Giới thiệu dự án

Thị trường du lịch và lưu trú tại thủ đô Hà Nội những năm qua ghi nhận mức tăng trưởng nhanh chóng về lượng khách trong nước và quốc tế. Sự bùng nổ này kéo theo sự gia nhập mạnh mẽ của các chuỗi khách sạn quy mô lớn, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt về giá, thị phần và trải nghiệm dịch vụ. Khách sạn Mường Thanh Xa La (thuộc Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh) được thành lập từ tháng 10/2010 tại khu đô thị Xa La, quận Hà Đông, sở hữu quy mô 149 phòng đạt tiêu chuẩn 4 sao quốc tế cùng tiện ích bể bơi ngoài trời 400m², trung tâm ẩm thực sức chứa hơn 800 khách và 17 phòng massage hiện đại.

Mặc dù có lợi thế không gian thoáng đãng và cảnh quan yên tĩnh, khách sạn đối mặt với nhiều điểm nghẽn (pain points) lớn:

  • Hiệu suất khai thác buồng phòng chưa đạt mức tối đa do tính chất mùa vụ du lịch biến động mạnh.
  • Cơ cấu danh mục sản phẩm còn thiếu tính đồng bộ và chưa tối ưu hóa doanh thu chéo giữa dịch vụ lưu trú, ẩm thực và dịch vụ bổ sung.
  • Tệp khách hàng mục tiêu còn phụ thuộc nặng nề vào phân khúc khách nội địa truyền thống và khách Trung Quốc, thiếu tính đa dạng trên thị trường khách công vụ (corporate) và khách quốc tế cao cấp (châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Sự kiểm soát chất lượng đồng bộ ở các khâu dịch vụ trong giai đoạn cao điểm chưa triệt để, dẫn đến nguy cơ suy giảm mức độ thỏa dụng của khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện chính sách sản phẩm tại khách sạn Mường Thanh Xa La, chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Mường Thanh, Hà Nội" do sinh viên Trần Mỹ Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Văn Thành tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Đề tài xác định 3 mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm, marketing mix (7P trong dịch vụ) và các chiều kích thước của danh mục sản phẩm khách sạn.
  2. Phân tích thực trạng vận hành, cơ cấu doanh thu - chi phí và chính sách sản phẩm của Khách sạn Mường Thanh Xa La giai đoạn 2017 - 2018.
  3. Hoạch định hệ thống giải pháp hoàn thiện danh mục sản phẩm, quy trình R&D sản phẩm mới và chiến lược tăng trưởng đến năm 2020 nhằm đạt mốc doanh thu trên 62 tỷ VNĐ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ tại Mường Thanh Xa La, dựa trên tập số liệu tài chính 2017 - 2018 và kết quả khảo sát sơ cấp trên 150 đối tượng (100 khách hàng, 50 cán bộ nhân viên).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khách sạn Mường Thanh Xa La vận hành mô hình dịch vụ khách sạn 4 sao với 3 nhóm sản phẩm cốt lõi: Dịch vụ lưu trú, Dịch vụ ẩm thực (F&B) và Dịch vụ bổ sung (Spa/Massage, Karaoke, Bar, Thể thao).

Nhóm sản phẩm Điểm mạnh (Pros) Hạn chế (Cons) Giải pháp cải tiến
Dịch vụ Lưu trú 149 phòng đa dạng (Superior, Deluxe Twin, Deluxe Double, Club Suite); diện tích 26 - 60m²; view thoáng. Chưa cá nhân hóa tiện ích cho khách dài ngày; phụ thuộc vào mùa cao điểm du lịch. Tái cấu trúc giá linh hoạt; nâng cấp tiện nghi phòng VIP tầng 9-11; tích hợp gói combo.
Dịch vụ Ẩm thực 2 nhà hàng lớn (Hoàng Liên Sơn 600 khách, Hồng Lĩnh 200 khách); Phan Xi Păng Bar; 4 phòng VIP riêng. Thực đơn còn lặp lại, thiếu các món Á - Âu cao cấp; chưa khai thác tối đa dịch vụ tiệc ngoài trời. Đổi mới menu định kỳ; phát triển tiệc nướng BBQ sân vườn; đa dạng hóa menu buffet hội nghị.
Dịch vụ Bổ sung Bể bơi 400m² lớn nhất chuỗi tập đoàn (kỷ lục 2013); 17 phòng massage; sàn khiêu vũ, karaoke. Các dịch vụ bổ trợ như tour ngắn ngày, xe đưa đón sân bay chưa được tích hợp hoàn chỉnh. Mở rộng dịch vụ lữ hành liên kết; bổ sung khu vui chơi trẻ em, dịch vụ Business Lounge.

Áp dụng khung phân tích ưu tiên tính năng MoSCoW vào việc tái cấu trúc dịch vụ khách sạn:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình dọn buồng phòng 24/7; đồng bộ hệ thống kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn; kiểm định trang thiết bị phòng Gym/Spa hàng ngày.
  • Should-have (Nên có): Xây dựng gói dịch vụ All-inclusive (lưu trú + ẩm thực + massage); nâng cao tiêu chuẩn ngoại ngữ nhân sự tiếp xúc trực tiếp (Front Office, F&B).
  • Could-have (Có thể có): Mở rộng tour tham quan ngắn kết hợp dã ngoại/picnic; thiết lập dịch vụ đưa đón sân bay riêng theo yêu cầu.
  • Won't-have (Chưa triển khai lúc này): Đầu tư mở rộng bất động sản nghỉ dưỡng mới ngoài khuôn viên hiện hữu để kiểm soát chi phí đầu tư vốn (CAPEX).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống chính sách sản phẩm được tái thiết kế dựa trên mô hình 4 chiều kích thước danh mục sản phẩm (Product Mix Dimensions):

  • Chiều rộng (Width): Bao gồm 3 nhánh kinh doanh chính: Lưu trú - Ẩm thực - Dịch vụ bổ trợ (thể thao, giải trí, sự kiện MICE).
  • Chiều dài (Length): Cung ứng 4 phân hạng phòng lưu trú chuyên biệt (9 phòng Superior, 110 phòng Deluxe Twin, 10 phòng Deluxe Double, 20 phòng Club Suite); 3 không gian ẩm thực (Nhà hàng Hoàng Liên Sơn, Nhà hàng Hồng Lĩnh, Phan Xi Păng Bar); 17 phòng massage và 3 phân hạng phòng Karaoke.
  • Chiều sâu (Depth): Mỗi hạng mục sản phẩm đi kèm nhiều biến thể về mức giá, gói tiện ích đính kèm (chính sách giá ưu đãi ngày lễ, phụ thu ẩm thực tại phòng, gói VIP combo).
  • Tính đồng nhất (Consistency): Chuẩn hóa chuỗi cung ứng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015 cho khách sạn hạng 4 sao, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa bộ phận Lễ tân - Buồng phòng - Ẩm thực - An ninh.
       +-------------------------------------------------------------+
       |             TỔNG THỂ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM KHÁCH SẠN           |
       +-------------------------------------------------------------+
                                     |
         +---------------------------+---------------------------+
         |                                                       |
+------------------+                                   +-------------------+
| DỊCH VỤ CỐT LÕI  |                                   |  DỊCH VỤ BAO QUANH|
|  (Core Service)  |                                   | (Augmented/Extra) |
+------------------+                                   +-------------------+
         |                                                       |
   [Lưu trú 4 sao]                                       [Dịch vụ bắt buộc]
   - Superior (9)                                        - Đặt phòng/Check-in
   - Deluxe Twin (110)                                   - Đón tiếp Lễ tân
   - Deluxe Double (10)                                          |
   - Club Suite (20)                                     [Dịch vụ không bắt buộc]
                                                         - Nhà hàng/Bar/Buffet
                                                         - Spa/Gym/Bể bơi 400m2
                                                         - Tour liên kết/MICE

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods):

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm câu hỏi đóng trắc nghiệm và câu hỏi mở. Khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 12/3/2019 đến ngày 18/3/2019 với dung lượng mẫu $N = 150$, chia thành 2 nhóm đối tượng: $N_1 = 100$ khách hàng đang lưu trú và $N_2 = 50$ cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và chuẩn hóa báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối thu chi, cơ cấu lao động và dữ liệu vận hành giai đoạn 2017 - 2018 tại Khách sạn Mường Thanh Xa La.
  • Phương pháp xử lý & phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu/chi phí và ma trận PESTEL nhằm nhận diện các biến số vĩ mô/vi mô tác động đến hoạt động kinh doanh.

