Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Kim Hoa, dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Quang Dũng tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH), chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, ngành Quản trị kinh doanh vào năm 2016.
Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ quá trình mở cửa giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, tiêu biểu là việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này đặt các doanh nghiệp trong nước vào một môi trường kinh doanh mới vừa mở ra nhiều cơ hội phát triển, vừa mang tính cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thương trường, doanh nghiệp buộc phải xác định được phương hướng, mục tiêu và phương pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực nội tại. Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng hoạt động, làm rõ nguyên nhân của các vấn đề phát sinh, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và tìm ra biện pháp tháo gỡ khó khăn nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo. Từ lý do thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định và đánh số cụ thể như sau:
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty.
- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát (trụ sở tại 144A Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh và hệ thống nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Thịnh Phát, Bến Lức, tỉnh Long An).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu diễn ra trong thời gian thực tập 12 tuần (từ ngày 16/5/2016 đến ngày 7/8/2016), sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kinh tế và quản trị kinh doanh về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
- Khái niệm và công thức tổng quát: Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, được đo lường thông qua tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Tác giả trích dẫn quan điểm của Manfred Kuhn xác định tính hiệu quả bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh, khái quát qua công thức:
$$H = \frac{K}{C}$$
Trong đó $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đạt được, và $C$ là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
- Bản chất và vai trò: Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu kinh tế - xã hội, thể hiện mối tương quan giữa kết quả hữu ích cuối cùng và lượng hao phí lao động xã hội. Về mặt thời gian, hiệu quả đạt được trong ngắn hạn không được làm suy giảm hiệu quả dài hạn. Trong quản trị, hiệu quả kinh doanh đóng vai trò vừa là công cụ kiểm tra, đánh giá trình độ sử dụng nguồn lực, vừa là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- Phân loại hiệu quả kinh doanh: Văn bản chia hiệu quả kinh doanh thành 4 cặp phạm trù: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp (gắn với khái niệm "hộp đen" kinh doanh của Paul Samuelson và quy luật giá trị); hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
- Cơ sở pháp lý và chuẩn mực: Tác giả vận dụng Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" trong Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam để phân định các bộ phận cấu thành doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và làm rõ các khái niệm chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) cùng các chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2012, 2013 và 2014.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng tăng giảm, xác định tỷ lệ biến động qua từng năm và làm rõ mối tương quan giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
- Hồ sơ giới thiệu doanh nghiệp, thông số kỹ thuật thiết bị và chứng nhận chất lượng từ website và tài liệu nội bộ của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các luồng quan điểm khác nhau từ kinh tế học cổ điển (như quan điểm của Adam Smith đồng nhất hiệu quả với kết quả doanh thu tiêu thụ), kinh tế học Mác-xít về bản chất quan hệ sản xuất và mục đích của hiệu quả trong các hình thái kinh tế - xã hội, đến các lý thuyết quản trị hiện đại. Tác giả khẳng định hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, không phụ thuộc đơn thuần vào tốc độ biến động của từng nhân tố riêng lẻ.
Chương 1 cũng làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ; chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; kết cấu mặt hàng tiêu thụ; giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tính bằng định mức tiêu hao nhân đơn giá nguyên vật liệu), chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận: lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012-2014. Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát (thương hiệu ThiPha Cable) được thành lập năm 1987, sở hữu nhà máy diện tích 140.000 m² tại Khu công nghiệp Thịnh Phát (Bến Lức, Long An) với năng lực cung cấp 90.000 tấn sản phẩm/năm. Sản phẩm của công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và các tiêu chuẩn TCVN, BS, IEC, ASTM được chứng nhận bởi TUV Rheinland và KEMA. Công ty cung cấp dây dẫn cho các đường dây 500 kV, 220 kV, 110 kV và các dự án do WB, ADB, KFW, AFD, JICA tài trợ.
Dựa trên số liệu báo cáo tài chính, tác giả phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu doanh thu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Doanh thu bán hàng hóa |
- |
1.471 ngàn đồng |
1.989 ngàn đồng |
+31,0% (+297.743 ngàn đồng) |
+39,4% (+492.518 ngàn đồng) |
| Doanh thu bán thành phẩm |
- |
1.005 ngàn đồng |
2.963 ngàn đồng |
+5,0% (+73.986 ngàn đồng) |
+31,6% (+512.958 ngàn đồng) |
| Doanh thu cho thuê CCN Thịnh Phát |
- |
- |
- |
-14,0% |
+5,1% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ |
- |
21.221 ngàn đồng |
13.932 ngàn đồng |
+95,0% (+10.618 ngàn đồng) |
-38,4% (-8.289 ngàn đồng) |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản |
- |
15.220 ngàn đồng |
18.970 ngàn đồng |
+2262,0% (+15.220 ngàn đồng) |
+15,2% (+2.750 ngàn đồng) |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
- |
2.627 ngàn đồng |
3.711 ngàn đồng |
+16,0% (+396.490 ngàn đồng) |
+34,3% (+998.084 ngàn đồng) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
9.758 ngàn đồng |
7.344 ngàn đồng |
-23,0% (-2.816 ngàn đồng) |
-16,8% (-1.414 ngàn đồng) |
| Thu nhập khác |
- |
10.522 ngàn đồng |
33.435 ngàn đồng |
-48,0% (-10.472 ngàn đồng) |
+208,5% (+22.913 ngàn đồng) |
| Tổng doanh thu |
2.705 ngàn đồng |
2.907 ngàn đồng |
3.490 ngàn đồng |
+15,0% |
+34,8% (+1.538 ngàn đồng) |
Về chi phí, tổng chi phí tăng với tốc độ cao hơn mức tăng của doanh thu:
| Chỉ tiêu chi phí |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Giá vốn hàng hóa tiêu thụ |
- |
1.367 ngàn đồng |
1.242 ngàn đồng |
+32,0% (+293.898 ngàn đồng) |
+39,0% (+476.875 ngàn đồng) |
| Giá vốn thành phẩm tiêu thụ |
- |
1.502 ngàn đồng |
1.742 ngàn đồng |
+9,0% (+127.452 ngàn đồng) |
+29,8% (+441.240 ngàn đồng) |
| Giá vốn cho thuê CCN Thịnh Phát |
- |
- |
- |
+13,0% |
+452,8% |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ |
- |
- |
- |
-11,0% |
+289,7% |
| Giá vốn kinh doanh bất động sản |
- |
- |
- |
+2319,0% |
Không phát sinh |
| Giá vốn hàng bán |
- |
2.864 ngàn đồng |
3.169 ngàn đồng |
+19,0% (+427.310 ngàn đồng) |
+33,9% (+920.305 ngàn đồng) |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
- |
50.585 ngàn đồng |
67.210 ngàn đồng |
-21,0% (-13.878 ngàn đồng) |
+34,2% (+17.625 ngàn đồng) |
| Chi phí bán hàng |
- |
- |
- |
+93,0% (+27.392 ngàn đồng) |
+78,4% (+45.096 ngàn đồng) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
- |
-31,0% (-15.477 ngàn đồng) |
+18,5% (+6.322 ngàn đồng) |
| Chi phí khác |
- |
- |
- |
-53,0% (-10.557 ngàn đồng) |
+319,0% (+30.510 ngàn đồng) |
| Tổng chi phí |
- |
2.151 ngàn đồng |
3.009 ngàn đồng |
+17,0% (+416.790 ngàn đồng) |
+35,6% (+1.858 ngàn đồng) |
Về kết quả lợi nhuận qua 3 năm:
| Chỉ tiêu lợi nhuận |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Lợi nhuận gộp |
- |
195.763 ngàn đồng |
273.543 ngàn đồng |
-14,0% (-31.820 ngàn đồng) |
+39,8% (+77.780 ngàn đồng) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh |
- |
62.070 ngàn đồng |
69.392 ngàn đồng |
-35,0% (-33.673 ngàn đồng) |
+11,7% (+7.322 ngàn đồng) |
| Lợi nhuận khác |
- |
- |
- |
+130,0% (+824.085 ngàn đồng) |
-516,8% (-7.597 ngàn đồng, âm) |
| Lợi nhuận sau thuế |
- |
48.531 ngàn đồng |
48.680 ngàn đồng |
-39,2% (-31.016 ngàn đồng) |
+0,8% (+387.149 ngàn đồng) |
Phân tích các nhân tố cấu thành cho thấy:
- Về nguyên vật liệu: Phần lớn nguyên vật liệu (đồng, nhôm rod, hạt nhựa PVC, XLPE) phải nhập khẩu, chịu tác động trực tiếp từ biến động giá thế giới và chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu. Dù công ty đầu tư máy móc tự động hóa (máy kéo đồng có ủ, máy tráng thiếc của Nhật Bản, máy đan dây của Mỹ, máy bọc nhựa XLPE/PVC của Ý điều khiển tự động PLC và PC), chi phí nguyên vật liệu vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong giá vốn.
- Về lao động: Quy mô nhân sự tăng lên kéo theo chi phí tiền lương tăng, nhưng năng suất lao động chưa có sự gia tăng tương ứng.
