Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua ghi nhận sự tăng trưởng với tỷ trọng đóng góp kinh tế ngày càng rõ rệt, trong đó thành phố Hà Nội giữ vai trò là trung tâm văn hóa và chính trị lớn, thu hút đông đảo khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan, công tác và kết hợp nghỉ dưỡng. Sự gia tăng nhanh chóng của hệ thống cơ sở lưu trú trên địa bàn Thủ đô đã dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp khách sạn nhằm thu hút và giữ chân nguồn khách. Để bảo đảm khả năng tồn tại, duy trì vị thế cạnh tranh và gia tăng hiệu quả kinh doanh, việc hoàn thiện chính sách sản phẩm được xác định là nhân tố then chốt, đóng vai trò là "xương sống" của chiến lược kinh doanh và chiến lược tiếp thị (marketing) của mỗi cơ sở lưu trú.
Khách sạn Mường Thanh Xa La là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Mường Thanh, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2010. Khách sạn tọa lạc tại trung tâm Khu đô thị Xa La, phường Phúc La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Mặc dù sở hữu lợi thế về không gian yên tĩnh khác biệt so với khu vực trung tâm thành phố nhộn nhịp, thuận tiện trong di chuyển và đạt chuẩn xếp hạng 4 sao quốc tế, song trên thực tế đơn vị vẫn chưa khai thác hết công suất buồng phòng. Mặt khác, sản phẩm dịch vụ khách sạn có đặc thù tiêu dùng tại chỗ, không thể lưu kho và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều nhà cung ứng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Khách sạn Mường Thanh Xa La là vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ của Khách sạn Mường Thanh Xa La trong giai đoạn phát triển tiếp theo. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Hệ thống hóa các nội dung cơ sở lý luận về việc xây dựng chính sách sản phẩm và các đặc thù của chính sách sản phẩm trong kinh doanh khách sạn.
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và quá trình thực hiện chính sách sản phẩm tại Khách sạn Mường Thanh Xa La, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm căn cứ cho việc hoàn thiện chính sách sản phẩm của khách sạn trong thời gian tới.
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của khách sạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách sản phẩm dịch vụ của Khách sạn Mường Thanh Xa La.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ trong khuôn khổ Khách sạn Mường Thanh Xa La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng các tài liệu, số liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và chính sách sản phẩm trong hai năm 2017 và 2018; các giải pháp, kiến nghị được xây dựng định hướng cho năm 2019 và tầm nhìn mục tiêu đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình chuẩn tắc của ngành quản trị kinh doanh khách sạn và marketing du lịch:
- Khái niệm và đặc điểm kinh doanh khách sạn: Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của du khách tại điểm du lịch nhằm mục đích sinh lời. Hoạt động này mang 6 đặc thù chính: sản phẩm không thể lưu kho ("sản xuất và tiêu dùng ngay tại chỗ"); vị trí địa lý mang tính quyết định; dung lượng sử dụng lao động sống cao, khó tự động hóa; đối tượng phục vụ đa dạng về nhân khẩu học và văn hóa; tính phục vụ liên tục 24/24; tính tổng hợp và phức tạp trong quy trình vận hành.
- Khái niệm và đặc điểm sản phẩm khách sạn: Là sự kết hợp tổng hòa giữa hàng hóa vật chất và dịch vụ vô hình, bao gồm 5 đặc trưng: tính không đồng nhất, tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính mau hỏng và tính không chuyển giao quyền sở hữu.
- Cấu trúc kích thước danh mục sản phẩm: Được phân tích qua 4 thông số cơ bản gồm: Chiều rộng (tổng số chủng loại nhóm sản phẩm), Chiều dài (tổng số sản phẩm trong từng chủng loại), Chiều sâu (số lượng biến thể của từng sản phẩm) và Tính đồng nhất (mối quan hệ mật thiết giữa các dòng sản phẩm về công nghệ, phân phối, giá cả và công dụng).
- Lý thuyết phát triển sản phẩm mới của Booz, Allen, Hamilton: Phân loại sản phẩm mới thành 4 nhóm (sản phẩm mới đối với thế giới, sản phẩm mới đối với doanh nghiệp, bổ sung dịch vụ mới cho sản phẩm hiện có, cải tiến sản phẩm hiện có). Quy trình phát triển sản phẩm mới gồm 7 bước: (1) Hình thành ý tưởng; (2) Lựa chọn ý tưởng; (3) Soạn thảo và thẩm định dự án; (4) Soạn thảo chiến lược marketing; (5) Thiết kế sản phẩm mới; (6) Thử nghiệm trong điều kiện thị trường; (7) Triển khai sản xuất và thương mại hóa.
- Các quyết định chiến lược liên quan: Quyết định về dịch vụ cơ bản và dịch vụ bao quanh (chia thành dịch vụ bắt buộc như đặt phòng, lễ tân và dịch vụ không bắt buộc nhằm gia tăng cạnh tranh); quyết định đa dạng hóa sản phẩm; quyết định hướng tăng trưởng theo ma trận sản phẩm - thị trường (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa).
- Hệ thống nhân tố môi trường: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ) và môi trường vi mô (nguồn lực nội bộ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp).
- Căn cứ pháp lý: Tác giả trích dẫn việc áp dụng Luật Du lịch năm 2017 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành của Nhà nước.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu câu hỏi kết hợp câu hỏi mở. Mẫu khảo sát được phát ra và thu lại trong khoảng thời gian từ ngày 12/3/2019 đến ngày 18/3/2019 (thời gian thu phiếu sau 1 tuần). Tổng quy mô phát phiếu gồm 100 phiếu dành cho khách du lịch và 50 phiếu dành cho cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban chức năng trong khách sạn.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và năm 2018, tài liệu lưu trữ về cơ cấu tổ chức, danh sách nhân sự và kế hoạch tác nghiệp do Ban giám đốc Khách sạn Mường Thanh Xa La cung cấp.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa hai năm 2017 - 2018; phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận logic về thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chính sách sản phẩm trong kinh doanh khách sạn
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về hoạt động quản trị sản phẩm dịch vụ:
- Làm rõ bản chất kinh tế của kinh doanh khách sạn và xác định vị trí của sản phẩm lưu trú, ăn uống cùng dịch vụ bổ sung trong việc thỏa mãn nhu cầu du khách.
- Phân tích vai trò nền tảng của chính sách sản phẩm, khẳng định chính sách sản phẩm là trọng tâm định hướng cho các chính sách giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp trong mô hình marketing mix.
- Trình bày 4 căn cứ định hình chính sách sản phẩm: chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, nhu cầu và thị hiếu thị trường, môi trường kinh doanh thực tế, tiềm lực nội tại của doanh nghiệp.
- Làm rõ cấu trúc 4 thông số của kích thước danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất) và quy trình 7 bước phát triển sản phẩm mới từ khâu nảy sinh ý tưởng đến khâu thương mại hóa.
- Phân loại dịch vụ bao quanh thành dịch vụ bắt buộc (thủ tục đăng ký, tiếp đón) và dịch vụ không bắt buộc (dịch vụ thư giãn, tiện ích gia tăng); phân tích 4 hướng tăng trưởng theo ma trận Ansoff (thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa).
- Tổng hợp các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định và điều chỉnh chính sách sản phẩm trong các cơ sở lưu trú.
Chương 2: Thực trạng chính sách sản phẩm của khách sạn Mường Thanh Xa La, chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Mường Thanh, Hà Nội
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, kết quả kinh doanh và thực tế triển khai danh mục sản phẩm tại Khách sạn Mường Thanh Xa La:
- Giới thiệu chung: Khách sạn được cấp Giấy phép kinh doanh số 0106011932-002; quy mô khuôn viên trên 1.000 m2; sở hữu bể bơi ngoài trời với diện tích lòng bể 400 m2 (đạt kỷ lục bể bơi khách sạn lớn nhất Tập đoàn Mường Thanh năm 2013).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Ban thư ký và 7 giám đốc bộ phận chuyên trách (Hành chính nhân sự, Kinh doanh và tiếp thị, Dịch vụ phòng, Dịch vụ ẩm thực, An ninh, Tài chính - kế toán, Bộ phận khác).
- Cơ cấu lao động: Thống kê và so sánh giữa năm 2017 và năm 2018 cho thấy sự chuyển biến tích cực về chất lượng nguồn nhân lực:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch (+/-) |
Tốc độ tăng (%) |
| Tổng số nhân viên |
102 |
100,0 |
110 |
100,0 |
+8 |
+7,84 |
| 1. Trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
78 |
76,47 |
86 |
78,18 |
+8 |
+10,26 |
| - Cao đẳng |
24 |
23,53 |
24 |
21,82 |
0 |
0,00 |
| 2. Trình độ ngoại ngữ |
|
|
|
|
|
|
| - TOEIC > 650 |
37 |
36,27 |
50 |
45,45 |
+13 |
+35,13 |
| - TOEIC 450 - 650 |
48 |
47,05 |
53 |
48,18 |
+5 |
+10,41 |
| - TOEIC < 450 |
17 |
16,67 |
7 |
6,36 |
-10 |
-58,82 |
| 3. Giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
32 |
31,37 |
32 |
29,09 |
0 |
0,00 |
| - Nữ |
70 |
68,63 |
78 |
70,91 |
+8 |
+11,43 |
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018: Đơn vị duy trì mức tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2017 (Trđ) |
Tỷ trọng/suất (%) |
Năm 2018 (Trđ) |
Tỷ trọng/suất (%) |
Chênh lệch (+/- Trđ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| I. Tổng doanh thu |
40.602,0 |
100,0 |
52.581,0 |
100,0 |
+11.979,0 |
+29,50 |
| 1. Doanh thu lưu trú |
18.505,0 |
45,58 |
23.687,0 |
45,04 |
+5.182,0 |
+28,00 |
| 2. Doanh thu ăn uống |
16.607,0 |
40,90 |
18.602,0 |
35,38 |
+1.995,0 |
+12,00 |
| 3. Doanh thu dịch vụ khác |
5.490,0 |
13,52 |
10.292,0 |
19,57 |
+4.802,0 |
+87,47 |
| II. Tổng chi phí |
17.780,0 |
43,79 |
19.450,0 |
36,99 |
+1.670,0 |
+9,39 |
| 1. Chi phí lưu trú |
9.875,0 |
55,53 |
11.099,0 |
57,06 |
+1.224,0 |
+12,39 |
| 2. Chi phí ăn uống |
6.530,0 |
36,72 |
6.880,0 |
35,37 |
+350,0 |
+5,36 |
| 3. Chi phí dịch vụ khác |
1.375,0 |
7,73 |
1.471,0 |
7,56 |
+96,0 |
+6,98 |
| III. Lợi nhuận trước thuế |
22.822,0 |
56,20 |
33.131,0 |
63,00 |
+10.309,0 |
+45,17 |
| IV. Thuế |
8.120,4 |
-- |
10.516,2 |
-- |
+2.395,8 |
+29,50 |
| V. Lợi nhuận sau thuế |
18.257,6 |
44,97 |
26.504,8 |
50,40 |
+8.247,2 |
+45,17 |
- Thực trạng danh mục sản phẩm:
- Chiều rộng danh mục gồm 3 chủng loại chính: Sản phẩm lưu trú, Sản phẩm ăn uống và Sản phẩm bổ sung.
- Sản phẩm lưu trú: Quy mô 149 phòng đạt chuẩn 4 sao, chia thành 4 hạng phòng: Superior (9 phòng, giá niêm yết tham chiếu 1.000.000 VNĐ), Deluxe Twin (110 phòng, giá niêm yết tham chiếu 2.000.000 VNĐ), Deluxe Double (10 phòng) và Club Suite (20 phòng). Các phòng tiêu chuẩn có diện tích 26 - 28 m2; các phòng đặc biệt có diện tích 50 - 60 m2 được bố trí tách biệt gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách và 1 phòng tắm có bồn tắm hơi. Khách sạn dành riêng 17 phòng tại tầng 9, 10, 11 để phục vụ phân khúc khách thương gia và khách quốc tế. Thời gian lưu trú bình quân của khách đạt từ 3 đến 4 ngày/khách.
