phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương: Chƣơng I: Tổng quan về nguồn vốn và quản lý vốn Xây dựng cơ bản Chƣơng II: Cơ sở lý luận thực tiễn công tác quản lý vốn ODA Chƣơng III: Giải pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên 3 Chƣơng I: Tổng quan về nguồn vốn và quản lý vốn xây dựng cơ bản 1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 1. Khái niệm, phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. hái ni m và thành ph n v n u t xây dựng cơ bản - Vốn đầu tƣ: Là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp.
Vốn đầu tƣ là cơ sở để chủ đầu tƣ lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình. Phân o i v n u t xây dựng cơ bản Theo quy định quản lý vốn đầu tƣ xây dựng hiện hành các nguồn vốn đầu tƣ đƣợc phân ra làm 2 loại cơ bản sau: - Vốn nhà nƣớc: Bao gồm vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc, vốn đầu tƣ phát triển cả doanh nghiệp nhà nƣớc và các vốn khác do nhà nƣớc quản lý - Vốn viện trợ quốc tế vào Việt Nam trong những năm qua đƣợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các tổ chức quốc tế, chính phủ các nƣớc, các tổ chức phi chính phủ. Trong đó đáng kể nhất là nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp (FDI) và nguồn vốn đầu tƣ gián tiếp (ODA) [5] c. c i m v n u t xây dựng cơ bản Những đặc điểm có tính đặc thù cơ bản của vốn đầu tƣ XDCB gồm: - Vốn đầu tƣ thƣờng rất lớn.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở khía 4 cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định. Đánh giá hiệu quả dự án không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định lƣợng. - Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu đích thực chƣa đƣợc thể hiện một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nƣớc, Nhà nƣớc giao việc quản lý, sử dụng cho những chủ đầu tƣ là các cơ quan nhà nƣớc, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn đến thất thoát lãng phí.
Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực. Quy tr nh quản v n u t xây dựng cơ bản Quy trình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện theo sơ đồ 1 Nhà nƣớc: cấp phát vốn Chủ đầu tƣ: cơ quan thụ vốn đầu tƣ ( Chủ dự án) Đơn vị thi công: đơn vị thực hiện đầu tƣ ( sử dụng NV thực hiện DA đầu tƣ) Đơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc 1. Dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản. hái ni m - Công trình xây dựng: Là sản phẩm đƣợc tạo ra từ sức lao động của con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất và phân trên mặt đất, phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế.
[9] 5 - Đâu tƣ: là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp luật [5] - Dự án đầu tƣ xây dƣng: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn bỏ vốn trung hạn và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định. V i tr XDCB giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nƣớc. Đặc biệt trong quá trình đổi mới của đất nƣớc ta hiện nay bởi một số nguyên do: - XDCB nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển đƣợc đều nhờ có XDCB, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
- XDCB nhằm đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ, cân đối hợp lý sức sản xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất nƣớc. Tạo điều kiện xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền ngƣợc với miền xuôi. Nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc. - XDCB tạo điều kiện để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh quốc phòng thông qua việc đầu tƣ xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ, cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao.
Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi ngƣời dân trong xã hội. - XDCB đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc hàng nghìn tỷ đồng. Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lƣợng lớn lao động.
Chính vì vậy việc Đầu tƣ xây dựng cơ bản mang tính chất quyết định, sống còn trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nƣớc, thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế đất nƣớc. Phân o i: 6 Dự án dầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo một số tiêu chí sau đây: c. Phân theo tính chất và quy mô của dự án đầu tƣ: Theo quy định của nghị định chính phủ về quản lý đâu tƣ và xây dựng, dự án đầu tƣ đƣợc chia làm 3 nhóm: Dự án đầu tƣ thuộc nhóm A, dự án đầu tƣ thuộc nhóm B, dự án đầu tƣ thuộc nhóm C. Việc phân chia nhóm phụ thuộc vào loại dự án và quy mô đầu tƣ.
Phân loại theo nguồn vốn: Đầu tƣ từ nguồn vốn nhà nƣớc cho một số đối tƣợng theo quy định nhƣ: Cho cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nƣớc đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nƣớc, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, cho các doanh nghiệp vay để đầu tƣ phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của nhà nƣớc để lại cho doanh nghiệp. Đầu tƣ vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc Đầu tƣ từ vốn đầu tƣ phát triển của các doanh nghiệp nhà nƣớc Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài từ vốn vau trực tiếp FDI và vốn vay ODA Các nguồn vốn đầu tƣ khác của tƣ nhân và các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao hay các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam c. Phân loại theo hình thức đầu tƣ: Theo cách này đầu tƣ đƣợc phân ra làm 2 loại: Đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ gián tiếp. - Đầu tƣ trực tiếp: theo phƣơng thức này ngƣời ta bỏ vốn đầu tƣ sẽ trực tiếp tham gia quản lý trong quá trình đầu tƣ, quá trình quản lý kinh doanh khi dƣa dự án vào khai thác sử dụng sau này.
Đầu tƣ trực tiếp có hai hình thức: - Đầu tƣ gián tiếp: là loại hình thức đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ số giá để hƣởng lãi xuất định trƣớc hoặc lãi xuất tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành. Theo phƣơng thức đầu tƣ này, ngƣời bỏ vốn đầu tƣ không trực tiếp tham gia vào quá trình điều hành dự án. Đầu tƣ gián tiếp không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tƣ. Vai trò vốn đầu tƣ trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình 7 Nhƣ đã trình bày tại phần trên, đầu tƣ xây dựng cơ bản có vai trò vô cùng quan trọng mang tính chất quyết định, sống còn trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nƣớc, thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế đất nƣớc.
Mà một trong những nhân tố điều kiện hàng đầu triển khai thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng chính là nguồn vốn đầu tƣ. Đặc biệt đối với những nƣớc kém phát triển thì lại cần phải có một khối lƣợng vốn đầu tƣ càng lớn. - Do vậy việc đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tƣ nhằm tranh thủ mọi nguồn lực phát triển là điều quan trọng đối với mọi đất nƣớc (Đặc biệt là đối với những nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta). Vốn đầu tƣ gián tiếp (ODA) là một kênh quan trọng giúp đất nƣớc ta tăng khả năng đầu tƣ của đất nƣớc, giúp phần giản thiểu gánh nặng đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, giúp phát triển hoàn thiện hơn cơ sở hạ tầng, giải quyết cán cân ngoại tệ bù đắp cán cân thanh toán, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực tạo cơ sở việc làm.
Cơ sở lý luận trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA 1. Khái niệm, phân loại và vai trò của nguồn vốn ODA Khái niệm: ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của chính phủ các nƣớc phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế. dành cho các nƣớc đang phát triển có mức thành tố hỗ trợ, hay còn gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%. [4] ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay - ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ.