Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hanoi 1, Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Kiều Diễm thực hiện tại Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại (người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Bích Hằng; thời điểm hoàn thành: tháng 04/2016). Công trình thuộc ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành / Quản trị Khách sạn, đi sâu vào bài toán phân tích thực trạng kinh tế và hiệu quả vận hành dịch vụ lưu trú tại một doanh nghiệp cụ thể.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế, ngành du lịch Việt Nam phát triển và đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài vào phân khúc lưu trú, số lượng khách sạn gia tăng nhanh chóng, đẩy mức độ cạnh tranh trên thị trường lên cao. Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, kinh doanh lưu trú là lĩnh vực cơ bản nhất, giữ vai trò chủ đạo và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Khách sạn Sunny Hà Nội 1 (trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Thành Lợi) là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao tại Hà Nội. Mặc dù khách sạn đã triển khai nhiều biện pháp vận hành nhưng hiệu quả kinh doanh lưu trú vẫn bộc lộ các hạn chế: hiệu suất sử dụng vốn chưa cao, cơ sở kỹ thuật có dấu hiệu xuống cấp cần thay thế đổi mới, đội ngũ lao động cần bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, chi phí vận hành chưa tối ưu và hoạt động quảng bá tiếp thị chưa khai thác hết tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản trị.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hanoi 1, Hà Nội.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
      1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh lưu trú trong doanh nghiệp khách sạn.
      2. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Sunny Hanoi 1 giai đoạn 2014 – 2015; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
      3. Xác định triển vọng, quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Sunny Hanoi 1 trong năm 2016.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hanoi 1.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các nhân tố quản trị phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú.
    • Phạm vi không gian: Khách sạn Sunny Hà Nội 1, địa chỉ tại số 2A/31 Nguyễn Chí Thanh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kinh doanh trong 2 năm 2014 – 2015; xây dựng phương hướng và đề xuất giải pháp cho năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Khái niệm khách sạn và phân loại: Tác giả dẫn chiếu Quy chế quản lý cơ sở lưu trú du lịch năm 1999 và Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch (hướng dẫn Nghị định số 39/2000/NĐ-CP) để xác định bản chất khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch có từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ phục vụ du khách. Phân hạng khách sạn từ 1 đến 5 sao theo tiêu chuẩn Việt Nam (xây dựng trên cơ sở chuẩn phân vùng Châu Á – Thái Bình Dương của Tổ chức Du lịch Thế giới - UNWTO).
    • Bản chất và đặc điểm kinh doanh lưu trú: Kinh doanh lưu trú là hoạt động cung ứng dịch vụ cho thuê buồng ngủ và dịch vụ bổ sung nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân tích 4 đặc tính cơ bản của sản phẩm dịch vụ lưu trú gồm: tính vô hình, tính đồng thời (sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng lúc), tính không đồng nhất và tính không thể lưu kho (một đêm phòng trống là mất đi doanh thu vĩnh viễn); cùng 4 đặc điểm kinh tế ngành: vốn đầu tư ban đầu lớn, sử dụng nhiều lao động sống, tính thời vụ cao và mối liên hệ chặt chẽ với các dịch vụ khác (ăn uống, bổ sung).
    • Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh lưu trú: Hiệu quả kinh doanh lưu trú phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí đầu vào và nguồn lực sử dụng. Hệ thống chỉ tiêu gồm:
      • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Sức sản xuất ($H = D/F$), Sức sinh lợi ($H = L/F$), Tỷ suất lợi nhuận ($L' = \frac{L}{D} \times 100%$).
      • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{D}{R}$), Mức lợi nhuận bình quân trên một lao động ($L/R$), Sức sản xuất của chi phí tiền lương ($D/P$), Sức sinh lợi của chi phí tiền lương ($L/P$).
      • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của tổng vốn ($D/V$), Sức sinh lợi của tổng vốn ($L/V$), Sức sản xuất của vốn cố định ($D/V_{CĐ}$), Sức sinh lợi của vốn cố định ($L/V_{CĐ}$).
      • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và buồng phòng: Sức sản xuất và sinh lợi của chi phí khấu hao TSCĐ ($D/F_{KHTSCĐ}, L/F_{KHTSCĐ}$), Hiệu quả sử dụng diện tích ($D/S, L/S$), Hiệu quả sử dụng phòng ($D/\text{Phòng}, L/\text{Phòng}$), Công suất sử dụng phòng ($% = \frac{\text{Tổng số phòng có khách}}{\text{Tổng số phòng sẵn có}} \times 100$).
      • Chỉ tiêu theo ngày khách và lượt khách: Sức sản xuất và sinh lợi trên một ngày khách ($D/NK, L/NK$) và trên một lượt khách ($D/LK, L/LK$).
    • Khung phân tích nhân tố môi trường: Môi trường bên ngoài (chính trị - pháp luật, đối thủ cạnh tranh, giá cả thị trường, thời vụ, kinh tế vĩ mô, công nghệ thông tin) và Môi trường bên trong (đội ngũ lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn, chất lượng phục vụ, chính sách marketing, trình độ tổ chức quản lý).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê nội bộ từ Khách sạn Sunny Hà Nội 1 và thông tin ngoài doanh nghiệp (website khách sạn, giáo trình chuyên ngành, các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm).
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp các bảng cân đối, báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu buồng phòng và lượt khách.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua 2 năm 2014 – 2015, so sánh giữa thực hiện năm 2015 với kế hoạch năm 2016 nhằm chỉ ra xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Bóc tách các mối liên hệ nhân quả giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận và hiệu suất khai thác tài sản.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, bộ phận Lễ tân, bộ phận Buồng phòng thuộc Khách sạn Sunny Hà Nội 1 (Công ty Cổ phần Thương mại Du lịch Thành Lợi); dữ liệu công khai trên cổng thông tin điện tử sunnyhotelgroup.com.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về khách sạn, 3 lĩnh vực hoạt động chủ yếu (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung) và tiêu chí xếp hạng sao theo tiêu chuẩn Việt Nam và UNWTO.
  • Phân tích chi tiết quy trình 4 nội dung kinh doanh lưu trú: (1) Nghiên cứu thị trường và phân đoạn khách hàng; (2) Quảng cáo và tổ chức đặt phòng; (3) Tiếp đón, làm thủ tục nhận buồng và phục vụ khách trong thời gian lưu trú; (4) Thanh toán, tiễn khách và đúc rút kinh nghiệm phục vụ.
  • Thiết lập hệ thống công thức định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh lưu trú theo 3 nhóm: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, tài sản cố định) và hiệu quả theo đơn vị tiêu dùng (ngày khách, lượt khách).
  • Phân tích cơ chế tác động của 6 nhân tố môi trường vĩ mô/ngành bên ngoài và 6 nhân tố nội vi đến kết quả kinh doanh lưu trú.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Sunny Hanoi 1

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình tổ chức, quy mô vận hành và các chỉ số tài chính của khách sạn trong 2 năm 2014 – 2015:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân thành lập năm 2005 tại 120 Quán Thánh, đến năm 2008 chuyển về 2A/31 Nguyễn Chí Thanh (quận Ba Đình, Hà Nội), năm 2010 được công nhận đạt chuẩn 3 sao quốc tế. Khách sạn gồm 9 tầng xây dựng trên nền diện tích 300 m², tổng diện tích kinh doanh lưu trú đạt 1.750 m² (năm 2015). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành và 9 bộ phận trực thuộc (Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Bếp, Sale & MKT, Kế toán, Nhân sự, Bảo vệ, Kỹ thuật).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh toàn khách sạn: Năm 2015, tổng doanh thu đạt mức tăng 530 triệu đồng (+4,45% so với năm 2014). Doanh thu lưu trú đạt 7.551 triệu đồng (tăng 384 triệu đồng, +4,9%), chiếm tỷ trọng trên 60% tổng doanh thu. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.171 triệu đồng (tăng 64 triệu đồng, +5,78%); lợi nhuận sau thuế đạt 913,38 triệu đồng (+5,78%).
  • Cơ cấu buồng phòng và thị trường khách: Năm 2015, khách sạn vận hành 50 phòng với diện tích trung bình 35 m²/phòng, gồm 4 hạng phòng: 7 phòng Deluxe, 30 phòng Executive, 4 phòng Deluxe Suite và 9 phòng Sunny Suite. Thị trường khách chủ yếu là khách nội địa (chiếm khoảng 85% tổng lượt khách, đạt 18.218 lượt khách năm 2015, tăng 6,2%); khách quốc tế chiếm 15% (đạt 3.342 lượt khách năm 2015, tăng 11,4%), chủ yếu đến từ Pháp, Mỹ, Úc, Trung Quốc.
  • Thực trạng các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lưu trú:
Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Hiệu quả tổng hợp Doanh thu lưu trú ($D_{LT}$) Trđ 7.167 7.551 +384 104,90
Chi phí lưu trú ($F_{LT}$) Trđ 6.650 6.931 +281 103,80
Lợi nhuận lưu trú ($L_{LT}$) Trđ 517 620 +103 119,90
Tỷ suất lợi nhuận lưu trú % 6,64 7,59 +0,95 -
Sức sản xuất ($D_{LT}/F_{LT}$) Lần 1,071 1,082 +0,011 -
Sức sinh lợi ($L_{LT}/F_{LT}$) Lần 0,072 0,082 +0,012 -
Hiệu quả lao động Số lao động trực tiếp BQ ($R_{LT}$) Người 23 21 -2 91,30
Tổng quỹ lương lưu trú ($P$) Trđ 1.181 1.080 -101 92,10
Năng suất lao động BQ ($W$) Trđ/người 338,39 388,90 +50,51 114,90
Lợi nhuận BQ / lao động Trđ/người 22,47 29,52 +7,05 131,30
Sức sản xuất tiền lương ($D/P$) Lần 6,07 6,91 +0,84 -
Sức sinh lợi tiền lương ($L/P$) Lần 0,40 0,52 +0,12 -
Hiệu quả sử dụng vốn Tổng vốn KDLT ($V_{LT}$) Trđ 11.161 12.322 +1.161 110,00
Vốn cố định KDLT ($V_{CĐ}$) Trđ 9.168 9.849 +681 107,40
Sức sản xuất tổng vốn ($D/V$) Lần 0,6702 0,6093 -0,0609 -
Sức sinh lợi tổng vốn ($L/V$) Lần 0,0445 0,0485 +0,0040 -
Sức sản xuất VCĐ ($D/V_{CĐ}$) Lần 0,8489 0,8292 -0,0197 -
Sức sinh lợi VCĐ ($L/V_{CĐ}$) Lần 0,0563 0,0629 +0,0066 -
Hiệu quả CSVC Chi phí khấu hao TSCĐ ($F_{KH}$) Trđ 104,0 128,2 +24,2 123,20
Số buồng phòng kinh doanh Phòng 40 50 +10 125,00
Sức sản xuất chi phí KH Lần 74,83 63,70 -11,13 -
Sức sinh lợi chi phí KH Lần 4,97 4,83 -0,14 -
Doanh thu / phòng Trđ/phòng 155,66 163,34 +7,68 -
Lợi nhuận / phòng Trđ/phòng 20,66 22,72 +2,06 -
Công suất sử dụng phòng % 76,70 80,00 +3,30 -
  • Đánh giá thành công và hạn chế:
    • Thành công: Doanh thu, lợi nhuận lưu trú và công suất phòng đều tăng trưởng; năng suất lao động và hiệu suất chi phí tiền lương cải thiện rõ rệt nhờ tinh gọn bộ máy từ 23 xuống 21 người.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Sức sản xuất của tổng vốn và vốn cố định sụt giảm do tốc độ tăng vốn đầu tư nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu; hiệu quả sử dụng chi phí khấu hao TSCĐ giảm mạnh do khấu hao tăng 23,2%; cơ cấu lao động còn 9/21 người là lao động phổ thông, trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều (bộ phận buồng chỉ có bằng A, B); trang thiết bị nội thất bắt đầu xuống cấp; tiếp thị trực tuyến chưa cung cấp chi tiết các chính sách ưu đãi.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Sunny Hanoi 1

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cho năm 2016:

  • Mục tiêu kế hoạch năm 2016 của khách sạn Sunny Hà Nội 1:
    • Tổng doanh thu toàn khách sạn dự kiến đạt 15.089 triệu đồng (tăng 2.639 triệu đồng, +21,1% so với 2015); Tổng chi phí dự kiến 10.457 triệu đồng (+13,6%); Lợi nhuận toàn khách sạn đạt 1.182 triệu đồng (+68,2%).
    • Mục tiêu riêng mảng lưu trú: Doanh thu đạt 8.654 triệu đồng (tăng 20,25%); Chi phí lưu trú dự kiến 7.139 triệu đồng (tăng 16,2%); Lợi nhuận lưu trú đạt 1.651 triệu đồng (tăng 515 triệu đồng, tương ứng +45,3%); Công suất sử dụng phòng phấn đấu đạt 85% (tăng 5%).