- Sản phẩm ăn uống: Gồm Nhà hàng Hoàng Liên Sơn (tại tầng 2, sức chứa 600 thực khách, đi kèm các phòng VIP 1, 2, 3, 5 với sức chứa 30 - 50 khách/phòng), Nhà hàng Hồng Lĩnh (sức chứa 200 thực khách, phục vụ các món ăn truyền thống Việt Nam) và Phan Xi Păng Bar (sức chứa khoảng 50 chỗ). Phục vụ thực đơn món Á, món Âu, tiệc cưới, hội nghị và dịch vụ ẩm thực tại phòng từ 18h00.
- Sản phẩm dịch vụ bổ sung: Gồm 17 phòng massage (trong đó có 12 phòng massage phục vụ thường xuyên từ 10h30 đến 24h00), sàn nhảy cách âm, hệ thống phòng karaoke phân cấp (lớn, vừa, nhỏ), quầy bar phục vụ 24/24, dịch vụ đổi ngoại tệ tại quầy lễ tân, dịch vụ giặt là, điện thoại, cắt tóc và quầy lưu niệm.
- Đánh giá chung: Tác giả nhận định khách sạn có lợi thế vị trí, nguồn nhân lực trẻ hóa và mối quan hệ liên kết tốt giữa các phòng ban. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: chất lượng phục vụ suy giảm cục bộ trong các đợt cao điểm; thực đơn nhà hàng còn lặp lại; giá phòng cao hơn so với một số đối thủ lân cận; các dịch vụ bổ trợ mùa trái vụ chưa phong phú; nguồn khách phụ thuộc lớn vào thị trường nội địa và khách Trung Quốc.
Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị về hoàn thiện chính sách sản phẩm của khách sạn Mường Thanh Xa La, chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn Mường Thanh, Hà Nội
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:
- Mục tiêu và xu hướng phát triển:
- Về thị trường khách: Củng cố thị phần khách nội địa và Trung Quốc, mở rộng tiếp cận thị trường khách quốc tế tiềm năng (khách Pháp, Nhật Bản...); phấn đấu tốc độ tăng trưởng lượng khách năm 2019 đạt mức tăng 30% so với năm 2018.
- Về chỉ tiêu doanh thu: Đặt mục tiêu doanh thu đến năm 2020 vượt mốc 62.000 triệu đồng (tăng từ mức 52.581 triệu đồng của năm 2018).
- Định hướng dài hạn: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ nhằm từng bước nâng cấp tiêu chuẩn tiếp cận mức 5 sao trên địa bàn Hà Nội.
- Các giải pháp hoàn thiện danh mục sản phẩm:
- Mở rộng chiều rộng: Khách sạn nghiên cứu tham gia liên kết hoặc mở rộng sang các mảng kinh doanh dịch vụ lữ hành, đại lý du lịch, nhà hàng bên ngoài khuôn viên và đầu tư thương mại.
- Kéo dài chiều dài: Trong lĩnh vực lưu trú, tiến hành sửa chữa, thay thế các trang thiết bị phòng ốc đã xuống cấp, thiết kế phòng chuyên biệt cho khách dài hạn; trong ăn uống, nghiên cứu bổ sung thực đơn ẩm thực đặc sản theo từng vùng miền; trong dịch vụ bổ sung, thiết kế các chương trình du xuân, lễ hội đầu năm và xây dựng khu vui chơi cho trẻ em.
- Gia tăng chiều sâu: Xây dựng chính sách giá phân tầng linh hoạt, duy trì chương trình ưu đãi đặc quyền cho khách hàng thân thiết và khách lưu trú dài ngày.
- Giải pháp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới:
- Tận dụng không gian sân vườn và vị trí ngoại vi để phối hợp với các doanh nghiệp du lịch tổ chức các tour dã ngoại (picnic), câu cá, cắm trại ngoài trời.
- Tổ chức dịch vụ tiệc nướng, ẩm thực ngoài trời trong điều kiện thời tiết thích hợp để khách hàng trực tiếp trải nghiệm quá trình chế biến.
- Chuẩn hóa việc thu thập ý tưởng mới thông qua hòm thư góp ý của nhân viên và phiếu đánh giá của khách hàng, đẩy nhanh các bước thử nghiệm và thương mại hóa.