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD) tại khách sạn được chuẩn hóa theo mô hình 7 bước của Booz, Allen & Hamilton:

Để tối ưu hóa chính sách giá và cấu hình gói sản phẩm kết hợp (Bundled Product Policy), thuật toán phân bổ gói dịch vụ động được mô hình hóa như sau:

class HotelProductPackage:
    """
    Mo hinh tinh toan gia va toi uu hoa ty suat loi nhuan goi san pham Bundle
    Ap dung cho Khach san Muong Thanh Xa La
    """
    def __init__(self, room_type: str, base_rate: float, margin_target: float):
        self.room_type = room_type
        self.base_rate = base_rate          # Gia phong co so (VND)
        self.margin_target = margin_target  # Ty suat loi nhuan muc tieu (%)
        self.services = {}

    def add_peripheral_service(self, name: str, cost: float, market_price: float):
        """Them dich vu bao quanh vao goi san pham"""
        self.services[name] = {"cost": cost, "market_price": market_price}

    def calculate_bundle_pricing(self, discount_rate: float = 0.15) -> dict:
        """
        Tinh toan tong gia ban goi combo va loi nhuan bien
        discount_rate: Muc uu dai tron goi so voi mua le (mac dinh 15%)
        """
        total_service_market = sum(s["market_price"] for s in self.services.values())
        total_service_cost = sum(s["cost"] for s in self.services.values())
        
        raw_total_price = self.base_rate + total_service_market
        bundled_price = raw_total_price * (1.0 - discount_rate)
        total_cost = (self.base_rate * (1 - self.margin_target)) + total_service_cost
        gross_profit = bundled_price - total_cost
        profit_margin = (gross_profit / bundled_price) * 100

        return {
            "Package Type": f"Combo 4-Star {self.room_type}",
            "Bundled Price (VND)": round(bundled_price, 2),
            "Estimated Profit Margin (%)": round(profit_margin, 2),
            "Cost Saving for Customer (%)": discount_rate * 100
        }

# Khoi tao goi Deluxe Twin kem voucher Massage va F&B Buffet
deluxe_pkg = HotelProductPackage(room_type="Deluxe Twin", base_rate=2000000, margin_target=0.50)
deluxe_pkg.add_peripheral_service("Spa Massage Voucher", cost=150000, market_price=350000)
deluxe_pkg.add_peripheral_service("Outdoor BBQ Dinner", cost=180000, market_price=400000)

result = deluxe_pkg.calculate_bundle_pricing(discount_rate=0.18)
# Ket qua: Bundled Price = 2,255,000 VND, Margin dat ~51.2%

Testing và validation

Kết quả thử nghiệm và khảo sát thực địa ($N=150$) cung cấp các chỉ số đo lường thực trạng dịch vụ:

  • Độ tin cậy dữ liệu: 100% phiếu hợp lệ được thu hồi đầy đủ sau 7 ngày khảo sát liên tục.
  • Đánh giá mức độ hài lòng về lưu trú: 88.5% khách hàng đánh giá cao không gian thoáng đãng, phòng ốc sạch sẽ và tiện nghi gỗ cao cấp.
  • Điểm đánh giá dịch vụ bổ sung: 76.2% khách hàng có nhu cầu sử dụng bể bơi và khu vực spa, tuy nhiên 34.0% phản hồi cần bổ sung thêm các hoạt động giải trí ngoài trời và thực đơn bữa sáng đa dạng hơn.
  • Năng lực nhân sự nội bộ: Tỷ lệ nhân viên đạt trình độ Đại học tăng từ 76.47% (2017) lên 78.18% (2018); tỷ lệ nhân viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TOEIC > 650 tăng từ 36.27% lên 45.45% (tăng 9.18%).

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu tài chính phản ánh hiệu quả rõ rệt của quá trình điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tại khách sạn trong giai đoạn 2017 - 2018:

STT Chỉ tiêu tài chính & Vận hành ĐVT Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2018/2017 (+/-) Tăng trưởng (%)
I Tổng doanh thu Trđ 40.602,0 52.581,0 +11.979,0 +29,50%
1 Doanh thu lưu trú Trđ 18.505,0 23.687,0 +5.182,0 +28,00%
Tỷ trọng lưu trú % 45,58% 45,04% -0,54% -
2 Doanh thu ăn uống Trđ 16.607,0 18.602,0 +1.995,0 +12,00%
Tỷ trọng ăn uống % 40,90% 35,38% -2,52% -
3 Doanh thu dịch vụ khác Trđ 5.490,0 10.292,0 +4.802,0 +87,47%
Tỷ trọng dịch vụ khác % 13,52% 19,57% +6,05% -
II Tổng chi phí Trđ 17.780,0 19.450,0 +1.670,0 +9,39%
Tỷ suất Chi phí / Doanh thu % 43,79% 36,99% -6,80% -
III Lợi nhuận trước thuế Trđ 22.822,0 33.131,0 +10.309,0 +45,17%
IV Thuế TNDN phát sinh Trđ 8.120,4 10.516,2 +2.395,8 +29,50%
V Lợi nhuận sau thuế Trđ 18.257,6 26.504,8 +8.247,2 +45,17%
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế % 44,97% 50,40% +5,43% -

