Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng của nền kinh tế bắt nguồn từ năng lực sản xuất và kết quả kinh doanh của các đơn vị doanh nghiệp trên thị trường. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), áp lực cạnh tranh đối với các tổ chức kinh tế ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, một trong những ngành kinh tế mũi nhọn có tỷ trọng tăng trưởng cao, sự gia tăng nhanh chóng của các đối thủ cạnh tranh mới đòi hỏi công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh phải được đặt lên hàng đầu nhằm bảo đảm mục tiêu sinh lời và vị thế phát triển bền vững.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Hồng Hạnh tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn trên tại Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn — một đơn vị chuyên thi công các công trình vừa và nhỏ đang gặp phải những biến động lớn về doanh thu và công tác quản trị dòng tiền. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2015–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn (trụ sở tại Km10+500 Đại lộ Thăng Long, thôn 4, Xã Song Phương, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính trong 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa pháp lý và nguyên lý tài chính doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả trích dẫn Luật Doanh nghiệp Việt Nam để làm rõ định nghĩa doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh, đồng thời hệ thống hóa đặc điểm pháp lý của 5 loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên và Công ty cổ phần. Bản chất của hiệu quả kinh doanh được xác định là sự so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra đạt được với chi phí hoặc yếu tố nguồn lực đầu vào bỏ ra qua hai công thức tính toán:

$$\text{Hiệu quả kinh doanh (1)} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Yếu tố đầu vào}}$$

$$\text{Hiệu quả kinh doanh (2)} = \frac{\text{Yếu tố đầu vào}}{\text{Kết quả đầu ra}}$$

  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Khóa luận thiết lập 3 nhóm chỉ số tài chính căn bản:
    1. Nhóm năng lực hoạt động của tài sản: Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng hàng tồn kho, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HsTSCĐ) và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (HsTTS).
    2. Nhóm phản ánh khả năng thanh toán: Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Tỷ số khả năng thanh toán nhanh, Tỷ số khả năng thanh toán ngay và Tỷ số khả năng thanh toán tiền lãi vay.
    3. Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần (ROS), Tỷ suất sinh lời tổng tài sản bình quân (ROA) và Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Khóa luận phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (đối thủ cạnh tranh, kinh tế vĩ mô, pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên) và nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp (chất lượng sản phẩm - dịch vụ, trình độ tổ chức bộ máy quản trị, trình độ kỹ thuật công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, chi phí sản xuất và năng suất lao động).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật gồm: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối), phương pháp tỷ lệ và phương pháp loại trừ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp cùng các số liệu thống kê nội bộ về nhân sự, cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương mở đầu tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức kinh doanh và phương pháp luận đánh giá hiệu quả:

  • Khái quát bản chất doanh nghiệp và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh: Tác giả luận giải vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với 4 nhóm chủ thể chính: đối với người lao động (nâng cao đời sống vật chất và tinh thần); đối với nhà quản trị (cung cấp thông tin khách quan để hoạch định chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn); đối với nhà đầu tư và ngân hàng (làm căn cứ ra quyết định cho vay, thu hồi vốn và sinh lời); đối với xã hội (bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước).
  • Chi tiết hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích: Tác giả phân tích cụ thể công thức, đơn vị tính và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số hoạt động tài sản, tính thanh khoản và khả năng sinh lời.
  • Phân loại nhân tố ảnh hưởng: Chương 1 cung cấp góc nhìn toàn diện về các điều kiện môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải thích ứng cũng như các yếu tố nội tại mà ban quản trị có thể trực tiếp can thiệp và kiểm soát nhằm hạ giá thành, gia tăng doanh số.

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP tập đoàn công nghệ Thiên Sơn giai đoạn 2015-2017

