Chương 1: Cơ sở lý luận và thực trạng về rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Chương 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật của Việt Nam về rào cản kỹ thuật và phương hướng hoàn thiện nhằm đảm bảo hàng nông sản xuất khẩu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM 1. Khái niệm, phân loại và tác động của rào cản kỹ thuật 1.
Khái niệm Trong đời sống xã hội, thuật ngữ “rào cản” được hiểu là tất cả những gì gây cản trở, khó khăn cho hoạt động tiếp cận một đối tượng nào đó. Còn trong lĩnh vực thương mại quốc tế, thuật ngữ “rào cản” được hiểu là những quy định, biện pháp, chính sách của một quốc gia nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, bảo đảm an toàn sức khỏe con người, động thực vật, bảo vệ môi trường và các lợi ích quốc gia, gây khó khăn, cản trở tiếp cận thị trường quốc gia đó của hàng hóa và dịch vụ nước ngoài1. Như vậy, người viết hiểu rằng: “rào cản kỹ thuật đối với hàng nông sản xuất khẩu là những quy định, tiêu chuẩn, biện pháp kỹ thuật do nước nhập khẩu đặt ra nhằm ngăn cản hàng nông sản của nước xuất khẩu không đáp ứng được yêu cầu vào thị trường nước nhập khẩu”. Có thể nói, hàng nông sản là lĩnh vực các nước đang phát triển có lợi thế và là tiềm năng phát triển cao.
RCKT đối với hàng nông sản trong TMQT cũng có đầy đủ các đặc điểm của RCKT nói chung. RCKT đối với hàng nông sản trong TMQT cũng có một số đặc điểm riêng như: Các RCKT dưới dạng các tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe cho người sử dụng, môi trường, về trách nhiệm xã hội, nhằm chống gian lận. thường cao quá mức cần thiết, khó tuân thủ đối với các nước đang phát triển Hầu hết các RCKT đối với hàng nông sản đều dựa trên các cam kết của WTO, tuy nhiên một số thị trường nhập khẩu hàng nông sản lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc. còn có nhiều RCKT khác dưới dạng các quy định riêng.
1 Phạm Thị Lụa (2014), Rào cản kỹ thuật đối với hàng dệt may xuất khẩu và giải pháp của Việt Nam 7 1. Các loại rào cản kỹ thuật đối với nông sản - Các quy định về chất lượng sản phẩm: Đó là các quy định về tiêu chuẩn chất lượng (ISO 9000) đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ban hành. Bộ tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quy định những yêu cầu của một hệ thống quản lý chất lượng. - Các biện pháp bảo vệ sự an toàn và sức khỏe của con người Các biện pháp này bao gồm những quy định về hóa chất độc hại có trong nông sản gây nguy hiểm đối với sức khỏe người tiêu dùng như các hóa chất kháng sinh cấm như: oxytetracycline, ethoxyquin…Các nước xuất khẩu như EU rất coi trọng các quy định về dư lượng hóa chất (MRL2) đối với nông sản.
- Các quy định về tiêu chuẩn môi trường Quy định về bảo vệ môi trường (ISO14000): quy định này nêu rõ các yêu cầu về hệ thống quản lý môi trường, trong đó đặc biệt lưu ý đến các quy định pháp lý về tác động và ảnh hưởng của môi trường nhằm giúp hệ thống hóa các chính sách và các mục tiêu môi trường khi muốn xuất khẩu nông sản sang thị trường các nước. Trong ISO14000 bao gồm ISO140013 và ISO14004 trong đó ISO14001 là các yêu cầu đối với hệ thống còn ISO14004 là các văn bản hướng dẫn xây dựng hệ thống theo các 2 MRL là nồng độ dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng hợp pháp đối với hàng hóa thực phẩm do Codex (CXL) hoặc cơ quan quản lý tại quốc gia nhập khẩu quy định và được biểu thị bằng đơn vị mg/kg trọng lượng sản phẩm, là tiêu chuẩn thương mại thực phẩm quốc tế, được thiết lập trên cơ sở GAP tới hạn, là tiêu chuẩn hợp pháp được áp dụng trong các chương trình quản lý thực phẩm. Mục đích cho việc sử dụng MRL tại các quốc gia nhập khẩu chính là để bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo công bằng trong các hoạt động thương mại về thực phẩm. 3 Tiêu chuẩn 14001 được đưa ra để giúp thực thi hệ thống quản lý môi trường áp dụng cho các tổ chức tư nhân và nhà nước.
Nó được tạo nên bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) xây dựng tổ chức này là một mạng lưới quốc tế các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia làm việc đồng hành với các chính phủ, các đại diện ngành công nghiệp và người tiêu dùng. Các DN cần phải nắm bắt và hiểu rõ để tuân thủ các yêu cầu thực hiện trách nhiệm xử lý ô nhiễm môi trường và sử dụng nguyên nhiên liệu không làm mất cân bằng sinh thái, các sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn không gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay, các nhà nhập khẩu đã đưa ra các tiêu chuẩn“xanh”, “sạch” đối với tất cả các mặt hàng. Tiêu chuẩn thương mại “xanh” trở thành RCTM “xanh” (Green Trade Barrier).
