Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng luôn chiếm vị trí chủ đạo, mang lại từ 70% đến 80% tổng thu nhập nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Bất kỳ sự cố hoặc sai sót nào trong công tác quản lý và thu hồi nợ vay đều có thể tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản, hiệu quả tài chính và sự an toàn của toàn bộ hệ thống ngân hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và thị trường tài chính - ngân hàng tại Việt Nam chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng là yêu cầu sống còn đối với các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần. Xuất phát từ thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – Phòng Giao Dịch Chợ Lớn, tác giả Đỗ Thị Thu Ngà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – Phòng Giao Dịch Chợ Lớn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, bản chất, quy trình và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – Phòng Giao Dịch Chợ Lớn trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014).
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, khó khăn tồn tại trong hoạt động tín dụng của đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Phòng Giao Dịch Chợ Lớn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng, thực trạng tín dụng và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – Phòng Giao Dịch Chợ Lớn (địa chỉ: 46 Lê Quang Sung, Phường 2, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, phân tích và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014; thời gian tác giả thực tập thực tế tại đơn vị từ ngày 13/04/2015 đến ngày 02/06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý của Nhà nước và hệ thống lý luận kinh tế tiền tệ - ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:

    • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
    • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Luật Các Tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 (thông qua ngày 12/02/1997, có hiệu lực từ 01/10/1998).
    • Quyết định số 1627/2000/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Quyết định thành lập số 0030/QĐ-NH ngày 17/03/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Giấy phép số 393/GP-UB ngày 15/04/1993 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh cấp cho Ngân hàng TMCP Phương Nam.
  • Khung lý thuyết về ngân hàng thương mại và tín dụng:

    • Khái niệm, đặc điểm và 3 chức năng cốt lõi của NHTM: Chức năng trung gian tín dụng (chức năng cơ bản nhất), chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền ghi sổ.
    • Các mảng nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu: Nghiệp vụ tài sản Nợ (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, vốn huy động từ tiền gửi/giấy tờ có giá, vốn đi vay, vốn tiếp nhận); Nghiệp vụ tài sản Có (ngân quỹ/dự trữ bắt buộc, tài sản tín dụng, tài sản đầu tư chứng khoán/góp vốn, tài sản có khác); Nghiệp vụ trung gian (thanh toán, kiều hối, bảo quản tài sản, kinh doanh ngoại tệ/vàng, tư vấn tài chính).
    • Bản chất quan hệ tín dụng: Giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tài sản trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn; các tiêu chí phân loại tín dụng (theo mục đích, theo thời hạn gồm ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn $> 60$ tháng; theo bảo đảm; theo hình thái; theo phương thức hoàn trả và phương thức cho vay).
    • Quy trình tín dụng chuẩn 7 bước; các hình thức bảo đảm tín dụng (thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh); rủi ro tín dụng (rủi ro giao dịch gồm lựa chọn/đảm bảo/nghiệp vụ; rủi ro danh mục gồm nội tại/tập trung) và các biện pháp hạn chế rủi ro.
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
      • Chỉ tiêu định tính: Sự tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đúng kỳ hạn cam kết.
      • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ($\le 5%$ là an toàn, $\ge 7%$ là yếu kém theo chuẩn NHNN), tỷ lệ nợ quá hạn khê đọng (6 - 12 tháng), tỷ lệ nợ khó đòi ($> 1$ năm), tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn, hiệu suất sử dụng vốn vay ($\text{Tổng dư nợ} / \text{Tổng vốn huy động}$), vòng quay vốn tín dụng ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$), hệ số thu nợ ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Doanh số cho vay}$) và chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích thống kê mô tả.
    • Phương pháp so sánh (đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2012, 2013, 2014).
    • Phương pháp tổng hợp, đối chiếu logic giữa lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của Phòng Giao Dịch Chợ Lớn.
    • Các bảng cân đối, số liệu tổng hợp nghiệp vụ từ Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Tín dụng thuộc Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – PGD Chợ Lớn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích rõ 3 chức năng kinh tế cơ bản của NHTM: trung gian tín dụng (giữ vai trò cầu nối luân chuyển vốn nhàn rỗi trong xã hội sang đầu tư sản xuất), trung gian thanh toán (thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt) và tạo tiền (mở rộng lượng tiền ghi sổ qua hệ thống tín dụng và chuyển khoản). Đi kèm với đó là phân loại các nghiệp vụ tài sản Nợ, tài sản Có và nghiệp vụ trung gian.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:

  • Khẳng định bản chất tín dụng dựa trên sự tín nhiệm và nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến hạn.
  • Phân loại chi tiết tín dụng theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản, xuất nhập khẩu, nông nghiệp), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo phương thức cấp vốn (từng lần, theo hạn mức, thấu chi, cho vay trả góp, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay theo dự án, hợp vốn, cho vay qua thẻ tín dụng).
  • Khái quát quy trình cấp tín dụng tổng quát gồm 7 bước: Tiếp nhận nhu cầu và lập hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định tín dụng $\rightarrow$ Xét duyệt cho vay $\rightarrow$ Lập hợp đồng và hoàn tất thủ tục bảo đảm $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Thu nợ, thu lãi và giám sát $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản.
  • Nhận diện rủi ro tín dụng, phân tách nguyên nhân kiểm soát được (sai sót thẩm định, bỏ qua cảnh báo, thiếu kiểm tra sau vay) và nguyên nhân bất khả kháng (sự suy thoái của khách hàng vay, biến động thị trường, mất giá tài sản bảo đảm), từ đó đưa ra các công cụ phòng ngừa rủi ro (sàng lọc khách hàng, san sẻ rủi ro qua đồng tài trợ/bảo hiểm, áp dụng hạn mức tín dụng và phân tán danh mục).
  • Xác lập hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng để đo lường chất lượng hoạt động tín dụng làm căn cứ cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM – CN NHÀ BÈ – PGD CHỢ LỚN

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) thành lập năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng; qua các giai đoạn sáp nhập (NHTMCP Đồng Tháp năm 1997, NHTMCP Đại Nam năm 1999, QTDND Định Công năm 2000, NHTMCP NT Châu Phú năm 2001, NHTMCP NT Cái Sắn năm 2003), quy mô ngân hàng đạt trên 3.212 tỷ đồng vốn điều lệ, tổng tài sản hơn 72.000 tỷ đồng và mạng lưới 142 điểm giao dịch toàn quốc. PGD Chợ Lớn được thành lập tháng 6/2007 (tiền thân là PGD Quận 6, nâng cấp thành Chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 và điều chỉnh thành PGD Chợ Lớn trực thuộc Chi nhánh Nhà Bè từ ngày 16/02/2012), tọa lạc tại 46 Lê Quang Sung, P.2, Q.6, TP.HCM. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Bộ phận Hành chánh.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2012 – 2014):

    • Doanh thu năm 2012 đạt 32.294 triệu đồng; năm 2013 giảm nhẹ 3,30% (giảm 1.065 triệu đồng) xuống 31.229 triệu đồng; sang năm 2014 phục hồi mạnh mẽ đạt 43.448 triệu đồng, tăng 39,13% (tăng 12.219 triệu đồng so với 2013). Thu từ hoạt động kinh doanh trực tiếp năm 2014 đạt 31.730 triệu đồng; thu dịch vụ đạt 681 triệu đồng (tăng 95,69% so với mức 348 triệu đồng năm 2013); thu khác đạt 453 triệu đồng.
    • Chi phí kinh doanh tăng liên tục: Năm 2012 là 23.419 triệu đồng; năm 2013 là 25.192 triệu đồng (tăng 7,57%); năm 2014 tăng lên 35.505 triệu đồng (tăng 40,94% so với 2013) do đầu tư mở rộng mặt bằng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và phát sinh chi phí xử lý nợ.
    • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2012 đạt 8.875 triệu đồng; năm 2013 giảm xuống 6.037 triệu đồng (giảm 31,98% do tốc độ tăng chi phí cao hơn doanh thu); năm 2014 tăng trở lại đạt 7.943 triệu đồng, tương ứng tăng 31,57% (tăng 1.906 triệu đồng).
  • Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn (2012 – 2014):

