO và Tập đoàn TKV. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 31 đơn vị, chi nhánh thành viên trực thuộc MICCO và toàn bộ dữ liệu giao dịch xuất khẩu với 48 đối tác quốc gia và vùng lãnh thổ. Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) nhằm thu thập 100% dữ liệu thực tế, loại bỏ sai số chọn mẫu trong bối cảnh cả nước chỉ có 2 doanh nghiệp nhà nước được cấp phép xuất nhập khẩu ngành hàng này là MICCO và GAET.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis), so sánh cơ cấu tỷ trọng và phân tích định tính khung thể chế chính sách. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đo lường chính xác các biến động về sản lượng, kim ngạch qua từng năm, đánh giá tác động của các cú sốc bên ngoài như đại dịch Covid-19 và biến động chi phí vận tải quốc tế, đồng thời kiểm chứng mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật an toàn. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được triển khai liên tục trong khung thời gian 36 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp toàn ngành của Việt Nam tăng trưởng bứt phá nhưng có sự phân hóa mạnh về cơ cấu mặt hàng. Kim ngạch năm 2021 đạt 10.617.785 USD, tăng hơn 233% so với mức 3.184.905 USD năm 2020 và gấp gần 4 lần mức 2.682.607 USD năm 2019. Trong đó, thuốc nổ nhũ tương chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.420,03 tấn, đạt kim ngạch 4,83 triệu USD; thuốc nổ TNT đạt 1.178,4 tấn với giá trị 3,72 triệu USD; dây nổ chịu nước đạt 1.602.000 mét, mang về 652.014 USD.

Thứ hai, hoạt động xuất khẩu tiền chất Amoni Nitrat của MICCO đối mặt với sự sụt giảm trong năm 2021 do áp lực chuỗi cung ứng. Sau khi đạt đỉnh 85.000 tấn năm 2020, sản lượng xuất khẩu năm 2021 giảm xuống còn 71.287 tấn, tương đương mức giảm 16% (đạt 84% so với cùng kỳ năm 2020). Lợi nhuận của MICCO sụt giảm từ 205 tỷ đồng năm 2020 xuống còn 98,9 tỷ đồng năm 2021 (giảm 51,7%), mặc dù tổng sản lượng sản xuất Amoni Nitrat vẫn duy trì ở mức cao 171.000 tấn, đạt trên 85% công suất thiết kế.

Thứ ba, cơ cấu thị trường xuất khẩu Amoni Nitrat chuyển dịch tích cực sang các nền kinh tế phát triển. Trong năm 2021, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ lớn nhất của MICCO với tỷ trọng 27%, tiếp theo là Australia (23%), Philippines (12%), Indonesia (11%), Pakistan (7%), Malaysia (6%), Campuchia (6%) và Myanmar (5%).

Thứ tư, xuất khẩu Natri Nitrat suy giảm liên tục từ 350,82 tấn năm 2019 xuống 155,5 tấn năm 2020 và chỉ còn 83,07 tấn năm 2021, tập trung duy nhất vào thị trường Lào.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm lợi nhuận của MICCO trong năm 2021 chủ yếu do chi phí cước tàu biển tăng từ 300% đến 500% cùng giá nguyên liệu Amoniac đầu vào leo thang, làm thu hẹp biên lợi nhuận dù sản lượng tiêu thụ nội địa đạt 123.500 tấn. So sánh với bài học thành công của Tập đoàn NORINCO (Trung Quốc) về việc xây dựng mạng lưới văn phòng đại diện sâu rộng và chính sách giá cạnh tranh, hay Tổng công ty GAET trong việc cung ứng trọn gói dịch vụ nổ mìn, MICCO vẫn còn hạn chế trong việc đa dạng hóa chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng sau bán hàng và phụ thuộc nhiều vào các khâu trung gian vận tải.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hai dạng thức: biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng thị phần xuất khẩu Amoni Nitrat năm 2021 (Nhật Bản 27%, Australia 23%, Đông Nam Á 35%) và biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện mối tương quan nghịch biến giữa sản lượng sản xuất duy trì 171.000 tấn với đà suy giảm của lợi nhuận về mức 98,9 tỷ đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ của MICCO, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và mở rộng kênh phân phối quốc tế: Giao Phòng Thị trường và Xuất nhập khẩu chủ trì thiết lập mạng lưới đối tác trong giai đoạn 2023 - 2025. Mục tiêu đặt ra là thâm nhập thành công 5 thị trường tiềm năng mới tại Châu Phi và Trung Đông, nâng sản lượng xuất khẩu Amoni Nitrat vượt mốc 100.000 tấn/năm.

  2. Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa năng lực sản xuất: Khối Nhà máy sản xuất và Ban Kỹ thuật KCS chỉ đạo nâng cao quy trình kiểm soát tại Nhà máy Amoni Nitrat Thái Bình công suất 200.000 tấn/năm trong giai đoạn 2023 - 2026. Mục tiêu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi kỹ thuật xuống dưới 0,05%, hoàn thiện tiêu chuẩn đóng gói chống ẩm đạt chứng nhận CE cho 100% lô hàng xuất khẩu đường biển.

  3. Tái cấu trúc chính sách Marketing-mix và cơ chế định giá xuất khẩu linh hoạt: Ban Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt áp dụng chính sách giá thả nổi gắn với chỉ số giá hóa chất toàn cầu giai đoạn 2023 - 2024. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu từ 10% đến 15%/năm và phục hồi biên lợi nhuận trước thuế trên 150 tỷ đồng/năm.