- Về chi phí bán hàng và tài chính: Chi phí bán hàng tăng đột biến trong cả hai năm (tăng 93% năm 2013 và tăng 78,4% năm 2014) do mở rộng tuyển dụng nhân viên kinh doanh, phát sinh chi phí nhiên liệu và vận chuyển. Chi phí tài chính tăng 34,2% năm 2014 do gia tăng các khoản vay ngắn hạn tài trợ vốn mở rộng thị trường.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2 và định hướng phát triển của doanh nghiệp (mục tiêu trở thành thương hiệu dây cáp điện hàng đầu Đông Nam Á, dẫn đầu về ứng dụng công nghệ cao và đạt chuẩn chất lượng quốc tế), nội dung chương này tập trung vào hai nhóm giải pháp:
- Phương hướng phát triển: Mở rộng thị trường xuất khẩu (hiện có tại Campuchia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc); nâng cao năng lực quản lý giao hàng đúng hạn; đẩy mạnh kiểm định chất lượng theo chuẩn BS, IEC, ASTM được chứng nhận bởi TUV và KEMA.
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tăng tốc độ sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời các đơn hàng lớn cho lưới điện quốc gia và công trình công nghiệp; hoàn thiện cơ cấu mặt hàng dây cáp cao thế, trung thế, hạ thế, cáp chống cháy; nghiên cứu điều chỉnh chính sách giá bán linh hoạt (hiện công ty áp dụng biên lợi nhuận từ 5% đến 12% trên giá thành, dẫn đến giá bán ở mức cao, làm giảm sức cạnh tranh).
- Nhóm giải pháp giảm chi phí: Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu thông qua vận hành hệ thống điều khiển tự động PLC/PC; cơ cấu lại lực lượng lao động nhằm gắn kết quả tiền lương với năng suất làm việc; rà soát các khoản vay ngắn hạn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; tối ưu hóa chi phí vận chuyển và quản lý chi phí bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng chính của khóa luận:
- Bức tranh doanh thu: Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm (tổng doanh thu năm 2013 tăng 15% so với 2012; năm 2014 đạt 3.490 ngàn đồng, tăng 34,8% so với 2013). Động lực tăng trưởng chính là doanh thu bán hàng hóa (năm 2013 tăng 31%, năm 2014 tăng 39,4%) và doanh thu bán thành phẩm (năm 2013 tăng 5%, năm 2014 tăng 31,6%). Ngược lại, doanh thu tài chính sụt giảm liên tục (năm 2013 giảm 23%, năm 2014 giảm 16,8%) do lãi tiền gửi giảm mạnh.
- Bức tranh chi phí: Tốc độ tăng tổng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu (năm 2013 tăng 17%, năm 2014 tăng 35,6%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ giá vốn hàng bán tăng (năm 2013 tăng 19%, năm 2014 tăng 33,9%), chi phí bán hàng tăng rất cao (năm 2013 tăng 93%, năm 2014 tăng 78,4%) và chi phí tài chính tăng 34,2% trong năm 2014.
- Bức tranh lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm mạnh 39,2% so với năm 2012, chỉ đạt 48.531 ngàn đồng. Đến năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 48.680 ngàn đồng, chỉ tăng nhẹ 0,8% (tăng 387.149 ngàn đồng theo số liệu tác giả phản ánh) và vẫn thấp hơn nhiều so với mức năm 2012. Lợi nhuận khác năm 2014 rơi vào trạng thái âm (giảm 516,8% so với 2013) do chi phí khác tăng vọt 319%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị doanh nghiệp điều chỉnh chính sách giá bán: Do công ty cộng tỷ lệ lợi nhuận 5% - 12% trên giá thành sản phẩm nên giá bán thực tế khá cao; tác giả đề xuất công ty cần có biện pháp hạ giá thành sản xuất để từ đó hạ giá bán nhằm tăng khối lượng tiêu thụ.
- Nâng cao năng suất lao động: Khắc phục tình trạng số lượng nhân sự tăng nhưng năng suất không đổi thông qua đào tạo và định mức lao động hợp lý.
- Tối ưu hóa chi phí vận hành: Tiết giảm chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu bán hàng và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh bất thường (như chi phí thanh lý, phế liệu, tiền phạt).
Đóng góp của nghiên cứu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về sự mất cân đối giữa tăng trưởng quy mô doanh thu và hiệu quả lợi nhuận tại một doanh nghiệp sản xuất cáp điện quy mô lớn.
- Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm cho thấy việc mở rộng thị phần và gia tăng doanh số nếu không đi kèm với kiểm soát giá vốn, chi phí tài chính và chi phí bán hàng sẽ làm xói mòn lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2012-2014), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp ngành sản xuất công nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp; chưa đi sâu phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ cũng như chưa tính toán đầy đủ các hệ số tài chính chuyên sâu (như ROA, ROE, ROS, vòng quay vốn lưu động).
- Hạn chế văn bản: Phần số liệu trong văn bản gốc có một số điểm ghi nhận đơn vị đo lường và tính toán chênh lệch chưa thực sự nhất quán giữa các đoạn diễn giải.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các chiến lược đầu tư máy móc tự động hóa tại Khu công nghiệp Thịnh Phát.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động giá nguyên liệu đồng, nhôm trên thị trường thế giới đến giá thành và xây dựng mô hình dự trữ hàng tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp cáp điện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Người nghiên cứu về ngành công nghiệp sản xuất dây và cáp điện: Cung cấp các thông tin cụ thể về đặc thù vận hành, công nghệ sản xuất (dây chuyền kéo đồng, bọc nhựa XLPE/PVC, điều khiển PLC/PC), hệ thống tiêu chuẩn chất lượng (ISO 9001:2008, TCVN, IEC, ASTM, TUV) và cấu trúc chi phí giá vốn của ngành.
- Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí trong Chương 1 và phần bóc tách chi tiết các khoản mục cấu thành doanh thu, giá vốn tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát có quy mô sản xuất và địa bàn hoạt động chính như thế nào?
Công ty được thành lập từ năm 1987, sở hữu nhà máy sản xuất có diện tích 140.000 m² đặt tại Khu công nghiệp Thịnh Phát, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Năng lực sản xuất hàng năm đạt 90.000 tấn sản phẩm dây và cáp điện các loại. Trụ sở chính đặt tại 144A Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh cùng hệ thống chi nhánh phân phối tại Hà Nội, Đà Nẵng, Long An và Cần Thơ.
2. Sản phẩm của công ty đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng nhận quốc tế nào?
Sản phẩm của công ty được quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (do TUV Rheinland cấp) và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cũng như quốc tế gồm TCVN, BS, IEC, ASTM, JIS, DIN, AS, CSA, UL, NFC; được chứng nhận bởi các tổ chức quốc tế như TUV Rheinland và KEMA.
3. Tại sao chi phí bán hàng của công ty lại tăng mạnh trong hai năm 2013 và 2014?
Theo phân tích của tác giả trong văn bản, chi phí bán hàng năm 2013 tăng 93% (tăng 27.392 ngàn đồng) và năm 2014 tiếp tục tăng 78,4% (tăng 45.096 ngàn đồng) là do công ty đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, tuyển dụng thêm nhiều nhân viên bán hàng mới, đồng thời chi phí nhiên liệu và chi phí vận chuyển phục vụ giao hàng tăng lên đáng kể.
4. Chính sách định giá bán của công ty được xác định như thế nào và tác giả chỉ ra điểm bất cập gì?
Công ty xây dựng giá bán dựa trên giá thành sản phẩm cộng thêm tỷ lệ lợi nhuận từ 5% đến 12% tùy từng loại mặt hàng, kết hợp theo dõi biến động giá nguyên liệu đồng, nhôm trên thị trường thế giới. Bất cập được chỉ ra là do giá thành sản xuất đầu vào của công ty còn cao nên giá bán thành phẩm đưa ra thị trường ở mức cao, gây khó khăn cho việc cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
5. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2012 - 2014?
Năm 2013, lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh 39,2% so với năm 2012, chỉ đạt 48.531 ngàn đồng (giảm 31.016 ngàn đồng). Sang năm 2014, lợi nhuận sau thuế đạt 48.680 ngàn đồng, chỉ tăng nhẹ 0,8% (tương ứng tăng 387.149 ngàn đồng theo số liệu tác giả ghi nhận) so với năm 2013 và vẫn thấp hơn nhiều so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do tốc độ tăng của tổng chi phí (đặc biệt là giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng) cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Hoa đã phản ánh bức tranh tài chính và thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát trong giai đoạn 2012-2014 thông qua phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế suy giảm trong năm 2013 và phục hồi chậm trong năm 2014 bắt nguồn từ sự gia tăng nhanh chóng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí lãi vay. Các định hướng giải pháp được đề xuất tập trung vào việc tiết giảm giá thành sản xuất, tối ưu hóa định mức nguyên vật liệu thông qua công nghệ tự động và cơ cấu lại chi phí lao động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.