    • Tổng nguồn vốn hoạt động của PGD Chợ Lớn tăng trưởng ổn định: Năm 2012 đạt 251.948 triệu đồng; năm 2013 đạt 270.357 triệu đồng (tăng 7,31%); năm 2014 đạt 296.048 triệu đồng (tăng 9,50%).
    • Vốn huy động tại chỗ: Năm 2012 đạt 120.312 triệu đồng (chiếm 47,75% tổng nguồn); năm 2013 đạt 122.089 triệu đồng (chiếm 45,16%, tăng 1,48%); năm 2014 tăng vọt lên 150.628 triệu đồng (chiếm 50,88% tổng nguồn, tăng 23,38% so với 2013) nhờ chính sách lãi suất linh hoạt và chương trình khuyến mãi tiền gửi tiết kiệm.
    • Vốn điều chuyển nhận từ cấp trên: Năm 2012 là 131.636 triệu đồng (52,25%); năm 2013 tăng lên 148.268 triệu đồng (54,84%) để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng; đến năm 2014 giảm xuống 145.420 triệu đồng (tỷ trọng giảm còn 49,12%) khi PGD chủ động tăng trưởng mạnh nguồn vốn tự huy động.
  • Quy trình cấp tín dụng thực tế tại PGD Chợ Lớn: Khóa luận làm rõ quy trình tác nghiệp 7 bước chuẩn hóa của Southern Bank: (1) Tiếp xúc khách hàng, tư vấn sản phẩm $\rightarrow$ (2) Hướng dẫn lập hồ sơ (giấy đề nghị vay, phương án trả nợ, phiếu yêu cầu định giá) và phân công cán bộ thẩm định $\rightarrow$ (3) Thẩm định thực tế (pháp lý, phương án kinh doanh, thu nhập), định giá tài sản thế chấp thông qua Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản, tra cứu lịch sử nợ tại Trung tâm Thông tin tín dụng CIC $\rightarrow$ (4) Lập tờ trình thẩm định, trình Trưởng phòng và họp Hội đồng tín dụng $\rightarrow$ (5) Hội đồng tín dụng ra quyết định phê duyệt $\rightarrow$ (6) Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm $\rightarrow$ (7) Niêm phong, nhập kho bảo quản hồ sơ tài sản thế chấp theo quy định an toàn kho quỹ.

  • Tình hình doanh số cho vay: Năm 2012, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh số giải ngân với 218.514 triệu đồng (chiếm 90,38%), trong khi cho vay trung và dài hạn chỉ đạt 30.286 triệu đồng (chiếm 9,62%). Hoạt động cho vay tập trung chủ yếu vào tài trợ lưu động sản xuất kinh doanh thương mại và nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

  • Đánh giá chung: PGD Chợ Lớn đạt được sự mở rộng về quy mô vốn và phục hồi lợi nhuận, thực hiện chặt chẽ các bước kiểm soát thẩm định và đăng ký giao dịch bảo đảm; tuy nhiên đơn vị vẫn đối mặt với áp lực chi phí hoạt động tăng nhanh, sự cạnh tranh lãi suất gay gắt trên địa bàn và phụ thuộc một phần vào nguồn vốn điều chuyển.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét về thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng:

  • Các nhóm giải pháp đề xuất:

    • Nhóm giải pháp tài chính: Đẩy mạnh công tác huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế thông qua đa dạng hóa kỳ hạn và sản phẩm tiết kiệm; tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn huy động vào các dự án vay có hiệu quả sinh lời cao; gia tăng doanh số cho vay đi đôi với kiểm soát cơ cấu kỳ hạn; kiểm soát chặt chẽ quy mô dư nợ và áp dụng các biện pháp chủ động xử lý nợ quá hạn.
    • Nhóm giải pháp khách hàng: Xây dựng chiến lược phân khúc khách hàng rõ ràng; duy trì chính sách chăm sóc đối với nhóm khách hàng truyền thống uy tín; phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại (Phone Banking, Mobile Banking, Internet Banking) nhằm gia tăng tiện ích và khả năng giữ chân khách hàng.
    • Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân; đánh giá lại định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm; nâng cao tính chính xác trong thu thập thông tin và tra cứu CIC; tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng thông qua đào tạo nghiệp vụ và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp.
    • Nhóm giải pháp khác: Hoàn thiện công tác quản lý nội bộ, cải tiến quy trình phối hợp liên phòng ban và đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất.
  • Hệ thống kiến nghị:

    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động cấp tín dụng; duy trì chính sách tiền tệ ổn định; nâng cao chất lượng và tốc độ cung cấp thông tin tra cứu từ hệ thống CIC.
    • Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Phương Nam: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật công nghệ Core Banking; điều chỉnh chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt theo đặc thù từng địa bàn; mở rộng các chương trình đào tạo chuyên môn cho nhân viên cơ sở.
    • Đối với PGD Chợ Lớn: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán – Ngân quỹ trong việc nhắc nợ, đôn đốc thu hồi lãi đúng hạn để hạn chế tối đa nợ chuyển nhóm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính - tín dụng thực tế tại Phòng Giao Dịch Chợ Lớn qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
1. Tổng doanh thu 32.294 31.229 43.448 -3,30% +39,13%
- Thu từ hoạt động kinh doanh - - 31.730 - +38,35%
- Thu dịch vụ 588 348 681 -40,82% +95,69%
- Thu khác 422 297 453 -29,62% +52,53%
2. Tổng chi phí 23.419 25.192 35.505 +7,57% +40,94%
3. Lợi nhuận trước thuế 8.875 6.037 7.943 -31,98% +31,57%

Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2012 – 2014 của PGD Chợ Lớn

Cơ cấu nguồn vốn (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2012 Tỷ trọng 2012 Năm 2013 Tỷ trọng 2013 Năm 2014 Tỷ trọng 2014
I. Vốn huy động tại chỗ 120.312 47,75% 122.089 45,16% 150.628 50,88%
II. Vốn điều chuyển 131.636 52,25% 148.268 54,84% 145.420 49,12%
Tổng nguồn vốn 251.948 100,00% 270.357 100,00% 296.048 100,00%

Nguồn: Số liệu tổng hợp Phòng Kế toán PGD Chợ Lớn

Cơ cấu doanh số cho vay năm 2012 Số tiền (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Cho vay ngắn hạn 218.514 90,38%
Cho vay trung và dài hạn 30.286 9,62%

Nguồn: Số liệu tổng hợp Phòng Tín dụng PGD Chợ Lớn

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về diễn biến kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn - tín dụng của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Quận 6, TP.HCM trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Mô tả chi tiết quy trình 7 bước cấp tín dụng nội bộ của Ngân hàng Phương Nam (kèm quy trình định giá qua công ty quản lý nợ độc lập, tra cứu CIC và quản lý tài sản bảo đảm).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 4 nhóm trọng tâm (tài chính, khách hàng, quản trị rủi ro, đào tạo nhân sự) có giá trị áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở đơn lẻ (Phòng Giao Dịch Chợ Lớn trực thuộc Chi nhánh Nhà Bè), chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các phòng giao dịch khác trong cùng chi nhánh hoặc toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Phương Nam.
    • Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2012 – 2014, phản ánh thực trạng tại thời điểm trước giai đoạn sáp nhập và tái cơ cấu lớn của hệ thống ngân hàng thương mại.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để đo lường xác suất vỡ nợ hoặc tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang cấp độ toàn chi nhánh hoặc phân tích hoạt động tín dụng trong bối cảnh tái cơ cấu, hợp nhất mạng lưới ngân hàng sau năm 2015.
    • Áp dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, mô hình hồi quy để phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn và khả năng trả nợ của từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân/doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hoạt động tín dụng, thẩm định cho vay và kiểm soát rủi ro tại ngân hàng thương mại.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình cấp tín dụng 7 bước chi tiết tại PGD Chợ Lớn (phương thức phối hợp giữa nhân viên tín dụng, Trưởng phòng kinh doanh, Giám đốc, Hội đồng tín dụng, Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản, thủ tục công chứng - đăng ký giao dịch bảo đảm).
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng (công thức tính nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn) và cách thức lập bảng biểu phân tích tài chính ngân hàng qua các năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Giao Dịch Chợ Lớn thuộc Ngân hàng TMCP Phương Nam có lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức như thế nào?
PGD Chợ Lớn được thành lập vào tháng 6/2007 (tiền thân là Phòng giao dịch Quận 6), đến tháng 8/2008 đổi tên thành Chi nhánh Chợ Lớn và từ ngày 16/02/2012 chuyển đổi thành Phòng Giao Dịch Chợ Lớn trực thuộc Chi nhánh Nhà Bè (địa chỉ: 46 Lê Quang Sung, Phường 2, Quận 6, TP.HCM). Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp bộ phận tín dụng, Phó Giám đốc phụ trách kế toán - ngân quỹ), Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Bộ phận Hành chánh.

