Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng luôn đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân với mức đóng góp thường niên từ 5,5% đến 6,0% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với nhiều biến động về giá nguyên vật liệu, áp lực tự chủ tài chính và bài toán tối ưu hóa chi phí. Tại tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Minh Dũng là một đơn vị tiêu biểu hoạt động trong lĩnh vực thi công hạ tầng giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp. Giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận doanh thu bình quân của công ty đạt trên 45,0 tỷ đồng mỗi năm, đỉnh điểm năm 2017 đạt 47.640,57 triệu đồng. Dù quy mô tổng tài sản mở rộng liên tục, đạt 102.036,61 triệu đồng vào cuối năm 2017, lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh lại giảm mạnh từ 3.895,99 triệu đồng năm 2016 xuống còn 2.213,26 triệu đồng năm 2017 (tương ứng giảm 43,19%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những điểm nghẽn trong quản trị chi phí, tình trạng ứ đọng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản còn thấp tại doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính, bóc tách nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2015, 2016, 2017), từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh cho giai đoạn định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), đồng thời tạo tiền đề giải phóng hơn 34.359,51 triệu đồng nợ phải thu ngắn hạn để tái đầu tư vào hoạt động cốt lõi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân bổ nguồn lực kinh tế của Adam Smith và mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh của Manfred Kuhn, trong đó hiệu quả sản xuất kinh doanh được định lượng bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào tương ứng. Để phản ánh toàn diện sức khỏe doanh nghiệp, đề tài tích hợp hệ thống 12 chỉ tiêu tài chính then chốt chia thành các nhóm: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí, hiệu quả sử dụng lao động và các hệ số sinh lời. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.

Khung phân tích cũng kế thừa kết quả thực nghiệm từ các công trình quốc tế, tiêu biểu như nghiên cứu của Yung-Jang khảo sát trên 1.555 công ty Nhật Bản và 379 công ty Đài Loan chỉ ra mối tương quan nghịch giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và khả năng sinh lời ROA, cũng như nghiên cứu của Ignatio Madanhirea và Charles Mbohwab về mô hình tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ báo cáo tài chính đã kiểm toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Minh Dũng qua 3 năm liên tiếp (2015, 2016, 2017). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 3 bộ báo cáo tài chính tổng hợp cùng dữ liệu định mức quản lý của 72 máy móc, thiết bị cơ giới thi công. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích đối với 45 cán bộ quản lý, kỹ sư giám sát và đội trưởng thi công để tiến hành phỏng vấn sâu và khảo sát thực địa.

Phương pháp phân tích chủ đạo là so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian, kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính và thống kê mô tả. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan tốc độ tăng trưởng, nhận diện chính xác sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng giá vốn bán hàng vốn chiếm trên 87,0% doanh thu. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian 12 tháng từ năm 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Tổng tài sản từ mức 56.201,48 triệu đồng năm 2015 đã tăng lên 76.140,56 triệu đồng năm 2016 (tăng 35,48%) và đạt 102.036,61 triệu đồng vào năm 2017 (tăng 34,01% so với năm 2016). Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2017 chiếm 75.809,44 triệu đồng, thể hiện quy mô vận hành ngày càng mở rộng.

Thứ hai, doanh thu duy trì đà tăng nhưng lợi nhuận thuần lại sụt giảm nghiêm trọng. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng gấp 1,06 lần so với năm 2015, và năm 2017 đạt 47.640,57 triệu đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017 chỉ đạt 2.213,26 triệu đồng, giảm mạnh 1.682,73 triệu đồng (tương đương giảm 43,19%) so với mức 3.895,99 triệu đồng của năm 2016.

Thứ ba, tình trạng chiếm dụng vốn và nợ đọng phải thu ở mức báo động. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 là 28.280,92 triệu đồng, tăng lên 31.944,09 triệu đồng năm 2016 và tiếp tục tăng lên 34.359,51 triệu đồng năm 2017. Khoản phải thu này chiếm tới 45,32% tổng tài sản ngắn hạn năm 2017, làm suy giảm nghiêm trọng tốc độ chu chuyển vốn lưu động.

Thứ tư, gánh nặng chi phí sản xuất và quản lý gia tăng nhanh chóng. Giá vốn bán hàng năm 2017 chạm mức 41.628,34 triệu đồng, chiếm đến 87,38% tổng doanh thu thuần, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 3.393,13 triệu đồng, bào mòn đáng kể biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời bắt nguồn từ việc công ty chưa kiểm soát chặt chẽ chi phí trực tiếp tại các công trình và công tác nghiệm thu, thanh quyết toán với chủ đầu tư còn chậm trễ. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với bài học thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47 giai đoạn 2011 - 2013, khi doanh thu tăng trưởng nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động lại giảm từ 5,20 xuống 1,82 do quản trị chi phí thiếu đồng bộ.

