Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2014-2016 chứng kiến cuộc khủng hoảng sâu rộng của thị trường cao su tự nhiên toàn cầu khi giá mủ sụt giảm liên tục, tạo áp lực nặng nề lên các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu tại Việt Nam. Tại Công ty TNHH Một thành viên Cao su Phú Riềng – doanh nghiệp có quy mô đứng thứ 3 trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, trực tiếp quản lý 37.221,18 ha diện tích đất và lực lượng lao động lên tới 6.964 cán bộ công nhân viên vào năm 2016 – tổng doanh thu đã sụt giảm từ 1.481,5 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 1.356,2 tỷ đồng năm 2015, tương ứng mức giảm 8,46%. Doanh thu và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2016 suy giảm hơn 50% so với thời kỳ đỉnh cao 2011-2012.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp vừa bảo toàn vốn Nhà nước, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động, vừa nâng cao hiệu quả vận hành khi biên lợi nhuận bị thu hẹp nghiêm trọng. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả sản xuất kinh doanh; phân tích đa chiều thực trạng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng trong giai đoạn 2014-2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao kết quả kinh doanh đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chuỗi giá trị từ khai thác trên 19.221,18 ha vườn cây, chế biến tại 2 nhà máy với công suất trên 30.000 tấn/năm cho đến hoạt động tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp mô hình lượng hóa các giải pháp cắt giảm chi phí, cơ cấu lại 9 dòng sản phẩm chủ lực, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 3-5%/năm và phục hồi biên lợi nhuận cho doanh nghiệp trong chu kỳ thị trường mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị kinh doanh then chốt: Lý thuyết tối ưu hóa chi phí sản xuất và Lý thuyết chuỗi giá trị doanh nghiệp của Michael Porter. Kết quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện tổng hợp các giá trị vật chất và tài chính mà doanh nghiệp đạt được sau một chu kỳ vận hành, được lượng hóa thông qua hàm mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận bằng Tổng doanh thu trừ đi Tổng chi phí.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ba nhóm chỉ tiêu tài chính cốt lõi:

  1. Doanh thu thuần: Tổng giá trị thu được từ việc tiêu thụ 9 chủng loại sản phẩm cao su (SVR CV50, SVR CV60, SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20, Latex HA, Latex LA), doanh thu hoạt động tài chính từ dòng tiền nhàn rỗi và các khoản thu nhập khác từ thanh lý tài sản.
  2. Chi phí sản xuất kinh doanh: Được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài) và theo mối quan hệ với quy mô (chi phí biến đổi, chi phí cố định), trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng chi phí.
  3. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng vận hành và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ thống kê lao động và định mức kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng trong 3 năm liên tục từ 2014 đến 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% số liệu vận hành của 6.964 người lao động, 2 nhà máy chế biến quy mô 5 dây chuyền sản xuất và toàn bộ sản lượng khai thác nội bộ khoảng 24.000 tấn/năm kết hợp 6.000 tấn mủ thu mua từ khu vực tiểu điền.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (complete enumeration) được áp dụng để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu khi đánh giá các chỉ số tài chính vĩ mô của doanh nghiệp. Về kỹ thuật phân tích, tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) thông qua số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ tăng giảm %), cùng phương pháp phân tích nhân tố (factor analysis) nhằm bóc tách mức độ ảnh hưởng của biến số giá bán thế giới và biến số định mức chi phí nội tại. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chân thực các biến động kinh doanh trong bối cảnh thị trường có nhiều biến số bất định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng giai đoạn 2014-2016 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng doanh thu của công ty biến động mạnh theo chiều hướng suy giảm: năm 2014 đạt 1.481,5 tỷ đồng, năm 2015 giảm xuống 1.356,2 tỷ đồng (giảm 125,36 tỷ đồng, tương ứng 8,46%), sau đó tăng nhẹ lên mức 1.362,8 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 6,62 tỷ đồng, tương ứng 0,49%). Riêng doanh thu thuần bán hàng năm 2015 giảm 159,1 tỷ đồng (giảm 12,25%) so với mức 1.298,8 tỷ đồng của năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ giá bán mủ cao su xuất khẩu giảm sâu theo xu hướng giá dầu thô thế giới.