  • 4 quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú: (1) Gắn nâng cao hiệu quả với nâng cao chất lượng dịch vụ; (2) Hướng đến mở rộng quy mô kinh doanh hơn là cắt giảm chi phí cơ học; (3) Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu ngắn hạn và phát triển bền vững dài hạn; (4) Khai thác tối đa và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sẵn có.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân sự, ưu tiên ứng viên thông thạo tiếng Anh và tiếng Trung; liên kết tuyển dụng với các trường đào tạo du lịch nhằm giảm tỷ lệ lao động phổ thông; xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ tại chỗ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, định kỳ tăng lương theo thâm niên và hiệu quả công việc để giữ chân nhân sự có tay nghề.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật: Rà soát, bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị buồng phòng; thay thế đèn chùm cũ lỗi thời, lắp đặt hệ thống bóng đèn tiết kiệm điện; thay mới chăn, ga, gối, đệm, rèm cửa bảo đảm tiêu chuẩn 3 sao; phát động phong trào giữ gìn tài sản gắn với trách nhiệm vật chất đối với nhân viên và khách hàng.
    3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Xây dựng lộ trình kế hoạch luân chuyển vốn; thanh lý các tài sản cố định cũ hỏng (máy quét thẻ, máy in, máy tính lễ tân, điều hòa cũ) để thu hồi vốn tái đầu tư; đẩy mạnh thu hồi công nợ từ các đại lý du lịch; thiết lập hệ thống sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn và tài sản cho từng bộ phận.
    4. Giải pháp Marketing: Áp dụng chính sách giá phòng linh hoạt theo mùa vụ (tăng giá hợp lý vào chính vụ từ tháng 9 đến tháng 1, chiết khấu và ưu đãi vào trái vụ từ cuối tháng 1 đến tháng 3); áp dụng chính sách hoa hồng cho các đơn vị lữ hành gửi khách; cập nhật thông tin ưu đãi trên website; tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt (quà tặng sinh nhật, kỷ niệm ngày cưới).
    5. Giải pháp tiết kiệm chi phí: Thiết lập định mức chi phí chặt chẽ (tài sản trên 50 triệu đồng áp dụng thời gian khấu hao trên 4 năm, vật tư tiêu hao nhỏ định mức dưới 1 năm); kiểm soát hao phí năng lượng điện, nước; gắn biển nhắc nhở tiết kiệm năng lượng trong phòng khách.
  • 3 nhóm kiến nghị:
    • Với Nhà nước: Hỗ trợ chính sách vốn vay ưu đãi lãi suất thấp cho doanh nghiệp lưu trú; cải thiện hạ tầng giao thông đô thị; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
    • Với Tổng cục Du lịch: Hoàn thiện quy hoạch chiến lược ngành; tăng cường thanh tra, kiểm định chất lượng xếp hạng sao; khuyến khích các cơ sở lưu trú áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO và tiêu chuẩn Khách sạn Xanh.
    • Với Công ty CP Thương mại Du lịch Thành Lợi: Phê duyệt định hướng kinh doanh dài hạn; hỗ trợ nguồn vốn tái đầu tư nâng cấp trang thiết bị buồng phòng; chỉ đạo áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng ISO tại chuỗi khách sạn Sunny Group.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh lưu trú tại Khách sạn Sunny Hà Nội 1 qua 2 năm 2014 và 2015. Kết quả cho thấy năm 2015 doanh thu lưu trú đạt 7.551 triệu đồng (+4,9%), lợi nhuận lưu trú đạt 620 triệu đồng (+19,9%), công suất phòng đạt 80% (+3,3%), năng suất lao động đạt 388,9 triệu đồng/người (+14,9%).
    • Phân tích bóc tách các điểm nghẽn tài chính: dù lợi nhuận tăng nhưng sức sản xuất của tổng vốn giảm 0,0609 lần, sức sản xuất vốn cố định giảm 0,0197 lần và sức sản xuất chi phí khấu hao giảm 11,13 lần do tốc độ đầu tư tài sản cố định và chi phí khấu hao tăng nhanh hơn doanh thu.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 5 giải pháp quản trị đồng bộ từ nhân sự, kỹ thuật buồng phòng, tài chính vốn, tiếp thị đến kiểm soát chi phí, gắn với kế hoạch tăng trưởng doanh thu lưu trú đạt 8.654 triệu đồng và công suất buồng phòng 85% trong năm 2016.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước (do tác giả tự nêu):
    • Tác giả khẳng định trước thời điểm thực hiện đề tài, các nghiên cứu tiền nhiệm chỉ tiếp cận thực trạng kinh doanh lưu trú tại khách sạn Sunny Hà Nội 1 ở giai đoạn cũ năm 2007 (khóa luận của Vũ Thị Dung khi khách sạn còn đặt tại số 120 Quán Thánh) hoặc nghiên cứu tại các khách sạn khác (Bảo Sơn, Sunrise Hội An).
    • Khóa luận này là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hà Nội 1 tại địa điểm 2A/31 Nguyễn Chí Thanh dựa trên số liệu cập nhật giai đoạn 2014 – 2015, bảo đảm tính mới và không trùng lặp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ nội bộ khách sạn trong phạm vi 2 năm (2014 – 2015), chưa triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát thực tế ($n$) để thu thập ý kiến trực tiếp của khách lưu trú và nhân viên.
    • Phạm vi không gian giới hạn tại một khách sạn độc lập trong chuỗi (Sunny Hà Nội 1) với quy mô 50 phòng, do đó một số giải pháp mang tính tình huống đặc thù, chưa khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống Sunny Group hay toàn phân khúc khách sạn 3 sao tại Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thu thập số liệu sơ cấp qua phương pháp khảo sát định lượng nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với từng yếu tố dịch vụ buồng phòng.
    • Phân tích dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn (3 – 5 năm) và so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các khách sạn 3 sao cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn lân cận như Sakura, Tryst, Vườn Thủ Đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Du lịch chuẩn bị làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phân tích hiệu quả kinh doanh hoặc quản trị dịch vụ lưu trú.
    • Các nhà quản trị cấp trung, trưởng bộ phận Lễ tân, Buồng phòng tại các khách sạn vừa và nhỏ (chuẩn 3 sao) đang tìm kiếm mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực (vốn, lao động, buồng phòng).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống công thức và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lưu trú tổng hợp và hiệu quả thành phần trong Chương 1.
    • Bảng biểu tổng hợp số liệu thực tế và cách thức phân tích tương quan giữa doanh thu, chi phí khấu hao, năng suất lao động và công suất buồng phòng trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khách sạn Sunny Hà Nội 1 có quy mô buồng phòng và cơ cấu phòng như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
    Khách sạn Sunny Hà Nội 1 gồm 9 tầng, tổng diện tích kinh doanh lưu trú 1.750 m² (năm 2015), vận hành tổng cộng 50 phòng ngủ đạt chuẩn 3 sao quốc tế với 4 hạng phòng: 7 phòng Deluxe, 30 phòng Executive, 4 phòng Deluxe Suite và 9 phòng Sunny Suite. Diện tích trung bình mỗi phòng đạt khoảng 35 m².

  2. Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hà Nội 1 biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2015?
    Sức sản xuất của tổng vốn lưu trú giảm từ 0,6702 xuống 0,6093 (giảm 0,0609 đồng doanh thu trên 1 đồng vốn); sức sản xuất của vốn cố định giảm từ 0,8489 xuống 0,8292 (giảm 0,0197 đồng doanh thu trên 1 đồng vốn cố định). Ngược lại, sức sinh lợi của tổng vốn tăng nhẹ từ 0,0445 lên 0,0485 và sức sinh lợi của vốn cố định tăng từ 0,0563 lên 0,0629. Nguyên nhân do tốc độ tăng vốn đầu tư và vốn cố định (+10% và +7,4%) diễn ra nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (+4,9%).

  3. Cơ cấu nguồn khách và đặc điểm nhân sự bộ phận lưu trú của khách sạn bộc lộ những điểm gì?
    Nguồn khách của khách sạn chủ yếu là khách nội địa (chiếm khoảng 85% tổng lượt khách, đạt 18.218 lượt năm 2015), khách quốc tế chiếm 15% (3.342 lượt khách). Về nhân sự, năm 2015 bộ phận lưu trú có 21 lao động trực tiếp; trình độ đại học/cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn tại bộ phận Lễ tân (8/11 người, 72,73%), trong khi bộ phận Buồng phòng có 9 lao động phổ thông; trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều khi chỉ có 5 người đạt chứng chỉ C tiếng Anh.

  4. Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh lưu trú của khách sạn Sunny Hà Nội 1 trong năm 2016 được đặt ra như thế nào?
    Năm 2016, khách sạn đặt mục tiêu doanh thu lưu trú đạt 8.654 triệu đồng (tăng 20,25% so với thực hiện 2015), tổng chi phí lưu trú dự kiến 7.139 triệu đồng (+16,2%), lợi nhuận kinh doanh lưu trú đạt 1.651 triệu đồng (+45,3%) và công suất sử dụng buồng phòng phấn đấu nâng từ 80% lên 85%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn và áp dụng vào phân tích thực tiễn tại Khách sạn Sunny Hà Nội 1 trong 2 năm 2014 – 2015. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận, công suất phòng và năng suất lao động, đồng thời làm rõ các hạn chế cốt lõi trong hiệu suất sử dụng vốn cố định, quản lý khấu hao và cơ cấu lao động. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị kinh doanh khách sạn phân khúc 3 sao đô thị.