2. Diễn biến lợi nhuận và doanh thu của PGD Chợ Lớn trong giai đoạn 2012 – 2014 thay đổi ra sao?
Năm 2012, doanh thu đạt 32.294 triệu đồng và lợi nhuận đạt 8.875 triệu đồng. Năm 2013, doanh thu giảm xuống 31.229 triệu đồng và lợi nhuận giảm 31,98% còn 6.037 triệu đồng do chi phí tăng cao hơn doanh thu. Năm 2014, doanh thu phục hồi mạnh đạt 43.448 triệu đồng (tăng 39,13%) và lợi nhuận đạt 7.943 triệu đồng (tăng 31,57% so với năm 2013).

3. Cơ cấu nguồn vốn của PGD Chợ Lớn trong giai đoạn 2012 – 2014 có sự chuyển dịch như thế nào giữa vốn huy động và vốn điều chuyển?
Tổng nguồn vốn tăng đều từ 251.948 triệu đồng (2012) lên 270.357 triệu đồng (2013) và 296.048 triệu đồng (2014). Trong giai đoạn 2012 – 2013, vốn điều chuyển từ cấp trên chiếm tỷ trọng lớn hơn (52,25% năm 2012 và 54,84% năm 2013). Đến năm 2014, nhờ đẩy mạnh huy động tiền gửi dân cư đạt 150.628 triệu đồng (tăng 23,38%), tỷ trọng vốn huy động tại chỗ đã vươn lên chiếm 50,88% tổng nguồn vốn, giúp giảm tỷ trọng vốn điều chuyển xuống còn 49,12%.

4. Quy trình cấp tín dụng thực tế tại PGD Chợ Lớn bao gồm những bước chính nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng, tư vấn sản phẩm $\rightarrow$ (2) Hướng dẫn lập hồ sơ và phân công cán bộ thẩm định $\rightarrow$ (3) Thẩm định thực tế tư cách, mục đích vay, nguồn thu nhập, tra cứu CIC và gửi định giá tài sản thế chấp qua Công ty Quản lý nợ $\rightarrow$ (4) Lập tờ trình thẩm định trình Hội đồng tín dụng $\rightarrow$ (5) Hội đồng tín dụng phê duyệt $\rightarrow$ (6) Ký hợp đồng tín dụng, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm $\rightarrow$ (7) Nhập kho niêm phong và bảo quản hồ sơ tài sản bảo đảm.

5. Trong cơ cấu doanh số cho vay năm 2012 của PGD Chợ Lớn, tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn và trung - dài hạn là bao nhiêu?
Năm 2012, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 218.514 triệu đồng (tương ứng 90,38% tổng doanh số giải ngân), trong khi cho vay trung và dài hạn chiếm 30.286 triệu đồng (tương ứng 9,62%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Ngà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, huy động vốn và cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam – Chi nhánh Nhà Bè – PGD Chợ Lớn giai đoạn 2012 – 2014. Qua số liệu thống kê thực tế, công trình đã chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong việc tăng trưởng nguồn vốn tự huy động và phục hồi lợi nhuận năm 2014, đồng thời làm rõ quy trình nghiệp vụ thẩm định và bảo đảm tiền vay tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất trên các phương diện tài chính, khách hàng, quản trị rủi ro và kiện toàn nhân sự mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của đơn vị.