Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và các chính sách thắt chặt tín dụng xây dựng, việc bảo toàn và gia tăng hiệu quả vốn kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết cho sự sống còn của doanh nghiệp. Chi phí vốn và tốc độ luân chuyển tài sản chịu tác động trực tiếp từ chu kỳ thi công kéo dài cùng áp lực thu hồi công nợ. Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông tại các địa phương thường đối mặt với bài toán tối ưu hóa nguồn lực tài chính khi quy mô đầu tư máy móc thiết bị cơ giới chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản trị dòng vốn, sự suy giảm hệ số sinh lời và tình trạng đọng vốn tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Giao thông Lạng Sơn. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng huy động, phân bổ và vận hành vốn cố định lẫn vốn lưu động, chỉ rõ các điểm nghẽn tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Giao thông Lạng Sơn với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng chiến lược đến năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với một doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 124 tỷ đồng và đội ngũ 286 cán bộ công nhân viên. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp cải thiện tốc độ chu chuyển vốn, duy trì mức doanh thu trên 183 tỷ đồng mỗi năm, gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tối ưu hóa khoản đóng góp ngân sách nhà nước gần 21 tỷ đồng trong chu kỳ kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu của Modigliani - Miller và lý thuyết đánh đổi cấu trúc tài chính nhằm luận giải mối tương quan giữa nợ vay, vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình phân tích chỉ số tài chính DuPont 3 nhân tố được triển khai để giải phẫu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thông qua tích số của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính.

Hệ thống khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản hữu hình và vô hình được huy động phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.
  • Vốn cố định: Bộ phận vốn đầu tư ứng trước vào tài sản cố định, chu chuyển giá trị từng phần qua nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng quay khi thu hồi đủ giá trị hao mòn lũy kế.
  • Vốn lưu động: Số vốn ứng ra để hình thành tài sản ngắn hạn phục vụ khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông, luân chuyển toàn bộ giá trị trong 1 chu kỳ kinh doanh 360 ngày.
  • Hiệu quả sử dụng vốn: Thước đo kinh tế tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra như doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế với lượng chi phí vốn bình quân đầu vào bỏ ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm liên tiếp 2014, 2015 và 2016. Cỡ mẫu định lượng bao gồm 100% các báo cáo tài chính định kỳ cùng hệ thống 10 bảng biểu phân tích chuyên sâu về biến động tài sản và nguồn vốn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm đảm bảo tính toàn diện và liên tục của các chỉ tiêu tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt thuộc Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của công ty. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích DuPont và phương pháp so sánh ngang - dọc được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách chính xác các nhân tố tác động đến hiệu suất sinh lời ROA và ROE. Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017, tạo nền tảng vững chắc để đưa ra các dự báo tài chính chính xác cho chu kỳ 2017 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2016 làm nổi bật 4 phát hiện trọng tâm:

  • Tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chững lại sau giai đoạn bùng nổ: Doanh thu thuần năm 2014 đạt 95.258,96 triệu đồng, tăng mạnh 90,28% lên mức 181.901,66 triệu đồng trong năm 2015. Tuy nhiên, sang năm 2016, tốc độ tăng trưởng doanh thu chỉ đạt 0,69% với giá trị 183.158,36 triệu đồng do các công trình xây lắp gặp vướng mắc tiến độ giải ngân.
  • Hiệu quả sinh lời suy giảm dù quy mô tài sản mở rộng: Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 59,56% đạt 7.432,95 triệu đồng, nhưng sang năm 2016 giảm 9,65% xuống còn 6.715,55 triệu đồng. Điều này khiến tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giảm liên tục từ 4,85% năm 2014 xuống 4,07% năm 2015 và chỉ còn 3,65% năm 2016, tương ứng mức sụt giảm 24,74% sau 2 năm.
  • Tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh biến động mạnh: Vòng quay tổng nguồn vốn tăng từ 0,81 vòng năm 2014 lên 1,20 vòng năm 2015 (tăng 48,15%), nhưng sau đó giảm xuống 1,03 vòng trong năm 2016 (giảm 14,17%). Vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng 25,23% đạt trên 198 tỷ đồng so với mức 158 tỷ đồng năm 2015.
  • Đòn bẩy tài chính gia tăng áp lực nợ: Hệ số đòn bẩy tài chính tăng liên tục từ 2,27 lần năm 2014 lên 2,69 lần năm 2015 và chạm mức 3,03 lần năm 2016 (tăng 33,48% sau 2 năm). Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) sau khi đạt đỉnh 13,12% năm 2015 đã giảm về mức 11,39% năm 2016.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm chỉ số ROA từ 4,88% năm 2015 xuống 3,77% năm 2016 xuất phát từ việc tốc độ tăng chi phí giá vốn (tăng 1,62%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (tăng 0,69%). Trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông, biến động giá nhiên liệu xăng dầu và vật liệu xây dựng như đá, xi măng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí dở dang. Đồng thời, việc công nợ khách hàng bị chiếm dụng kéo dài làm tăng nhu cầu vay vốn lưu động, đẩy chi phí lãi vay lên cao.

