Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu cốt lõi là đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ chế bao cấp về giá và vốn từ ngân sách Nhà nước đã được xóa bỏ hoàn toàn. Các doanh nghiệp buộc phải tự chủ về vốn, tự bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và bảo đảm kinh doanh có lãi. Trong bối cảnh đó, vốn kinh doanh đóng vai trò là điều kiện tiên quyết, chi phối trực tiếp đến quy mô, công nghệ và sự sống còn của mọi đơn vị kinh tế.

Việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định trong quá trình tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Đối với Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên – một doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may với đặc thù thâm dụng vốn và lao động – việc tổ chức, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đòi hỏi phải được đánh giá khoa học nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và ngăn ngừa rủi ro tài chính.

Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh, phân loại vốn, các mô hình tài trợ và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) tại Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên giai đoạn 2012 – 2013.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, tìm nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, cơ cấu vốn, vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên (địa chỉ tại đường Ngô Gia Tự, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên).
    • Về thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2012 – 2013; công trình được hoàn thành vào tháng 08 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng các căn cứ pháp lý và nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp:

  • Định nghĩa doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 (Luật số 60/2005/QH11).
  • Khái niệm vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Chu chuyển vốn diễn ra theo mô hình: $$T - H (TLSX + SLĐ) \dots SX \dots H' - T' \quad (T' > T)$$
  • Đặc trưng cơ bản của vốn: Đại diện cho lượng tài sản hữu hình/vô hình; phải vận động sinh lời; có sự tích tụ và tập trung; có giá trị theo thời gian; gắn liền với chủ sở hữu cụ thể; được quản lý chặt chẽ và có tính chất như một loại hàng hóa đặc biệt.
  • Tiêu chí phân loại vốn:
    • Theo đặc điểm chu chuyển: Vốn cố định (VCĐ - ứng với tài sản cố định có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm) và Vốn lưu động (VLĐ - ứng với tài sản lưu động trong khâu sản xuất và lưu thông).
    • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu ($VCSH = \text{Tổng tài sản} - \text{Nợ phải trả}$) và Nợ phải trả.
    • Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên ($\text{Nguồn vốn thường xuyên} = VCSH + \text{Nợ dài hạn} = \text{Tổng tài sản} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nguồn vốn tạm thời ($\text{Nợ ngắn hạn}$).
    • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại, khấu hao TSCĐ, tiền thanh lý tài sản) và Nguồn vốn bên ngoài (vay tín dụng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết).
  • Các mô hình tài trợ vốn: Mô hình tài trợ an toàn (vốn thường xuyên tài trợ toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên); Mô hình tài trợ thận trọng (vốn thường xuyên tài trợ thêm một phần TSLĐ tạm thời); Mô hình tài trợ mạo hiểm/linh hoạt (dùng nợ ngắn hạn tài trợ một phần TSLĐ thường xuyên).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay VLĐ, Hàm lượng VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ, Hàm lượng VCĐ, Tỷ suất lợi nhuận VCĐ, Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
  • Chỉ tiêu hiệu quả toàn bộ vốn: Vòng quay tổng tài sản, Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($ROA_E$), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn kinh doanh (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và cơ cấu tài sản - nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2012, 2013 do Phòng Kế toán tổng hợp Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên cung cấp; số liệu về lao động, tổ chức bộ máy từ Phòng Tổ chức hành chính.
  • Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Hình thức Chứng từ ghi sổ; kế toán TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại, khấu hao theo phương pháp đường thẳng; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng Vốn của Doanh Nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về vốn trong doanh nghiệp. Nội dung nhấn mạnh vốn không chỉ đơn thuần là tiền tệ mà là giá trị tài sản được đưa vào chu chuyển sinh lời. Tác giả phân tích chi tiết ba giác độ phân loại vốn: theo tính chất chu chuyển (VCĐ và VLĐ), theo quyền sở hữu (VCSH và Nợ phải trả), theo thời gian huy động (Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời), và theo phạm vi huy động (bên trong và bên ngoài).

Chương này cũng phân tích rõ ưu - nhược điểm của 3 mô hình tài trợ vốn kinh doanh, thiết lập công thức tính toán chuẩn xác cho các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ, VLĐ và toàn bộ vốn. Cuối cùng, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn, trình độ quản lý sử dụng vốn, trình độ của đội ngũ lãnh đạo và tay nghề người lao động, thái độ đối với rủi ro tài chính.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế, môi trường chính trị - văn hóa - xã hội, khung khổ pháp lý, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên, và các yếu tố thị trường (cung - cầu, giá cả, áp lực cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên

Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại đơn vị khảo sát.