Thứ hai, có sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu kênh phân phối nhằm giảm thiểu rủi ro xuất khẩu. Doanh thu xuất khẩu mủ khai thác năm 2015 giảm tới 62,17% (từ 466 tỷ đồng xuống 176,4 tỷ đồng). Để ứng phó, doanh nghiệp đã đẩy mạnh tiêu thụ nội địa, đưa doanh thu bán hàng trong nước năm 2015 tăng 16,03%, đạt 638,4 tỷ đồng. Sản lượng tiêu thụ bình quân tăng từ 34.841 tấn năm 2014 lên 38.449 tấn năm 2015, trong đó nguồn mủ cao su thu mua từ hộ tiểu điền đạt 7.608 tấn, tăng trưởng 47,63%.

Thứ ba, nguồn thu nhập khác đóng vai trò lá chắn tài chính quan trọng. Doanh thu từ thanh lý vườn cây cao su hết chu kỳ khai thác và bán cây giống năm 2015 đạt 181,4 tỷ đồng (tăng 24,7% so với mức 145,4 tỷ đồng năm 2014) và năm 2016 đạt 151,7 tỷ đồng. Khoản thu này đã bù đắp đáng kể cho sự thiếu hụt dòng tiền từ mảng kinh doanh mủ cao su thương phẩm.

Thứ tư, lợi nhuận hoạt động kinh doanh sụt giảm liên tục do tốc độ giảm của giá bán nhanh hơn tốc độ tiết giảm chi phí. Năm 2015, lợi nhuận trước thuế giảm 10,08 tỷ đồng so với năm 2014; đến năm 2016 tiếp tục giảm mạnh 50,98 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 29,3% so với năm 2015.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm lợi nhuận của Công ty Cao su Phú Riềng phản ánh quy luật thị trường hàng hóa nông sản chu kỳ. Sự suy thoái của thị trường xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc kênh phân phối. Khi so sánh với mặt bằng chung của ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2014-2016, việc công ty duy trì được doanh thu tài chính ổn định ở mức trên 35 tỷ đồng/năm (37,3 tỷ năm 2014 và 35,9 tỷ năm 2016) cho thấy năng lực quản trị vốn lưu động tương đối vững chắc.

Để trực quan hóa các dữ liệu trên, cấu trúc doanh thu có thể được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột chồng phân tách 3 cấu phần: doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác qua từng năm. Đồng thời, một bảng ma trận đối sánh giữa biến động tỷ giá, giá bán bình quân đơn vị của 9 chủng loại sản phẩm và biến động giá vốn hàng bán sẽ làm sáng tỏ nguyên nhân tại sao biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp dù sản lượng tiêu thụ thực tế vẫn duy trì trên 37.000 tấn/năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gồm các nhóm hành động sau:

  1. Tái cơ cấu danh mục sản phẩm và áp dụng chiến lược giá linh hoạt: Phòng Kinh doanh chủ trì điều chỉnh tỷ trọng chế biến, nâng tỷ trọng các dòng sản phẩm cao cấp có giá trị kinh tế cao như SVR CV50, SVR CV60 từ mức 20% lên 30%, và các dòng Latex ly tâm từ 9% lên 15% tổng sản lượng. Thực hiện chính sách giá bán phân tầng theo khối lượng và kỳ hạn thanh toán, phấn đấu tăng doanh thu bình quân 5-7%/năm trong giai đoạn 2017-2020.

  2. Mở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp và củng cố hệ thống khách hàng truyền thống: Phòng Xuất nhập khẩu chủ động tìm kiếm các đối tác sản xuất lốp xe tại châu Âu, Nhật Bản và Bắc Mỹ, giảm phụ thuộc vào kênh thương mại trung gian sang thị trường Trung Quốc. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp lên 35-40% tổng sản lượng trước năm 2019 thông qua việc hoàn thiện hệ thống chứng chỉ chất lượng quốc tế.

  3. Hiện đại hóa công nghệ chế biến và tối ưu hóa định mức tiêu hao: Ban Giám đốc 2 nhà máy phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật triển khai nâng cấp 5 dây chuyền sản xuất tự động hóa khâu đóng gói và kiểm soát độ ẩm. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 3-5% giá thành sản xuất đơn vị, tiết kiệm tối thiểu 2% chi phí nguyên nhiên vật liệu phụ trợ, hoàn thành trong vòng 24 tháng (2018-2019).

