Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng từ 13% đến 15% mỗi năm, đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 10 trên thế giới và dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về sản lượng. Theo các dự báo chiến lược của ngành nông nghiệp, tổng nhu cầu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cả nước sẽ đạt khoảng 28 đến 30 triệu tấn mỗi năm trong giai đoạn trung hạn, tương đương giá trị thương mại 12 đến 13 tỷ USD. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất đang phải đối mặt với áp lực tài chính nghiêm trọng khi chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm tới 70% đến 80% giá thành sản phẩm, kết hợp với các cú sốc đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và biến động lãi suất tín dụng phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn nhằm bảo toàn biên lợi nhuận, duy trì khả năng thanh khoản và tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường nhiều biến động. Mục tiêu cụ thể của luận văn là tập trung đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp tài chính mang tính ứng dụng cao.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trọng tâm tại Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên với nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục trong giai đoạn 6 năm từ năm 2018 đến năm 2023. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc xác lập lộ trình giúp doanh nghiệp tái cấu trúc quy mô vốn hơn 1.230 tỷ đồng, nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn và nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt ngưỡng an toàn trên 40% tổng nguồn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết cơ cấu vốn đánh đổi (Trade-off Theory) và lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) để giải thích sự tương quan giữa việc huy động nợ vay với giá trị doanh nghiệp. Theo các nghiên cứu tài chính thực nghiệm của Titman và Wessels cùng nghiên cứu của Huang và Song, quy mô vốn kinh doanh có mối quan hệ đồng biến chặt chẽ với việc sử dụng đòn bẩy tài chính, nhưng việc gia tăng nợ vay vượt mức sẽ làm gia tăng chi phí kiệt giá tài chính và rủi ro thanh toán.

Khung lý thuyết của đề tài chuẩn hóa 4 nhóm khái niệm tài chính căn bản:

  • Vốn kinh doanh: Toàn bộ giá trị tiền tệ ứng trước cấu thành tài sản hữu hình và vô hình phục vụ mục tiêu sinh lời.
  • Vốn cố định: Giá trị đầu tư vào tài sản cố định có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm, luân chuyển dần giá trị qua trích khấu hao.
  • Vốn lưu động: Nguồn vốn ứng ra để hình thành tài sản ngắn hạn, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Thước đo tổng hợp phản ánh năng lực tạo ra doanh thu và lợi nhuận sau thuế từ mỗi đồng vốn đầu tư, được đo lường qua hệ thống chỉ số ROA, ROE và vòng quay tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống 12 bộ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên giai đoạn 2018-2023, kết hợp dữ liệu đối chuẩn từ doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 1520/QĐ-TTg và Quyết định số 255/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm chuỗi thời gian 6 năm liên tục (2018-2023) với các mốc dữ liệu chi tiết từng năm và quý 1 năm 2023, phản ánh quy mô tổng tài sản bình quân vượt 1.200 tỷ đồng của một doanh nghiệp có 186 cán bộ công nhân viên. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì Minh Hiếu - Hưng Yên là trường hợp điển hình cho nhóm doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tư nhân có quy mô lớn tại miền Bắc.

Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích chuỗi thời gian và mô hình logic kinh tế được áp dụng nhằm bóc tách chính xác tác động của từng nhân tố chi phí, hàng tồn kho và đòn bẩy nợ lên khả năng sinh lời thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng số liệu tài chính giai đoạn 2018-2023 tại Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên đã chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, doanh thu thuần có sự biến động mạnh nhưng đã phục hồi tích cực. Sau khi sụt giảm 10,6% vào năm 2020 xuống mức 1.919.449 triệu đồng do đại dịch, doanh thu đã tăng trưởng mạnh mẽ trở lại 13% trong năm 2022, đạt 2.139.935 triệu đồng (tăng 245.227 triệu đồng). Trong 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu thuần đạt 1.242.864 triệu đồng, hoàn thành 58% kế hoạch năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng nguồn vốn liên tục qua các năm (đạt 760.839 triệu đồng năm 2022 và tăng lên 782.588 triệu đồng vào ngày 31/03/2023, chiếm 63,6%). Đáng chú ý, 100% nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn và hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (0%).

