CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng: Theo quan điểm nguyên thủy thuần túy tín dụng có thể hiểu một cách dễ hiểu là ngân hàng tin tưởng trao quyền sử dụng tiền cho khách hàng hay chính là ngân hàng vay cho khách hàng khoản tiền đó. Còn theo wikipedia thì: “Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Vai trò của hoạt động tín dụng: Tín dụng ngân hàng có một vai trò vô cùng lớn trong nền kinh tế Việt Nam giúp một phần nào đó cải thiện được đời sống cho người dân cũng như mang lại nhiều lợi ích cho những nhà ngân hàng. - Đối với ngân hàng: Được xem là nghiệp vụ mang lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. - Đối với doanh nghiệp: Giúp cho doanh nghiệp có nguồn vốn dài hạn để duy trì hoạt động, đầu tư quy trình sản xuất công nghệ máy móc. Mức độ đổi mới phong phú về chất lượng ngày càng thay đổi làm cho toàn bộ quá trình sản xuất trao đổi phân phối tiêu dùng diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
- Đối với dân cư: Tín dụng ngân hàng giúp người dân có một cuộc sống ổn định hơn. Việc tiết kiệm đủ tiền để mua nhà là điều khá khó khăn. Bằng cách vay tín dụng thì người dân có thể dễ dàng thực hiện ước mơ của mình hơn. Ngoài ra một phần còn tạo động lực to lớn để làm việc, học tập, nuôi dưỡng con cái.
6 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hồng Tuyết Anh - Đối với nền kinh tế: Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu nhu cầu vay vốn hợp tác với các quốc gia khác nhau. Điều này tạo ra sự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các quốc gia. Các hình thức và quy trình tín dụng ngân hàng: Các hoạt động tín dụng của ngân hàng diễn ra rất đa dạng và phong phú. Để phân tích và đánh giá các hoạt động làm cơ sở cho việc quản lý thì thường được chia dưới các dạng sau: - Dựa vào thời hạn tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới 1 năm thường phục vụ cho bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm – 5 năm phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản có thời gian khấu hao ngắn. + Tín dụng dài hạn có thời gian từ 5 năm trở lên thường dùng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư kinh doanh phát triển dự án. - Dựa vào đối tượng tín dụng: + Tín dụng vốn lưu động dùng để hình thành vốn cho các tổ chức kinh doanh. + Tín dụng vốn cố định thường được dùng để hình thành tài sản cố định.
- Dựa vào sự đảm bảo hoàn trả nợ: + Tín dụng tín chấp là hình thức cho vay dựa trên uy tín của người vay để đảm bảo hoàn trả nợ. Ngày nay loại tín dụng này thường dành cho đối tượng đi làm hưởng lương có BHYT, HĐLĐ và nhu cầu vay thường từ 10 -300 triệu đồng. + Tín dụng thế chấp là hình thức vay mượn mà sự đảm bảo khoản nợ không chỉ bởi uy tín mà còn dựa trên tài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh khoản vay. - Dựa vào mục đích sử dụng vốn: + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa thường dành cho đối tượng chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp trong sản xuất.
+ Tín dụng tiêu dùng thông thường dành cho các cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, chi phí học tập, xe cộ, sửa chữa nhà cửa. - Dựa vào lãnh thổ hoạt động tín dụng: 7 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hồng Tuyết Anh + Tín dụng nội địa là quan hệ tín dụng phát sinh nội tại trong lãnh thổ của quốc gia. + Tín dụng quốc tế có quy mô rộng khắp thế giới là quan hệ phát sinh giữa quốc gia này với quốc gia khác hoặc giữa quốc gia với tổ chức tài chính – quốc tế. Quy trình tín dụng ngân hàng Quy trình tín dụng chung của các ngân hàng được khái quát qua sơ đồ sau: Hồ sơ khách hàng QUY TRÌNH TÍN DỤNG Giai đoạn 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Giai đoạn 2: Phân tích tín dụng Giai đoạn 3: Quyết định tín dụng Giai đoạn 4: Giải ngân Giai đoạn 5: Giám sát và thanh lý tín dụng Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng Trong bất kỳ một hệ thống quy trình nào thì kết quả của giai đoạn trước luôn là tiền đề của giai đoạn sau.
Quy trình tín dụng ngân hàng cũng vậy các quy trình móc nối với nhau, giai đoạn trước ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công việc của giai đoạn sau. Nhưng tùy từng trường hợp cụ thể mà các giai đoạn sẽ được cán bộ tín dụng áp dụng linh hoạt tạo thuận lợi tốt nhất cho khách hàng. - Giai đoạn 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Là bước căn bản đầu tiên của quá trình tín dụng ngay sau khi cán bộ tín dụng ngân hàng tiếp xúc với khách hàng. Là bước bắt buộc để thu thập thông tin khách hàng làm cơ sở để thực hiện những khâu sau.