  4. Nâng cao năng lực logistics và kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế: Phòng Kế hoạch - Vận tải phối hợp các hãng tàu quốc tế triển khai hợp đồng vận tải định hạn từ quý 1/2023 đến hết năm 2025. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ đơn hàng giao trễ hạn từ 8% xuống dưới 2%, đồng thời áp dụng 100% phương thức thanh toán tín dụng thư không hủy ngang có xác nhận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp kinh doanh hóa chất mỏ (như MICCO, GAET, Tập đoàn TKV): Khai thác hệ thống giải pháp mở rộng thị phần tới 48 quốc gia, nâng cao hiệu quả thương mại cho các dòng sản phẩm chủ lực từ thuốc nổ nhũ tương đến Amoni Nitrat.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn môi trường công nghiệp - Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan): Tham khảo dữ liệu thực tế để rà soát quy trình cấp phép xuất nhập khẩu thời hạn 06 tháng theo Luật Quản lý vũ khí, vật liệu nổ 2017 và quản lý 7 nhóm tiền chất thuốc nổ theo Thông tư 13/2018/TT-BCT.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu điển hình về chuỗi cung ứng hàng hóa đặc thù, tích hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2019 - 2022.
  • Doanh nghiệp vận tải biển và dịch vụ logistics hàng nguy hiểm: Nắm bắt các quy chuẩn kỹ thuật bảo quản, vận chuyển hàng nguy hiểm Nhóm 1 và Nhóm 5.1 theo Nghị định 42/2020/NĐ-CP nhằm tối ưu hóa chi phí bốc dỡ cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất và xuất khẩu tại Việt Nam gồm những chất nào? Trả lời: Căn cứ Thông tư 13/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương, Việt Nam hiện quản lý danh mục 7 loại tiền chất thuốc nổ phục vụ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Trong đó, hai sản phẩm chủ lực do MICCO trực tiếp sản xuất và xuất khẩu là Amoni Nitrat (hàm lượng từ 98,5% trở lên) và Natri Nitrat (hàm lượng từ 98,5% trở lên).

Câu hỏi 2: Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện pháp lý gì để được cấp phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp? Trả lời: Theo Điều 37 Luật Quản lý vũ khí, vật liệu nổ năm 2017, doanh nghiệp phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ (như MICCO hoặc GAET). Mỗi thương vụ xuất khẩu bắt buộc phải có Giấy phép xuất khẩu do Bộ Công Thương cấp với thời hạn hiệu lực 06 tháng theo từng hợp đồng mua bán ngoại thương.

Câu hỏi 3: Hoạt động xuất khẩu Amoni Nitrat của MICCO chịu tác động thế nào trong giai đoạn 2020 - 2021? Trả lời: Năm 2020, MICCO đạt sản lượng xuất khẩu kỷ lục 85.000 tấn Amoni Nitrat. Tuy nhiên, bước sang năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí vận tải biển tăng cao, sản lượng xuất khẩu giảm 16% xuống còn 71.287 tấn, kéo theo lợi nhuận toàn đơn vị giảm từ 205 tỷ đồng xuống 98,9 tỷ đồng.

Câu hỏi 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu Amoni Nitrat của MICCO phân bổ chủ yếu ở những khu vực nào? Trả lời: Sản phẩm Amoni Nitrat của MICCO hiện có mặt tại 48 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó, số liệu năm 2021 ghi nhận Nhật Bản chiếm thị phần lớn nhất với 27%, tiếp theo là Australia đạt 23%, Philippines đạt 12%, Indonesia đạt 11%, Pakistan đạt 7% và Malaysia đạt 6%.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác giao nhận xuất khẩu của MICCO? Trả lời: Luận văn đề xuất ký kết hợp đồng logistics trọn gói dài hạn với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp, số hóa toàn diện quy trình theo dõi đơn hàng và áp dụng quy cách đóng gói chống ẩm chuẩn hóa. Mục tiêu là hạ tỷ lệ đơn hàng giao trễ hạn từ 8% xuống dưới 2% trong giai đoạn 2023 - 2025.

Kết luận

Tổng kết lại, luận văn mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn qua 5 nội dung cốt lõi:

  • Khẳng định vị thế dẫn đầu của MICCO với hơn 70% thị phần nội địa và năng lực mở rộng mạng lưới xuất khẩu sang 48 quốc gia trên thế giới.
  • Ghi nhận sự bứt phá của kim ngạch xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp toàn ngành đạt 10,62 triệu USD năm 2021, tăng gấp hơn 3,3 lần so với năm 2020.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân đứt gãy logistics và biến động chi phí nguyên liệu khiến lợi nhuận năm 2021 sụt giảm về 98,9 tỷ đồng so với mức 205 tỷ đồng năm 2020.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp thương mại đồng bộ nhằm đưa sản lượng Amoni Nitrat xuất khẩu vượt mốc 100.000 tấn/năm trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực và cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc xây dựng chính sách quản lý ngành hóa chất mỏ tại Việt Nam.

Luận văn đóng vai trò là cơ sở khoa học vững chắc giúp MICCO hoàn thiện chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2023 - 2030. Các nhà quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để xây dựng mô hình phát triển thương mại quốc tế bền vững cho các ngành hàng công nghiệp có điều kiện tại Việt Nam.