Về mặt trực quan, các phát hiện trên có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, minh họa sự phân kỳ giữa đà tăng tài sản (trên 34,0%/năm) và đà giảm của biên lợi nhuận thuần (từ 7,8% năm 2016 xuống 4,6% năm 2017). Đồng thời, bảng ma trận phân tích tuổi nợ và bảng cân đối cơ cấu chi phí giúp làm nổi bật việc ứ đọng dòng tiền, cung cấp căn cứ xác đáng để xây dựng các giải pháp khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức Hành chính cần tiến hành sắp xếp lại quy trình làm việc giữa 3 phòng chức năng và các đội thi công trực thuộc, áp dụng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI nhằm nâng cao năng suất lao động thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, siết chặt định mức kinh tế kỹ thuật và cắt giảm chi phí sản xuất. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật chủ trì áp dụng quy trình kiểm soát hao hụt vật liệu, tối ưu hóa công tác điều phối 72 đầu máy móc cơ giới, đặt mục tiêu giảm ít nhất 5% chi phí giá vốn bán hàng (tương đương tiết kiệm khoảng 2,0 tỷ đồng mỗi năm) trước quý IV năm 2019.

Thứ three, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng và tái cấu trúc nguồn vốn lưu động. Phòng Tài chính Kế toán cần thiết lập quy chế thưởng phạt trong nghiệm thu công trình, đưa ra chính sách chiết khấu 1,0% đến 1,5% cho chủ đầu tư thanh toán sớm, phấn đấu kéo giảm số dư nợ phải thu ngắn hạn từ 34.359,51 triệu đồng xuống dưới 22.000 triệu đồng trong vòng 18 tháng.

Thứ tư, mở rộng thị trường thi công và đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh phụ trợ. Ban Lãnh đạo cần đẩy mạnh tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng công nghiệp tại Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, đồng thời phát triển mảng cho thuê thiết bị thi công nhàn rỗi nhằm gia tăng doanh thu tài chính và dịch vụ thêm 25% kể từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ (SMEs). Luận văn cung cấp case study thực tế cùng bộ công cụ quản trị giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí giá vốn đang chiếm trên 87,0% doanh thu, xử lý nợ đọng và gia tăng năng lực cạnh tranh khi đấu thầu.

Nhóm thứ hai là kế toán trưởng, chuyên viên phân tích tài chính và quản trị dòng tiền. Người đọc có thể tham khảo hệ thống 12 chỉ tiêu tài chính chi tiết (ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn) để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản và cân đối lượng tiền mặt trên 2.426,36 triệu đồng.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh. Công trình cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm với số liệu tài chính liên tục 3 năm (2015 - 2017) phục vụ trích dẫn và phát triển đề tài học thuật.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp ngành xây dựng tại các địa phương. Nghiên cứu mang lại bức tranh thực tế về khó khăn của hơn 500 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn miền núi phía Bắc, hỗ trợ quá trình xây dựng chính sách tháo gỡ vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân tích dữ liệu trong phạm vi thời gian nào và có độ tin cậy ra sao? Luận văn thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm 2015 - 2017 từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty, kết hợp khảo sát thực tế 45 chuyên gia và cán bộ kỹ thuật, làm cơ sở xây dựng định hướng phát triển đến năm 2020.

Tại sao quy mô tổng tài sản của Công ty Minh Dũng tăng vượt 102 tỷ đồng nhưng lợi nhuận thuần năm 2017 lại giảm? Lợi nhuận năm 2017 giảm 43,19% do giá vốn công trình tăng cao chiếm 87,38% doanh thu, chi phí quản lý tăng lên 3.393,13 triệu đồng và công ty bị ứ đọng 34.359,51 triệu đồng nợ phải thu, làm phát sinh chi phí vốn lớn.

Giải pháp nào được xem là đột phá nhất để giải phóng dòng tiền cho công ty? Đột phá nhất là giải pháp thu hồi nợ đọng do Phòng Tài chính Kế toán thực hiện, áp dụng cơ chế đôn đốc quyết toán theo tiến độ và chiết khấu thanh toán, nhằm giảm dư nợ phải thu từ 34,36 tỷ đồng xuống dưới 22 tỷ đồng trong 18 tháng.

Hệ thống máy móc thiết bị của công ty có đáp ứng được yêu cầu mở rộng sản xuất không? Công ty sở hữu hệ thống cơ giới đồng bộ gồm 72 thiết bị chủ lực (như 26 máy đào các loại, 10 máy ủi Komatsu, 15 lu rung 25 tấn), đủ năng lực đảm nhận các dự án quy mô lớn và mở rộng sang mảng dịch vụ cho thuê thiết bị.

Các đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp khác không? Hệ thống giải pháp về kiểm soát định mức vật tư, quản trị nợ phải thu và tinh gọn bộ máy hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng có quy mô tương đương tại Việt Nam.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và bộ 12 chỉ tiêu tài chính đặc thù cho ngành xây lắp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển của Công ty Minh Dũng giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô tổng tài sản chạm mốc 102.036,61 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác hai rào cản lớn nhất gồm giá vốn bán hàng chiếm 87,38% doanh thu và nợ phải thu ngắn hạn lên tới 34.359,51 triệu đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tinh gọn tổ chức, kiểm soát chi phí thi công, đẩy nhanh thu hồi nợ và mở rộng thị trường.
  • Đóng góp mô hình tham chiếu thực tiễn cho hơn 500 doanh nghiệp xây dựng khu vực miền núi phía Bắc trong nỗ lực nâng cao tự chủ tài chính.

Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm quy chế quản trị chi phí mới trong quý I năm 2019 và tiến hành đánh giá hiệu quả định kỳ sau mỗi 6 tháng. Các cấp lãnh đạo doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng ngay những giải pháp thiết thực này vào thực tiễn quản trị.