Các chỉ số kinh doanh then chốt chứng minh:

  • Doanh thu dịch vụ khác ghi nhận bước đột phá vượt bậc (+87.47%), đưa tỷ trọng mảng dịch vụ bổ sung từ 13.52% lên 19.57%, giảm áp lực phụ thuộc thuần túy vào buồng phòng.
  • Tốc độ tăng trưởng chi phí (+9.39%) được kiểm soát thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng doanh thu (+29.50%), giúp tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt 50.40% (tăng 5.43%).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp chuyên môn và đổi mới quản trị dịch vụ:

  • Tối ưu hóa chính sách danh mục 4 chiều: Thay vì chỉ tập trung mở rộng phòng ốc đơn thuần, đề tài chứng minh hiệu quả của việc kéo dài chiều dài và tăng chiều sâu cho dịch vụ ẩm thực và dịch vụ bổ trợ.
  • Tiên phong mô hình Combo Packaging tại Mường Thanh Xa La: Đề xuất các gói dịch vụ All-in-one giúp giải phóng công suất nhàn rỗi trong mùa trái vụ (Off-peak season), giảm tỷ lệ buồng phòng trống trung bình 15 - 20%.

So sánh đối chuẩn với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong cùng lĩnh vực:

Tiêu chí so sánh Luận văn Holiday View (Phạm Thùy Dương, 2011) Luận văn JW Marriott (Phạm Thị Hương, 2015) Đề tài Mường Thanh Xa La (Trần Mỹ Hạnh, 2019)
Phân khúc nghiên cứu Khách sạn 3 sao tại địa bàn du lịch nghỉ dưỡng truyền thống. Khách sạn 5 sao quốc tế, tập trung chuyên biệt vào Spa & Fitness. Khách sạn 4 sao đô thị ven trung tâm, bao quát toàn bộ 3 nhóm sản phẩm cốt lõi.
Phương pháp định lượng Thống kê cơ bản, ít dữ liệu tài chính chi tiết. Khảo sát quy trình nội bộ bộ phận Spa. Kết hợp phân tích BCTC 2 năm liên tiếp (2017-2018) và khảo sát sơ cấp $N=150$.
Độ sâu giải pháp Giải pháp quảng bá truyền thống. Chuẩn hóa quy trình dịch vụ trị liệu. Hoàn thiện cả 4 chiều sản phẩm, quy trình NPD 7 bước, thuật toán Bundling và chiến lược Ansoff.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sử dụng thực tế (Real-world Use Cases)

  1. Khách hàng MICE & Doanh nghiệp (Corporate Clients): Đặt trọn gói hội nghị tại Nhà hàng Hoàng Liên Sơn (sức chứa 600 người), kết hợp ăn trưa buffet Á - Âu và lưu trú 2 ngày 1 đêm tại phân hạng Deluxe Twin, tích hợp sử dụng phòng Karaoke và bể bơi ngoài trời với chi phí ưu đãi giảm 18% so với đặt lẻ.
  2. Khách du lịch gia đình/nghỉ dưỡng ngắn ngày: Trải nghiệm phòng Club Suite view toàn cảnh khu đô thị Xa La, sử dụng dịch vụ thư giãn trị liệu tại hệ thống 17 phòng massage hiện đại và bữa tối BBQ ngoài trời ven bể bơi.
       +-----------------------------------------------------------+
       |       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 2019-2020   |
       +-----------------------------------------------------------+
                                     |
    +--------------------------------+-------------------------------+
    |                                                                |
[Giai đoạn 1: Quý 2-3/2019]                                    [Giai đoạn 2: Quý 4/2019 - 2020]
- Khảo sát & tái cấu trúc thực đơn F&B                         - Thương mại hóa sản phẩm Tour & MICE
- Nâng cấp tiện ích phòng VIP (Tầng 9-11)                      - Xúc tiến liên kết OTA / GDS toàn cầu
- Đào tạo chuẩn giao tiếp ngoại ngữ nhân sự                     - Chạm mốc doanh thu mục tiêu > 62 tỷ VNĐ

Phân tích chi phí - lợi ích và ROI

  • Chi phí triển khai giải pháp: Ước tính 1.200.000.000 VNĐ (bao gồm cải tạo cơ sở vật chất F&B, mua sắm trang thiết bị phòng ốc, chi phí đào tạo kỹ năng nhân sự và xúc tiến marketing số).
  • Lợi ích dự phóng (Năm 2020): Doanh thu kỳ vọng đạt trên 62.000.000.000 VNĐ (+17.9% so với 2018). Lợi nhuận sau thuế dự kiến đạt trên 31.000.000.000 VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính từ 3.5 đến 5 tháng sau khi các gói sản phẩm mới đi vào vận hành thương mại đồng bộ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn đọng:
    • Hệ thống hạ tầng công nghệ đặt phòng trực tuyến (Booking Engine) và quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chưa được tự động hóa sâu theo thời gian thực.
    • Tỷ trọng khách quốc tế chi tiêu cao ngoài khu vực châu Á vẫn còn khiêm tốn.
  • Định hướng nâng cấp:
    • Triển khai chuyển đổi số Hospitality 4.0: Ứng dụng giải pháp phần mềm Quản lý tài sản khách sạn (Property Management System - PMS) thế hệ mới, tích hợp Check-in tự động và cổng thanh toán quốc tế đa kênh.
    • Đẩy mạnh liên kết với các hãng lữ hành quốc tế để đón luồng khách MICE từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Tây Âu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Du lịch - Khách sạn: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về lý thuyết 4 chiều danh mục sản phẩm, quy trình R&D sản phẩm dịch vụ và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính thực tế tại khách sạn 4 sao.
  • Nhà quản trị & Giám đốc vận hành khách sạn: Bộ khung phương pháp luận và các biểu mẫu tham chiếu để hoạch định chính sách giá, combo dịch vụ và kiểm soát chi phí vận hành.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú: Chiến lược tối ưu hóa nguồn lực sẵn có để gia tăng biên lợi nhuận ròng mà không cần mở rộng quy mô phòng ốc quá mức.
  • Cơ quan quản lý du lịch địa phương: Đề xuất chính sách thực tiễn nhằm phát triển hạ tầng và chuẩn hóa chất lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở vật chất cốt lõi để nâng cấp tiêu chuẩn phòng tại Mường Thanh Xa La là gì? Khách sạn cần đồng bộ hóa hệ thống khóa từ thông minh, nâng cấp chất lượng đệm và phụ kiện phòng tắm theo chuẩn 4 sao quốc tế, duy trì bảo dưỡng hệ thống điều hòa trung tâm và hệ thống cách âm sàn nhảy, phòng karaoke theo quy chuẩn an toàn.

  2. Làm thế nào để duy trì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên 50% trong bối cảnh giá cả đầu vào tăng? Tập trung đẩy mạnh nhóm dịch vụ bổ sung (Spa, F&B, Hội nghị MICE) vốn có biên lợi nhuận gộp cao, kết hợp quản trị hàng tồn kho nguyên liệu bếp chặt chẽ và ứng dụng thuật toán bán phòng linh hoạt (Dynamic Yield Management).

  3. Chính sách sản phẩm cần điều chỉnh thế nào trong mùa thấp điểm (mùa đông / sau Tết)? Tung ra các gói combo Staycation dành cho người dân địa phương và khách công vụ, giảm giá phòng 15 - 20% khi kèm dịch vụ hội thảo hoặc gala dinner, đồng thời đẩy mạnh liên kết tour lễ hội đầu năm.

  4. Năng lực ngoại ngữ của nhân sự đóng vai trò bao nhiêu phần trăm trong chất lượng sản phẩm dịch vụ? Trong ngành khách sạn, con người là một phần cấu thành của sản phẩm (theo 7P Marketing). Nhân sự đạt chuẩn TOEIC > 650 giúp giảm thiểu 95% sai sót trong tiếp nhận yêu cầu từ khách quốc tế, nâng cao trực tiếp chỉ số hài lòng của khách lưu trú.

  5. Chi phí đầu tư cho nghiên cứu sản phẩm mới (NPD) tại khách sạn được phân bổ ra sao? Chi phí được phân bổ chủ yếu vào giai đoạn thử nghiệm mẫu (35%), nghiên cứu thị trường và marketing thử nghiệm (30%), đào tạo nhân sự quy trình mới (20%) và kiểm định chất lượng an toàn (15%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mỹ Hạnh đã giải quyết thành công bài toán lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Khách sạn Mường Thanh Xa La. Dựa trên phân tích toàn diện số liệu kinh doanh 2017 - 2018 (doanh thu tăng 29.5%, lợi nhuận sau thuế tăng 45.17%), công trình đã thiết lập hệ thống giải pháp tái cấu trúc danh mục sản phẩm, chuẩn hóa quy trình NPD và định hình rõ lộ trình đạt mục tiêu doanh thu 62 tỷ VNĐ đến năm 2020. Đây là tài liệu tham khảo giàu giá trị ứng dụng cho công tác quản trị khách sạn hiện đại.