- Giai đoạn 2: Phân tích tín dụng Chính là bước phân tích khả năng tín dụng hiện tại cũng như tương lai của khách hàng. Phân tích các khả năng sử dụng vốn, khả năng thanh toán khoản nợ, khả năng hoàn trả cả gốc và lãi của khách hàng. Qua phân tích đánh giá 8 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hồng Tuyết Anh được rủi ro có thể xảy ra để ngân hàng có các biện pháp dự kiến hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Ngoài ra có thể kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn cũng như là xem xét thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.
- Giai đoạn 3: Quyết định tín dụng Theo nhiều nhận định của nhà quản lý thì đây là bước cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng đến cả hiệu quả cũng như uy tín của nghiệp vụ tín dụng. Tuy nhiên giai đoạn 3 này thì thường dễ mắc nhiều sai phạm cũng như là bước khó xử lý nhất. - Giai đoạn 4: Giải ngân Giải ngân là bước tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải ngân tiền vay cho khách hàng trên cơ sở đã cam kết trong hợp đồng.
Trong quá trình giải ngân cũng có thể phát hiện các sai sót để sửa chữa kịp thời. - Giai đoạn 5: Giám sát và thanh lý tín dụng Đây là bước cuối cùng trong hoạt động tín dụng ngân hàng. + Giám sát tín dụng giúp đảm bảo cho khoản vay được sử dụng đúng mục đích trong cam kết, kiểm soát khoản vay cũng như là phát hiện điều chỉnh những sai phạm kịp thời. + Thanh lý tín dụng thường xảy ra khi hết hạn hợp đồng hoặc do khách hàng vi phạm hợp đồng khoản vay.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng: Rủi ro tín dụng có thể hiểu là rủi ro phát sinh do khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, có thể là khách hàng trả chậm trả trễ, trả không đúng hạn hoặc không trả khi có khoản nợ đến hạn gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại. Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro: - Nguyên nhân khách quan: Chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố như môi trường kinh tế, môi trường chính trị, đặc điểm văn hóa xã hội, môi trường pháp lý và các tác động chung của khu vực địa phương. 9 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hồng Tuyết Anh - Nguyên nhân chủ quan: Đôi khi ngân hàng hay mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ năng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng còn lỏng lẻo. - Nguyên nhân từ khách hàng: Nhiều khoản vay của khách hàng với mục đích đầu tư vào các danh mục nhạy cảm chịu sự tác động của biến động thị trường.
Hoặc nhiều khả năng khách hàng cố định lừa đảo chiếm đoạt vốn của ngân hàng. - Một số nguyên nhân khác: Rủi ro tín dụng ngân hàng có thể đến từ một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc ủy quyền tuy nhiên khi đến thời hạn tất toán khoản vay hoặc đơn vị mất khả năng thanh toán thì bên bảo lãnh hoặc bên ủy quyền không chịu trả nợ thay. Hệ quả: - Đối với ngân hàng: Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, tổng dư nợ lớn, nhiều món vay vốn không thu hồi được thì uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng. Nặng hơn có thể bị ngân hàng Nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt.
Rủi ro tín dụng còn có thể làm giảm khả năng thanh toán của NHTM đối với khoản tiền gửi. - Đối với nền kinh tế: Một khi rủi ro tín dụng xảy ra người dân và các tổ chức có khoản tiền gửi tại ngân hàng sẽ ồ ạt đến ngân hàng rút tiền và chấm dứt quan hệ. Như vậy nền kinh tế sẽ mất sự ổn định. Hoạt động kiểm soát nội bộ 1.
Khái niệm KSNB Khái niệm KSNB đã được hình thành và phát triển từ lâu và trở thành một hệ thống lý luận được tổng hợp định nghĩa bởi nhiều tổ chức, quốc gia. Khuôn mẫu KSNB được sử dụng phổ biến trên thế giới: Bảng 1. Khuôn mẫu KSNB STT Quốc gia Khuôn mẫu KSNB Ghi chú 1 Pháp AMF ( theo khuôn mẫu COSO ) AMF (2008) 2 Úc COSO O’Leary, Iselin và 10 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hồng Tuyết Anh Sharma (2006) 3 Anh Tumbull Carey (2001) 4 Đức Tiêu chuẩn IDW (theo khuôn mẫu Brown, Pott và COSO) Wompener (2014) 5 Mỹ COSO, Tumbull. 6 Trung Quốc COSO 7 Nhật J-SOX (theo khuôn mẫu COSO) Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế năm 2009 thì KSNB được định nghĩa là “một quá trình được thiết kế và chịu sự chi phối của các nhà quán lý và các nhân viên trong một tổ chức nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu liên quan đến độ tin cậy BCTC, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý và tuân thủ các quy định luật lệ”.