So sánh với các nghiên cứu tài chính cùng ngành xây dựng, mức ROE 11,39% của công ty vẫn nằm ở ngưỡng an toàn nhưng đang phụ thuộc quá nhiều vào việc mở rộng hệ số nợ thay vì tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng. Để trực quan hóa các mối quan hệ này trong báo cáo, dữ liệu được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016, cùng bảng ma trận DuPont 3 biến số. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét sự đánh đổi giữa mức sinh lời và rủi ro thanh khoản khi tỷ số thanh toán nhanh duy trì dưới mức 1,0 lần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, doanh nghiệp cần đồng bộ triển khai 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cấu trúc nguồn vốn và kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì đàm phán cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn sang trung và dài hạn, hạ tỷ lệ đòn bẩy tài chính từ 3,03 lần xuống mức mục tiêu 2,20 - 2,50 lần trong thời hạn 12 tháng (hoàn thành vào quý 4 năm 2017), giúp giảm khoảng 15% chi phí lãi vay phát sinh.
  2. Đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân: Ban Giám đốc phối hợp Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật thành lập tổ thu hồi công nợ chuyên trách, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 1,5% - 2,0% cho khách hàng thanh toán sớm trong vòng 30 ngày, phấn đấu giảm 20% nợ đọng tồn đọng trên 90 ngày và đưa kỳ thu tiền bình quân từ 120 ngày về dưới 75 ngày trước quý 2 năm 2018.
  3. Nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định và máy móc thiết bị: Phòng Quản lý Cơ giới Vật tư tổ chức kiểm kê, bảo dưỡng định kỳ hệ thống 30 phương tiện vận tải và hơn 38 đầu máy thi công cơ giới; thanh lý dứt điểm các thiết bị hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng nhằm thu hồi khoảng 3,5 tỷ đồng vốn nhàn rỗi, nâng hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 10% trong giai đoạn 2017 - 2018.
  4. Tối ưu hóa định mức tồn kho và quản trị dòng tiền lưu động: Phòng Tổ chức Hành chính cùng các chỉ huy trưởng công trình áp dụng quy trình quản lý vật tư đúng thời điểm tại các dự án trọng điểm như Quốc lộ 1B và Đường tỉnh 236, giảm tỷ lệ vốn ứ đọng trong hàng tồn kho xuống dưới 18% tổng tài sản ngắn hạn trong lộ trình 2 năm 2018 - 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông: Nắm bắt bức tranh toàn diện về mô hình phân tích DuPont và phương pháp tối ưu hóa vốn lưu động cho doanh nghiệp quy mô 124 tỷ đồng vốn điều lệ, từ đó ứng dụng trực tiếp vào việc lập kế hoạch dòng tiền cho các gói thầu hạ tầng từ 50 tỷ đến 200 tỷ đồng.
  2. Chuyên viên tài chính, kế toán trưởng và kiểm toán viên nội bộ: Tham khảo hệ thống 10 bảng biểu phân tích tỷ số tài chính thực chiến, ứng dụng công thức tính toán hàm lượng vốn và kỳ luân chuyển để kiểm soát chặt chẽ chi phí giá vốn và định mức tồn kho dự án.
  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Kế toán, Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình chuẩn mực về phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016, hỗ trợ phương pháp luận khi viết luận văn thạc sĩ đạt điểm xuất sắc từ 8,5 trở lên.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và ngân hàng thương mại: Sử dụng các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp xây lắp để thẩm định hạn mức cấp tín dụng từ 30 tỷ đến 100 tỷ đồng, đồng thời hoàn thiện chính sách giải ngân vốn đầu tư công cho các dự án giao thông địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu của công ty tăng mạnh trong năm 2015 nhưng lại chững lại vào năm 2016?
Năm 2015, doanh thu thuần tăng 90,28% đạt 181,9 tỷ đồng nhờ công ty nghiệm thu hàng loạt dự án trọng điểm như Quốc lộ 4B và Quốc lộ 31. Bước sang năm 2016, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 0,69% do thị trường xây dựng gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và quy trình giải ngân vốn ngân sách bị chậm tiến độ thi công.

2. Mô hình DuPont đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi nào làm biến động chỉ số ROE của doanh nghiệp?
Phân tích DuPont 3 nhân tố cho thấy ROE đạt đỉnh 13,12% năm 2015 rồi giảm xuống 11,39% năm 2016. Nguyên nhân chủ yếu do biên lợi nhuận ròng (ROS) suy giảm từ 4,07% xuống 3,65% và vòng quay tổng tài sản giảm từ 1,20 vòng về 1,03 vòng, dù đòn bẩy tài chính tăng từ 2,69 lên 3,03 lần.

3. Vốn cố định của công ty quản lý xây dựng giao thông có đặc thù quản trị như thế nào?
Vốn cố định của doanh nghiệp gắn liền với hơn 30 xe vận tải và 38 máy xúc, ủi, san gạt nhập khẩu từ Nhật Bản và Hàn Quốc. Đặc thù vốn này là chu chuyển chậm qua nhiều năm, đòi hỏi công ty phải trích khấu hao chính xác theo Thông tư 45/2013/TT-BTC nhằm bảo toàn nguyên giá tài sản trên 50 tỷ đồng.

4. Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện hệ số thanh toán ngắn hạn trong giai đoạn 2017 - 2019?
Công ty cần kiểm soát chặt các khoản nợ ngắn hạn, nâng hệ số thanh toán hiện hành từ mức 1,1 lần lên trên 1,5 lần. Giải pháp then chốt là cơ cấu lại 20 tỷ đồng nợ vay ngân hàng ngắn hạn thành nợ trung hạn và đẩy mạnh thu hồi 35 tỷ đồng nợ đọng từ các chủ đầu tư dự án.

5. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán và công nghệ có vai trò gì trong nâng cao hiệu quả vốn?
Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phần mềm quản trị số hóa giúp kiểm soát chính xác chi phí dở dang của 100% công trình. Nhờ đó, ban lãnh đạo phát hiện kịp thời các khoản lãng phí vật tư, tiết kiệm khoảng 2% đến 3% tổng chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động trong doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô vốn điều lệ 124 tỷ đồng và doanh thu bình quân trên 180 tỷ đồng mỗi năm.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt gồm biên lợi nhuận ROS giảm về 3,65% và hệ số đòn bẩy tài chính tăng cao chạm mức 3,03 lần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, khả thi nhằm tối ưu hóa chi phí và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
  • Xác lập lộ trình thực thi chi tiết cho giai đoạn 2017 - 2019 với mục tiêu đưa ROE tăng trưởng ổn định trên 12,5% và giảm 20% nợ đọng quá hạn.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị vốn sắc bén cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và lớn. Lộ trình triển khai tiếp theo bắt đầu ngay từ quý 3 năm 2017 với việc rà soát toàn bộ hợp đồng tín dụng và tái cấu trúc danh mục đầu tư thiết bị cơ giới.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị doanh nghiệp hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống số liệu phân tích và áp dụng thành công các giải pháp quản trị tài chính đột phá vào thực tiễn kinh doanh.