1. Khái quát chung về doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Xí nghiệp May Bãi Sậy thành lập ngày 19/5/1992 trực thuộc Bộ Ngoại thương (sau đổi tên thành Xí nghiệp May 2 Hải Hưng). Đổi tên thành Công ty May Hưng Yên năm 1993 theo Quyết định số 224/CNN TCLĐ.
  • Cổ phần hóa theo Quyết định số 94/2004/QĐ-BCN ngày 17/9/2004 của Bộ Công nghiệp; chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/01/2005 (Nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ). Ngày 24/10/2009 đổi tên thành Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên.
  • Quy mô vốn điều lệ: 43,4 tỷ đồng (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Quản lý tập trung; có trên 3.000 cán bộ công nhân viên (công nhân bậc 4/6 trở lên chiếm 46%; cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ đại học chiếm 62%). Doanh nghiệp có 7 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp cắt, 9 công ty trực thuộc và 2 đơn vị liên doanh (Công ty May Hưng Việt, Công ty May Phố Hiến).
  • Cơ sở vật chất và thị trường: Nhà xưởng văn phòng đầu tư trên 29 tỷ đồng; hơn 2.800 máy móc thiết bị hiện đại từ Nhật Bản (30% tự động và bán tự động); năng lực sản xuất trên 5 triệu sản phẩm/năm. Thị trường xuất khẩu chiếm 80% giá trị sản xuất (75% xuất khẩu theo đơn đặt hàng/FOB, còn lại là gia công) sang hơn 30 quốc gia (Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha...).

2. Thực trạng kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (trđ) 260.139 Tăng trưởng
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV (trđ) 43.301 Tăng trưởng
Doanh thu hoạt động tài chính (trđ) 6.817 Giảm sút
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (trđ) 16.898 Tăng trưởng
Lợi nhuận sau thuế TNDN (trđ) 12.424 Tăng trưởng
Thu nhập bình quân đầu người (trđ/tháng) 3,2 3,5
Thu nhập trên một cổ phần - EPS (ngđ/CP) 2.784 Tăng trưởng
Cổ tức chi trả - DIV (ngđ/CP) 1.500 1.500
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 4,55% 5,50%
Khả năng sinh lời kinh tế tài sản ($ROA_E$) 16,74% 19,10%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 10,15% 12,31%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 20,66% 25,57%
Vòng quay vốn lưu động (lần) 3,53 3,38
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 5,80 6,42
Vòng quay tổng vốn (lần) 2,23 2,24

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2013:

Khoản mục Đầu năm 2013 Cuối năm 2013 Biến động (%)
Tổng tài sản / Vốn kinh doanh (trđ) 129.537 137.074 +5,81%
- Tài sản ngắn hạn (VLĐ) (trđ) 83.700 (64,54%) 90.176 (65,72%) +7,74%
- Tài sản dài hạn (VCĐ) (trđ) 45.979 (35,46%) 47.040 (34,28%) +2,31%
Tổng nguồn vốn (trđ) 129.536 137.072 +5,81%
- Nợ phải trả (trđ) 68.508 (52,80%) 70.016 (51,00%) +2,20%
+ Nợ ngắn hạn (trđ) 58.544 59.750 +2,06%
+ Nợ dài hạn (trđ) 9.840 10.142 +3,07%
- Vốn chủ sở hữu (trđ) 61.028 (47,20%) 67.056 (49,00%) +9,85%

4. Đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Quy mô vốn mở rộng; hệ số tự chủ tài chính tăng (VCSH tăng từ 47,2% lên 49%, nợ phải trả giảm tỷ trọng từ 52,8% xuống 51%); khả năng thanh toán cải thiện rõ rệt (hệ số thanh toán hiện thời tăng từ 1,43 lên 1,51; thanh toán nhanh từ 1,08 lên 1,25; tức thời từ 0,27 lên 0,52); tiền và tương đương tiền tăng mạnh 94,97%; hàng tồn kho giảm 25,82%; các chỉ tiêu sinh lời ROE, ROA, ROS, $ROA_E$ đều tăng trưởng cao.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (quản lý chi phí giá thành trong khâu sản xuất chưa tối ưu); doanh thu tài chính sụt giảm do biến động chênh lệch tỷ giá; số vòng quay vốn lưu động giảm từ 3,53 vòng xuống 3,38 vòng năm 2013 do việc mở rộng quy mô vốn lưu động chưa thực sự tương xứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu; áp lực thanh toán nợ ngắn hạn vẫn lớn khi nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nợ.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn tại Công ty

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên và xây dựng 6 giải pháp trọng tâm:

  1. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động các nguồn vốn hợp lý: Cân đối kế hoạch tài chính, lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm chi phí sử dụng vốn và tận dụng đòn bẩy tài chính an toàn.
  2. Chú trọng đổi mới trang thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất: Đầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị bán tự động và tự động, chuẩn hóa quy trình công nghệ nhằm giảm hao hụt nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.
  3. Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ: Rà soát các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn, xây dựng chính sách bán hàng trả chậm hợp lý, áp dụng chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền và giảm vốn bị khách hàng chiếm dụng.
  4. Quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa định mức dự trữ nguyên phụ liệu may mặc, đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm để giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
  5. Quản lý vốn bằng tiền: Điều phối dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hiệu quả, chủ động các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các hoạt động xuất nhập khẩu.
  6. Nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân, bố trí lao động hợp lý: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho công nhân may, cắt và nâng cao năng lực phân tích tài chính cho đội ngũ quản lý.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu định lượng xác thực: Luận văn đã tính toán và minh họa chi tiết chuỗi chỉ tiêu tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên qua hai năm 2012 – 2013. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt mức tăng trưởng từ 20,66% lên 25,57%; tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA) tăng từ 10,15% lên 12,31%; tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng từ 4,55% lên 5,50%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính cụ thể: Xác định chính xác sự suy giảm vòng quay vốn lưu động (giảm từ 3,53 vòng xuống 3,38 vòng), tốc độ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn doanh thu, và áp lực nợ ngắn hạn (chiếm trên 85% tổng nợ phải trả).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính và quản trị sản xuất đồng bộ, bám sát các khâu từ huy động vốn, đổi mới công nghệ, quản trị công nợ, hàng tồn kho đến dòng tiền trong doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào giai đoạn hai năm 2012 – 2013; việc tiếp cận các số liệu chi tiết về chi phí đơn hàng gia công và biến động tỷ giá từng hợp đồng còn mang tính khái quát. Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số phân tích chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu của ngành may mặc.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu dài hạn từ 3 đến 5 năm tiếp theo; đi sâu phân tích tác động của các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp may mặc có tỷ trọng xuất khẩu cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; học viên thực hiện chuyên đề/khóa luận về quản trị tài chính doanh nghiệp; cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dệt may.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Khung lý luận và phương pháp phân loại vốn, phân tích 3 mô hình tài trợ vốn kinh doanh.
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, năng lực TSCĐ và các tỷ số tài chính chuẩn tắc.
    • Kinh nghiệm thực tế trong việc cân đối giữa quản trị công nợ phải thu, hàng tồn kho và vốn bằng tiền trong ngành dệt may xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ là 43,4 tỷ đồng, tương ứng với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/01/2005 với tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ ban đầu là 51%.

2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty biến động như thế nào trong năm 2013?
Trong năm 2013, tổng vốn kinh doanh tăng 5,81% (tăng 7.537 triệu đồng). Trong đó, vốn ngắn hạn (VLĐ) tăng 7,74% (chiếm 65,72% tổng tài sản vào cuối năm), vốn dài hạn (VCĐ) tăng 2,31% (chiếm 34,28%). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 9,85% (chiếm 49% tổng nguồn vốn), trong khi nợ phải trả tăng 2,20% (chiếm 51% tổng nguồn vốn).

3. Khả năng sinh lời của đơn vị trong giai đoạn 2012 – 2013 thay đổi ra sao?
Các chỉ tiêu sinh lời đều ghi nhận sự cải thiện: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng từ 4,55% lên 5,50%; tỷ suất sinh lời kinh tế ($ROA_E$) tăng từ 16,74% lên 19,10%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ 10,15% lên 12,31%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 20,66% lên 25,57%.

4. Đâu là những hạn chế chính trong quản lý vốn mà khóa luận phát hiện tại doanh nghiệp?
Hạn chế chính bao gồm: Vòng quay vốn lưu động suy giảm từ 3,53 vòng (năm 2012) xuống 3,38 vòng (năm 2013); tốc độ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu; doanh thu tài chính sụt giảm do lỗ chênh lệch tỷ giá; cơ cấu nợ phải trả phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để giải quyết các vấn đề tài chính trên?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Tổ chức huy động vốn hợp lý; đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị; thắt chặt công tác thu hồi nợ; tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho; quản trị hiệu quả dòng tiền và tỷ giá ngoại tệ; nâng cao tay nghề người lao động và hiệu quả tổ chức sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua các số liệu tài chính năm 2012 – 2013 tại Công ty Cổ phần May 2 Hưng Yên, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tăng trưởng quy mô vốn, sự cải thiện của các hệ số sinh lời và khả năng tự chủ tài chính, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển vốn lưu động và quản lý chi phí giá thành. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp dệt may trong cơ chế thị trường.