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động thực tế của đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn thành lập ngày 01/03/2007 (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102173241, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 21/04/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp). Trụ sở đặt tại xã Song Phương, huyện Hoài Đức, Hà Nội; Giám đốc đại diện pháp luật là bà Nguyễn Ánh Nguyệt. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 800 triệu đồng, quy mô lao động 50 người, diện tích nhà xưởng 300 m². Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là thi công công trình đường bộ, thủy lợi, công ích, dân dụng vừa và nhỏ; bên cạnh đó là tư vấn thiết kế kiến trúc, cho thuê máy móc thiết bị và cung cấp đồ gỗ nội thất. Chu trình sản xuất kinh doanh trải qua 5 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Ký kết hợp đồng và thống nhất phương án; (3) Tư vấn - thiết kế kiến trúc; (4) Thi công công trình; (5) Bàn giao thiết kế và thanh lý hợp đồng.
  • Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn:
    • Về tài sản: Do đặc thù ngành xây lắp, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng tài sản (năm 2015 chiếm 96,18%, năm 2017 chiếm 88,53%). Năm 2016, tổng tài sản tăng 7.315.960.930 đồng (+40,31% so với 2015), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 5.288.790.651 đồng (+30,05%) chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 8.223.576.570 đồng (+195,44%). Năm 2017, tổng tài sản giảm 4,9 tỷ đồng (-19,31%) do các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh. Tài sản dài hạn năm 2016 tăng 2.027.170.279 đồng (+290,07%) do đầu tư mua sắm tài sản cố định (+125,65%) và chi phí dở dang dài hạn tăng lên 428.734.492 đồng, nhưng sang năm 2017 đã giảm nhẹ do doanh nghiệp thanh lý một số tài sản cố định không còn đạt chuẩn kỹ thuật.
    • Về nguồn vốn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn có sự dao động: 54,91% (năm 2015), giảm xuống 35,75% (năm 2016) và hồi phục lên mức 46,96% (năm 2017). Năm 2016, nợ phải trả tăng mạnh hơn 99% (+8,22 tỷ đồng nợ ngắn hạn, chủ yếu là khoản phải trả người bán), sau đó giảm 33% trong năm 2017 khi doanh nghiệp tất toán nợ vay và nghĩa vụ với người mua trả tiền trước.
Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Chênh lệch 2016 so với 2015 (Đồng) Tỷ lệ biến động 2016 (%) Chênh lệch 2017 so với 2016 (Đồng) Tỷ lệ biến động 2017 (%)
Tài sản ngắn hạn +5.288.790.651 +30,05% -4.500.000.000 (ước tính) -20,05%
Các khoản phải thu ngắn hạn +8.223.576.570 +195,44% -3.786.377.043 Giảm
Tài sản dài hạn +2.027.170.279 +290,07% -350.000.000 (ước tính) Giảm nhẹ
Tổng tài sản +7.315.960.930 +40,31% -4.900.000.000 (ước tính) -19,31%
Nợ phải trả +8.225.185.670 +99,00% -5.490.276.491 -33,00%
  • Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
    • Doanh thu thuần: Năm 2015 đạt 79.296.425.818 đồng; năm 2016 tăng thêm 27.122.214.248 đồng lên mức 106.418.640.066 đồng nhờ việc mở rộng thi công các dự án (như trường tiểu học Song Phương, cầu đường địa phương) và nới lỏng chính sách tín dụng. Tuy nhiên, năm 2017 doanh thu giảm mạnh 35.080.837.068 đồng xuống còn 71.337.802.998 đồng do công ty chưa chú trọng công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng mới.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn, biến động cùng chiều với doanh thu thuần (đạt 75,33 tỷ đồng năm 2015; 101,29 tỷ đồng năm 2016 và 64,10 tỷ đồng năm 2017). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục từ 2,58 tỷ đồng (2015) lên 3,31 tỷ đồng (2016) và chạm mức 5,32 tỷ đồng (2017) do doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động và chi trả các khoản mục chuyển đổi bộ máy. Chi phí khác năm 2016 tăng vọt lên 1,17 tỷ đồng do phát sinh tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và phạt nộp chậm thuế.
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt hơn 3,77 tỷ đồng, năm 2016 giảm xuống 725 triệu đồng và năm 2017 phục hồi lên mức gần 2 tỷ đồng. Biến động này chịu tác động trực tiếp từ sự sụt giảm của thu nhập khác (năm 2015 có thu nhập từ quỹ bảo hành công trình và thanh lý tài sản đạt trên 2,56 tỷ đồng). Ngược lại, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính vẫn giữ xu hướng tăng trưởng liên tục: từ 1,4 tỷ đồng (2015) lên 1,8 tỷ đồng (2016) và đạt 1,92 tỷ đồng (2017).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 (Đồng) Năm 2016 (Đồng) Năm 2017 (Đồng) Chênh lệch 2016/2015 (Đồng) Chênh lệch 2017/2016 (Đồng)
Doanh thu thuần 79.296.425.818 106.418.640.066 71.337.802.998 +27.122.214.248 -35.080.837.068
Doanh thu HĐ tài chính 131.439.588 45.491.414 42.173.581 -85.948.174 -3.317.833
Thu nhập khác 2.561.279.184 55.454.545 49.932.446 -2.505.824.639 -5.522.100
Giá vốn hàng bán 75.331.293.548 101.292.239.333 64.097.033.953 +25.960.945.785 -37.195.205.380
Chi phí tài chính 33.006.609 18.018.912 46.495.434 -14.987.697 +28.476.522
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.583.806.495 3.312.104.348 5.316.308.344 +728.297.853 +2.004.203.996
Chi phí khác 240.095.478 1.171.651.075 36.162.384 +931.555.597 -1.135.488.691
  • Đánh giá các chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
    • Vòng quay các khoản phải thu sụt giảm mạnh từ 20,02 vòng (năm 2015) xuống 6,76 vòng (năm 2017). Hệ quả là kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 17,05 ngày (2015) lên 27,67 ngày (2016) và chạm mức 53,22 ngày (2017), cho thấy vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng đáng kể do chính sách nới lỏng công nợ thiếu kiểm soát.
    • Vòng quay hàng tồn kho biến động thất thường: 43,45 vòng (năm 2015), tăng lên gần 60 vòng (năm 2016) và giảm xuống còn 37,31 vòng (năm 2017).
    • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định suy giảm nghiêm trọng từ 156,05–156,33 lần (2015) xuống 117,79 lần (2016) và chỉ còn 62,40 lần (2017) do doanh thu thuần giảm sút trong khi tài sản cố định bình quân tăng vượt 1 tỷ đồng.
    • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bình quân giảm từ 4,86 lần (2016) xuống còn 3,09 lần (2017).
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn trên 1: đạt 2,14–2,28 lần (2015), giảm còn 1,39 lần (2016) và hồi phục lên 1,67 lần (2017). Hệ số thanh toán nhanh năm 2015 đạt 1,66 lần.

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty CP tập đoàn công nghệ Thiên Sơn

Dựa trên các hạn chế được bóc tách từ số liệu thực tế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về quản lý tài sản: Rà soát lại chính sách bán chịu và tín dụng thương mại; thiết lập hạn mức nợ và thời hạn thanh toán chặt chẽ hơn đối với các chủ đầu tư; rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm giảm thiểu rủi ro đọng vốn; theo dõi sát sao tình trạng kỹ thuật của máy móc thi công, định kỳ kiểm kê và thanh lý tài sản lạc hậu để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
  2. Giải pháp về quản lý chi phí và tăng doanh thu: Thiết lập định mức và kiểm soát nghiêm ngặt chi phí quản lý doanh nghiệp (hạn chế đà tăng vượt mức 5,3 tỷ đồng như năm 2017); nghiêm túc tuân thủ pháp luật thuế và hợp đồng kinh tế nhằm loại bỏ hoàn toàn các khoản phạt nộp chậm hay phạt vi phạm hợp đồng phát sinh trong chi phí khác; chủ động tham gia đấu thầu và tìm kiếm đối tác mới trên thị trường xây dựng thay vì thụ động trông cậy vào tệp khách hàng quen thuộc.
  3. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kỹ thuật và quản lý tài chính; chuẩn hóa bộ máy điều hành theo hướng tinh gọn và phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm phục vụ mục tiêu tái cấu trúc doanh nghiệp dài hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn trong 3 năm liên tiếp (2015–2017). Kết quả chỉ ra rằng mặc dù doanh thu thuần có bước tăng trưởng vượt bậc trong năm 2016 (đạt 106,42 tỷ đồng) nhưng thiếu tính ổn định khi sụt giảm hơn 32% vào năm 2017. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện sự suy giảm hiệu quả quản trị tài sản thể hiện qua việc kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài gấp 3 lần (lên 53,22 ngày) và hiệu suất tài sản cố định sụt giảm hơn một nửa (xuống 62,40 lần). Điểm sáng của đơn vị là việc duy trì được sự tăng trưởng liên tục của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính (đạt 1,92 tỷ đồng vào năm 2017) và bảo đảm hệ số thanh toán ngắn hạn luôn ở ngưỡng an toàn (>1,3 lần).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã đưa ra các giải pháp xuất phát trực tiếp từ các khuyết tật quản trị cụ thể của công ty: siết chặt quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí quản lý bộ máy và khắc phục triệt để các sai sót pháp lý dẫn đến chi phí phạt vi phạm hợp đồng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một trường hợp điển hình (case study) về mô hình doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn điều lệ nhỏ (800 triệu đồng) nhưng vận hành quy mô doanh thu lớn (trên 100 tỷ đồng), qua đó phản ánh trung thực những rủi ro thực tế trong việc mở rộng tín dụng thương mại và quản trị dòng tiền ngắn hạn tại các nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả thừa nhận thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu về định giá công trình xây lắp. Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2015–2017) tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa có điều kiện thu thập số liệu đối chuẩn từ các doanh nghiệp cùng ngành để so sánh tương quan thị phần. Ngoài ra, phần trình bày chuyên sâu về một số chỉ số sinh lời tổng hợp (ROA, ROE, ROS) chưa được diễn giải chi tiết trong phần trích lục nội dung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính của công ty sang các năm tiếp theo để đánh giá kết quả thực tế của quá trình tái cấu trúc bộ máy quản lý; bổ sung phương pháp đối sánh (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành xây dựng dân dụng - công nghiệp; phân tích sâu hơn rủi ro dòng tiền và xây dựng mô hình dự báo nguy cơ nợ xấu đối với các khoản phải thu từ chủ đầu tư công trình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính. Tài liệu cũng cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh tương đồng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp phân tích hệ thống bảng biểu liên kết giữa biến động quy mô tài sản ngắn hạn với chính sách tín dụng thương mại tại Chương 2.
    • Bộ chỉ tiêu và công thức chuẩn hóa dùng để đánh giá năng lực hoạt động của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Chương 1.
    • Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh 5 bước đặc thù của doanh nghiệp xây lắp dân dụng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy mô vốn điều lệ, nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty CP tập đoàn công nghệ Thiên Sơn được văn bản ghi nhận như thế nào?
    Theo giấy phép kinh doanh đăng ký thay đổi lần 2 ngày 21/04/2015, công ty có vốn điều lệ là 800 triệu đồng, số lượng lao động là 50 người, diện tích nhà xưởng đạt 300 m² và do bà Nguyễn Ánh Nguyệt làm Giám đốc điều hành.
  • Doanh thu thuần của công ty biến động như thế nào qua 3 năm và nguyên nhân là gì?
    Doanh thu thuần năm 2015 đạt 79,29 tỷ đồng, năm 2016 tăng lên 106,42 tỷ đồng (+34,2%) nhờ ký thêm nhiều hợp đồng xây dựng (tiêu biểu như trường tiểu học Song Phương, các công trình cầu đường) và nới lỏng chính sách thanh toán. Năm 2017, doanh thu thuần sụt giảm xuống 71,34 tỷ đồng (-32,96%) do doanh nghiệp chủ quan vào uy tín cũ, chưa tích cực tìm kiếm thị trường mới trong bối cảnh đối thủ cạnh tranh gia tăng.
  • Tại sao kỳ thu tiền trung bình của công ty lại tăng mạnh từ năm 2015 đến năm 2017?
    Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 17,05 ngày (2015) lên 27,67 ngày (2016) và chạm mức 53,22 ngày (2017). Nguyên nhân do năm 2016 công ty nới lỏng chính sách bán chịu làm các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến 195,44% (+8,22 tỷ đồng), tốc độ tăng của khoản phải thu bình quân (115,47%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu thuần (34,2%), dẫn đến tình trạng vốn bị đối tác chiếm dụng kéo dài sang năm 2017.
  • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
    Chỉ số này giảm mạnh và liên tục: từ 156,05–156,33 lần (năm 2015) xuống 117,79 lần (năm 2016) và còn 62,40 lần (năm 2017). Sự sụt giảm trong năm 2017 phản ánh việc doanh thu thuần giảm hơn 35 tỷ đồng trong khi tài sản cố định bình quân tăng lên hơn 1 tỷ đồng do hoạt động đầu tư máy móc trước đó chưa được khai thác tối đa công suất.
  • Tại sao lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2016 lại sụt giảm mạnh dù doanh thu thuần đạt đỉnh?
    Năm 2016 lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 725 triệu đồng (so với 3,77 tỷ đồng năm 2015) do hai nguyên nhân chính: thu nhập khác giảm mạnh từ 2,56 tỷ đồng xuống 55,45 triệu đồng (không còn nguồn thu từ bảo hành công trình), đồng thời chi phí khác tăng vọt lên 1,17 tỷ đồng do công ty phải nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và nộp phạt do chậm nộp thuế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Xuân Hồng Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh chân thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ Thiên Sơn trong giai đoạn 2015–2017. Nghiên cứu đã làm rõ sự đánh đổi giữa việc tăng trưởng nóng doanh thu với rủi ro bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn và gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về siết chặt công nợ, tiết giảm chi phí hành chính và đẩy mạnh đấu thầu công trình bám sát các phát hiện định lượng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.