  4. Tái cấu trúc định biên lao động và nâng cao năng suất: Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động Tiền lương tiến hành rà soát lực lượng 6.964 lao động, đẩy mạnh khoán gọn vườn cây trên diện tích 19.221,18 ha, gắn thu nhập của công nhân cạo mủ với tỷ lệ mủ nước loại một. Mục tiêu nâng năng suất lao động thêm 8-10%/năm trong giai đoạn 2017-2020.

  5. Kiến nghị chính sách vĩ mô: Đề xuất Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và các bộ ngành hỗ trợ cơ chế giãn thuế tài nguyên, giảm tiền thuê đất nông nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng giá, đồng thời bố trí nguồn vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chương trình tái canh vườn cây già cỗi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các công ty cao su, lâm nghiệp đại điền: Tài liệu cung cấp case study thực tế về phương pháp điều phối sản lượng giữa kênh xuất khẩu và nội địa, cũng như giải pháp quản trị giá thành trong giai đoạn thị trường đóng băng.

Thứ hai, Chuyên viên phân tích tài chính và kế hoạch kinh doanh: Nắm bắt phương pháp bóc tách chi tiết tác động của các yếu tố doanh thu tài chính, thu nhập thanh lý vườn cây và cấu trúc giá vốn đến kết quả kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính, phương pháp xử lý dữ liệu báo cáo tài chính chuỗi 3 năm trong nghiên cứu ứng dụng.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Cao su Việt Nam: Có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để đánh giá sức chịu đựng của doanh nghiệp nhà nước trước biến động thị trường toàn cầu, từ đó xây dựng các chính sách điều tiết vĩ mô, hỗ trợ lãi suất và xúc tiến thương mại phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết bài toán cốt lõi nào của Công ty Cao su Phú Riềng? Luận văn giải quyết vấn đề suy giảm doanh thu từ mức 1.481,5 tỷ đồng năm 2014 xuống 1.356,2 tỷ đồng năm 2015 do giá mủ thế giới lao dốc. Nghiên cứu cung cấp giải pháp kép: tái cấu trúc 9 dòng sản phẩm và cắt giảm chi phí sản xuất để chặn đứng đà sụt giảm lợi nhuận.

  2. Tại sao doanh thu bán hàng nội địa của công ty lại tăng trong năm 2015? Trước mức sụt giảm 62,17% của doanh thu xuất khẩu mủ khai thác, doanh nghiệp đã chủ động chuyển hướng tiêu thụ nội địa, đưa doanh thu trong nước năm 2015 tăng 16,03%, đạt 638,4 tỷ đồng. Chiến lược này giúp giải tỏa áp lực tồn kho và duy trì dòng tiền ổn định.

  3. Thu nhập khác đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp? Thu nhập khác (chủ yếu từ thanh lý cây cao su già và bán giống) đạt 181,4 tỷ đồng năm 2015 và 151,7 tỷ đồng năm 2016. Đây là khoản đệm tài chính sống còn giúp bù đắp sự sụt giảm lợi nhuận từ mảng sản xuất mủ cao su thương phẩm.

  4. Giải pháp nào giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành sản xuất? Nghiên cứu đề xuất hiện đại hóa 5 dây chuyền tại 2 nhà máy chế biến, kết hợp quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu và khoán sản lượng gắn với chất lượng mủ trên 19.221,18 ha diện tích vườn cây, hướng tới mục tiêu hạ 3-5% giá thành đơn vị.

  5. Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng sang các doanh nghiệp khác không? Mô hình tái cấu trúc danh mục sản phẩm (tăng dòng SVR CV và Latex), đa dạng hóa kênh phân phối và tối ưu hóa định biên lao động hoàn toàn có thể áp dụng thành công tại các công ty thành viên khác thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính và vận hành của Công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng giai đoạn 2014-2016 với mốc doanh thu đạt 1.362,8 tỷ đồng vào năm 2016.
  • Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm 50,98 tỷ đồng so với năm 2015 là do tốc độ giảm sâu của giá bán xuất khẩu không được bù đắp kịp thời bởi việc cắt giảm chi phí sản xuất.
  • Đóng góp hệ thống 3 nhóm giải pháp thực tiễn: tăng doanh thu thông qua cơ cấu lại 9 dòng sản phẩm, kiểm soát chi phí vận hành tại 2 nhà máy chế biến, và đẩy mạnh phát triển thị trường tiêu thụ bền vững.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2017-2020 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể: tăng năng suất lao động 8-10%/năm và tiết giảm chi phí sản xuất 3-5%.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh vượt khủng hoảng ngành nông sản.