Thứ ba, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ suất sinh lời bị suy giảm sâu trong giai đoạn khủng hoảng giá nguyên liệu. Chỉ số ROA sụt giảm từ 4,14% năm 2019 xuống đáy 2,28% năm 2021 (giảm 40%), sau đó duy trì mức ổn định tương đối trong năm 2022. Tương tự, chỉ số ROE giảm mạnh từ 18,5% năm 2018 xuống chỉ còn 6,0% năm 2021 (giảm 46%) do lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 41% (tương đương giảm 17.884 triệu đồng).

Thứ tư, hiệu quả chu chuyển tài sản bắt đầu khởi sắc trong năm 2022. Vòng quay tài sản sau giai đoạn giảm từ 2,05 vòng/năm (2018) xuống 1,66 vòng/năm (2020-2021) đã bật tăng trở lại mức 2,0 vòng/năm vào năm 2022, tương ứng với chu kỳ kinh doanh bình quân 181 ngày. Năng lực tự chủ tài chính được củng cố khi vốn chủ sở hữu tăng từ 30% năm 2018 lên 38% năm 2022, đạt mức 471.816 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm lợi nhuận gộp năm 2021 xuống dưới 100.000 triệu đồng (giảm 36% so với năm 2020) xuất phát từ nguyên nhân khách quan khi xung đột địa chính trị và dịch bệnh làm giá nguyên liệu nhập khẩu tăng phi mã, trong khi chi phí này chiếm 70% đến 80% giá thành sản xuất. Chi phí tài chính năm 2022 tăng tới 30% (tăng 11.415 triệu đồng) chủ yếu là chi phí lãi vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động.

Khi đặt trong tương quan so sánh với doanh nghiệp đầu ngành là Dabaco (chỉ số ROA năm 2022 của Dabaco giảm sâu về 0,04% từ mức 14,22% năm 2020), Minh Hiếu - Hưng Yên đã thể hiện khả năng kiểm soát rủi ro và thích ứng tốt hơn, giữ vững mức lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2023 đạt 11.732 triệu đồng.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu học thuật, các kết quả phân tích trên có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn vốn (Nợ ngắn hạn và Vốn chủ sở hữu qua từng năm) kết hợp đồ thị đường biểu diễn xu hướng biến thiên của ROA và ROE. Đồng thời, bảng cân đối ma trận luân chuyển dòng tiền sẽ minh họa rõ nét mối quan hệ giữa chu kỳ hàng tồn kho 181 ngày với áp lực chi phí tài chính ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn:

  1. Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro đòn bẩy: Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì đàm phán với các ngân hàng thương mại để chuyển đổi 20% đến 30% dư nợ vay ngắn hạn sang các khoản vay trung và dài hạn trong giai đoạn 2024-2025. Mục tiêu cụ thể là hạ tỷ trọng nợ phải trả từ 63,6% xuống dưới mức 55% tổng nguồn vốn, đồng thời nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên trên 45% nhằm thiết lập tấm đệm an toàn tài chính vững chắc.

  2. Tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và rút ngắn vòng quay tồn kho: Khối Sản xuất phối hợp chặt chẽ với Phòng Vật tư thiết lập định mức dự trữ nguyên vật liệu theo mô hình hiện đại. Mục tiêu hành động là rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn từ 181 ngày xuống dưới 150 ngày trước quý 4 năm 2025, cắt giảm 10% đến 15% chi phí lưu kho và giải phóng khoảng 50 đến 70 tỷ đồng vốn bị chiếm dụng.

  3. Chủ động đa dạng hóa nguồn cung và nội địa hóa nguyên liệu: Ban Giám đốc cùng Phòng Công thức cần đẩy mạnh liên kết với các vùng nguyên liệu nông sản trong nước, nghiên cứu công thức phối trộn thay thế nhằm giảm tỷ trọng phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ mức 75% hiện tại xuống dưới 60% vào năm 2026, giúp ổn định giá vốn hàng bán.

  4. Nâng cấp hiệu suất vốn cố định và chuẩn hóa nhân lực: Phòng Hành chính nhân sự và Ban Quản lý nhà máy tiến hành đào tạo nâng cao tay nghề cho 186 cán bộ nhân viên, đồng thời tối ưu hóa công suất dây chuyền 150.000 tấn/năm và hệ thống máy Muyang trị giá 24,4 tỷ đồng. Mục tiêu là gia tăng năng suất lao động từ 15% đến 20% trong giai đoạn 2024-2026 mà không làm phát sinh thêm chi phí đầu tư tài sản cố định mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về quản trị dòng tiền, điều phối quy mô vốn hơn 1.200 tỷ đồng và chiến lược ứng phó với khủng hoảng giá nguyên liệu đầu vào.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tín dụng tại các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại: Tài liệu là căn cứ thẩm định thực tế về rủi ro cơ cấu vốn nghiêng hoàn toàn về nợ ngắn hạn (trên 60%) và biên lợi nhuận đặc thù của ngành chế biến thức ăn gia súc gia cầm tại Việt Nam.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc kết hợp các chỉ số thanh toán, vòng quay hoạt động và khả năng sinh lời trên dữ liệu chuỗi thời gian thực tế.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Hiệp hội Thức ăn Chăn nuôi Việt Nam: Cung cấp bằng chứng thực tế từ cơ sở doanh nghiệp để điều chỉnh các gói hỗ trợ vốn tín dụng và triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển chăn nuôi theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên có điểm gì đặc thù? Cơ cấu vốn của doanh nghiệp có đặc điểm nổi bật là nợ phải trả luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn (đạt 782.588 triệu đồng vào quý 1 năm 2023, tương ứng 63,6%). Điểm đặc thù lớn nhất là toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn và công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn, tạo ra áp lực trả nợ liên tục trong ngắn hạn.

Nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời ROE của doanh nghiệp sụt giảm mạnh trong năm 2021 là gì? Chỉ số ROE giảm mạnh từ 11% năm 2020 xuống còn 6% năm 2021 (giảm 46%) chủ yếu do lợi nhuận sau thuế sụt giảm 41% (tương đương giảm 17.884 triệu đồng). Nguyên nhân cốt lõi là giá nguyên liệu nhập khẩu thế giới tăng cao, làm giá vốn sản xuất tăng vọt trong khi giá bán đầu ra chưa kịp điều chỉnh tương ứng.

Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đã phục hồi như thế nào sau giai đoạn dịch bệnh? Trong năm 2022, vòng quay tài sản của công ty đã phục hồi ấn tượng từ mức 1,66 vòng/năm lên 2,0 vòng/năm, đưa chu kỳ kinh doanh về mức 181 ngày. Doanh thu thuần năm 2022 đạt 2.139.935 triệu đồng (tăng 13% so với năm 2021), phản ánh năng lực khai thác tài sản đã dần đi vào ổn định.

Vì sao doanh nghiệp cần chuyển dịch một phần nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn? Việc chuyển dịch từ 20% đến 30% nợ ngắn hạn sang trung và dài hạn giúp công ty xóa bỏ áp lực dòng tiền chi trả tức thì, ổn định nguồn tài trợ cho các tài sản cố định có giá trị lớn như dây chuyền máy móc Muyang 24,4 tỷ đồng và phòng ngừa rủi ro biến động lãi suất thị trường lên tới 30%.

Doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu quả sử dụng vốn cố định bằng cách nào mà không cần đầu tư thêm máy móc? Công ty cần tối ưu hóa công suất vận hành của dây chuyền hiện hữu đạt công suất thiết kế 150.000 tấn/năm, đồng thời đào tạo nâng cao tay nghề cho 56 công nhân sản xuất trực tiếp và 50 công nhân thuê ngoài. Việc chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng sẽ giúp giảm thời gian chết của máy móc và nâng hiệu suất vốn cố định thêm 15%.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý luận và hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với đặc thù ngành thức ăn chăn nuôi.
  • Phản ánh chân thực bức tranh tài chính với quy mô vốn hơn 1.230 tỷ đồng của Công ty TNHH Minh Hiếu - Hưng Yên xuyên suốt giai đoạn biến động 2018-2023.
  • Định vị chính xác rủi ro cấu trúc nợ ngắn hạn chiếm 63,6% và tác động ăn mòn lợi nhuận từ chi phí nguyên liệu chiếm 70% đến 80% giá thành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc nợ, tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn 181 ngày, đến chủ động chuỗi cung ứng và phát triển 186 nhân sự.
  • Thiết lập lộ trình tài chính trung hạn 2024-2026 hướng tới mục tiêu gia tăng ROE vượt ngưỡng 12% và hạ tỷ trọng nợ vay an toàn dưới 55%.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai kế hoạch tái cơ cấu nợ và hoàn thiện định mức vốn lưu động ngay từ đầu năm 2024. Các nhà quản trị tài chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình tính toán thực chứng này để xây dựng chiến lược tối ưu hóa nguồn vốn cho doanh nghiệp của mình.