Đối với nông sản, tiêu chuẩn này đòi hỏi các sản phẩm may mặc phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất. - Các quy định về ghi nhãn hàng: Các quy định này giúp cho sản phẩm XK được an toàn. Đó là yêu cầu về dán nhãn chính xác. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe của họ, nguồn gốc xuất xứ và chất lượng của những sản phẩm mà họ tiêu dùng.
Phần lớn các quy định thông thường đều tập trung đến phẩm chất, kích thước, trọng lượng và ghi nhãn bao bì. Quy định ghi nhãn mác yêu cầu các thông tin như: nước xuất xứ, tên sản phẩm, chủng loại và số lượng. Những yêu cầu liên quan đến chất lượng thương mại là chủng loại, màu sắc, thời hạn sử dụng, hư hỏng bên ngoài và hình dạng của sản phẩm4. Muốn xuất khẩu vào EU, các doanh nghiệp phải ghi nhãn tuân thủ theo yêu cầu thị trường của EU.
Việc ghi nhãn cần đáp ứng được các nguyên tắc chung là đầy đủ thông tin để người tiêu dùng có thể lựa chọn cũng như có thể truy xuất nguồn gốc khi lô hàng đó có sự sai phạm. Còn các quy định về nhãn mác hàng hóa tại thị trường Hoa Kỳ rất phức tạp, ngoài các quy định chung trong Luật về Bao bì và nhãn hàng (Fair Packaging and Labeling Act) thì các tiểu bang cũng có thể đưa ra các quy định riêng của mình. 4 Phạm Minh Đạt (2008), “Giải pháp vượt rào cản môi trường cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam”, tạp chí Thương mại. Tác động của rào cản kỹ thuật đối với nước xuất khẩu, nước nhập khẩu.
Do hình thức đa dạng và linh hoạt nên RCKT có phạm vi ảnh hưởng rất rộng rãi. Hầu hết các hoạt động thương mại trên thế giới đều gặp phải cản trở của RCKT. Thực tế cho thấy, RCKT đã ảnh hưởng đến cả nước xuất khẩu và nhập khẩu trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực5. Đối với nước xuất khẩu - Tác động tích cực: Thứ nhất, trước RCKT của các nước nhập khẩu hàng hóa đặt ra yêu cầu cho các nhà xuất khẩu phải nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực sản xuất, đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, cải tiến quản lý, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
Chính phủ các nước XK cũng phải sát cánh cùng DN, hỗ trợ các DN, nỗ lực tìm ra các biện pháp chính sách thích hợp để giúp DN vượt RCKT của nước nhập khẩu. Chính những nỗ lực của nước XK đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của các DN và hàng hóa XK qua đó mà có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng XK, tăng thu nhập, tạo việc làm cho nền kinh tế,. Thứ hai, chính việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường khắt khe của các thị trường nhập khẩu sẽ góp phần quan trọng bảo vệ môi trường, giúp thực hiện phát triển bền vững nền kinh tế cho nước xuất khẩu. Một khi đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường không những nhà XK thực hiện được mục tiêu XK mà còn góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường sống, làm cho sản xuất sạch hơn, hạn chế được tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của quốc gia mình.
Thứ ba, việc đáp ứng các tiêu chuẩn lao động cao của các thị trường nhập khẩu cũng giúp cho người lao động có điều kiện lao động tốt hơn, cải thiện được sức khỏe, an toàn lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao 5 Nguyễn Thị Hoàng Lan (2010), “Rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may xuất khẩu tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp”, đề tài NCKH của trường đại học Kinh tế TPHCM. 10 động, góp phần cải thiện an sinh xã hội, đây là yếu tố cơ bản để đảm bảo ổn định trật tự xã hội cho phát triển. Cuối cùng, các nước XK cũng có thể nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế; nước nhập khẩu để cải thiện năng lực, đáp ứng và vượt qua các RCKT. - Tác động tiêu cực: Thứ nhất, để đáp ứng được những yêu cầu của quy định về kỹ thuật của các nước nhập khẩu thì các DNXK sẽ phải tăng chi phí sản xuất để thay đổi điều kiện sản xuất sao, do đó chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận của nhà sản xuất sẽ giảm sút.
Bởi vì, các RCKT thường đặt ra các quy định liên quan đến quy trình sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất, nguyên liệu bao gói… để vượt qua rào cản này, doanh nghiệp xuất khẩu phải tăng các khoản đầu tư cố định vào máy móc thiết bị, công nghệ và quy trình quản lý,…để nâng cao chất lượng sản phẩm, cùng với đó là chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, công nhận và lấy giấy chứng nhận. Ngoài ra, cũng có thể dẫn đến sự phá sản của các DNXK khi không đáp ứng được những yêu cầu đề ra, bị mất vị thế trên thị trường thế giới. Thứ hai, RCKT cũng gây ra nhiều thiệt hại cho nhà sản xuất.