- Giải pháp về các quyết định liên quan:
- Dịch vụ cơ bản và dịch vụ bao quanh: Triển khai các gói sản phẩm trọn gói (combo), ví dụ khách thanh toán thêm 500.000 VNĐ cho mỗi lần lưu trú sẽ được tặng phiếu đồ uống cho 2 người, 1 suất massage, quyền sử dụng hồ bơi miễn phí và đĩa trái cây tươi phục vụ trước giờ ngủ.
- Bổ sung dịch vụ vận chuyển đưa đón khách tại sân bay, liên kết tổ chức các tuyến du lịch cự ly ngắn trong ngày.
- Đa dạng hóa dịch vụ quầy bar, bồi dưỡng kỹ năng pha chế và biểu diễn cho đội ngũ nhân viên bartender.
- Áp dụng chính sách kích cầu giảm giá phòng trong mùa trái vụ và cá nhân hóa thông điệp quảng cáo trên các kênh truyền thông số.
- Các nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Nhà nước: Thành lập các hiệp hội lữ hành và khách sạn nhằm hỗ trợ đào tạo và chống cạnh tranh không lành mạnh; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng du lịch; nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện Luật Du lịch năm 2017; xem xét giảm mức thuế suất đối với các dịch vụ kinh doanh khách sạn - du lịch để giảm áp lực chi phí cho doanh nghiệp.
- Kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch: Hỗ trợ tạo điều kiện thủ tục hành chính, quy hoạch khu du lịch quốc gia; đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh và cấp thị thực (visa); xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực quốc tế và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hình ảnh ra nước ngoài.
- Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Thực hiện quy hoạch phát triển không gian du lịch đồng bộ; đầu tư tu bổ các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh; tạo cơ chế cấp phép đầu tư thông thoáng, bình đẳng; tài trợ các chương trình đào tạo chuyên sâu về marketing du lịch cho đội ngũ quản lý khách sạn trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ liệu thực tế tại Khách sạn Mường Thanh Xa La:
- Đã phân tích sự tăng trưởng về quy mô tài chính của cơ sở trong giai đoạn 2017 - 2018: Tổng doanh thu tăng 29,5% (đạt 52.581 triệu đồng vào năm 2018); trong đó doanh thu dịch vụ lưu trú tăng 28% (đạt 23.687 triệu đồng, chiếm 45,04% tổng doanh thu), doanh thu dịch vụ ăn uống tăng 12% (đạt 18.602 triệu đồng, chiếm 35,38%), doanh thu dịch vụ bổ trợ tăng 87,47% (đạt 10.292 triệu đồng, chiếm 19,57%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 26.504,8 triệu đồng, tăng 45,17% so với năm 2017.
- Đã lượng hóa sự thay đổi cơ cấu lao động: Tổng số cán bộ nhân viên tăng từ 102 lên 110 người; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng lên mức 78,18%; tỷ lệ nhân sự đạt trình độ ngoại ngữ TOEIC trên 650 điểm tăng từ 36,27% lên 45,45%.
- Đã hệ thống hóa toàn bộ danh mục sản phẩm hiện hành với quy mô 149 phòng ngủ tiêu chuẩn 4 sao (chia thành 4 hạng buồng), hệ thống 2 nhà hàng có sức chứa phục vụ cùng lúc trên 800 thực khách, hệ thống 17 phòng massage, bể bơi ngoài trời 400 m2 và các dịch vụ bổ trợ đi kèm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện danh mục sản phẩm mang tính định lượng cụ thể: Xây dựng gói dịch vụ gia tăng trị giá 500.000 VNĐ; đặt ra mục tiêu định lượng đưa doanh thu đạt mốc trên 62.000 triệu đồng vào năm 2020 và tốc độ tăng trưởng khách du lịch năm 2019 đạt 30%.
- Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã tự xác định đóng góp của đề tài thông qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương Mại (như luận văn của Phạm Thùy Dương năm 2011 về Khách sạn Holiday View, Ngô Thị Kim Thoa năm 2011 về Khách sạn Giao Tế, Phạm Thị Hương năm 2015 về dịch vụ Spa & Fitness tại JW Marriott Hà Nội). Tác giả chỉ ra rằng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và cập nhật về chính sách sản phẩm của Khách sạn Mường Thanh Xa La, do đó khóa luận là công trình khảo cứu chuyên sâu đầu tiên giải quyết trọn vẹn bài toán thực tế của đơn vị này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ bối cảnh thực hiện và phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi nguồn lực nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
- Về phạm vi dữ liệu: Các số liệu thống kê kinh doanh và nhân sự chỉ tập trung trong hai năm tài chính 2017 và 2018; cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 100 khách du lịch và 50 cán bộ nhân viên trong một tuần thu phiếu (từ 12/3/2019 đến 18/3/2019) tại một cơ sở lưu trú riêng lẻ, chưa thực hiện khảo sát so sánh chéo với các khách sạn 4 sao đối thủ trên cùng địa bàn quận Hà Đông.
- Hạn chế tồn tại tại đơn vị nghiên cứu: Khách sạn vẫn đối mặt với sự mất cân đối công suất giữa mùa cao điểm và mùa trái vụ; chính sách quản trị chất lượng dịch vụ ở một số khâu chưa đồng đều; thị trường khách quốc tế còn bó hẹp, chủ yếu là nguồn khách truyền thống từ Trung Quốc.
- Hướng mở nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2019 nhằm đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu doanh thu 62.000 triệu đồng của khách sạn; mở rộng phân tích các thị trường khách quốc tế khó tính như châu Âu, Nhật Bản; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng đại lý du lịch trực tuyến (OTA) đối với chính sách phân phối và định giá sản phẩm phòng nghỉ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng người đọc:
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Khách sạn - Du lịch, Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tài liệu là mẫu tham khảo tiêu biểu về phương pháp luận hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ trong cơ sở lưu trú. Đáng lưu ý là phương pháp vận dụng khung lý thuyết kích thước danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất) và quy trình 7 bước phát triển sản phẩm mới vào bối cảnh vận hành thực tế.
- Đối với nhà quản lý và bộ phận điều hành tại các khách sạn quy mô 3 - 4 sao: Phần phân tích thực trạng cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về cơ cấu buồng phòng, cách thức tổ chức dịch vụ ẩm thực (nhà hàng, quầy bar, phòng tiệc VIP) và các dịch vụ bổ sung (spa, karaoke, bể bơi) nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích tài chính chi tiết (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) phân rã theo 3 mảng kinh doanh (lưu trú, ăn uống, dịch vụ khác) trong hai năm 2017 - 2018 cùng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tiếp tại một đơn vị thành viên của Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Mường Thanh Xa La được thành lập vào thời gian nào và sở hữu cơ cấu buồng phòng ra sao?
Khách sạn Mường Thanh Xa La được thành lập vào tháng 10 năm 2010 tại Khu đô thị Xa La, phường Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội. Khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao quốc tế với quy mô 149 phòng ngủ, bao gồm 4 hạng phòng: 20 phòng Club Suite, 110 phòng Deluxe Twin, 10 phòng Deluxe Double và 9 phòng Superior. Trong đó, các phòng tiêu chuẩn có diện tích 26 - 28 m2 và các phòng đặc biệt có diện tích 50 - 60 m2.
2. Tình hình kinh doanh của Khách sạn Mường Thanh Xa La trong hai năm 2017 và 2018 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2017 - 2018, hoạt động kinh doanh của khách sạn tăng trưởng tích cực. Tổng doanh thu năm 2018 đạt 52.581 triệu đồng, tăng 29,5% (+11.979 triệu đồng) so với mức 40.602 triệu đồng của năm 2017. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 33.131 triệu đồng (tăng 45,17%); sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế 10.516,2 triệu đồng, tổng lợi nhuận sau thuế đạt 26.504,8 triệu đồng, tăng 45,17% (+8.247,2 triệu đồng) so với năm 2017.
3. Cơ cấu nguồn doanh thu của khách sạn phân bổ qua các mảng dịch vụ như thế nào trong năm 2018?
Trong tổng doanh thu 52.581 triệu đồng của năm 2018, doanh thu dịch vụ lưu trú đóng vai trò chủ lực với 23.687 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 45,04%); doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 18.602 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 35,38%); doanh thu từ các dịch vụ bổ sung khác đạt 10.292 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 19,57%, tăng mạnh 87,47% so với năm 2017).
4. Quy mô và phương pháp điều tra khảo sát dữ liệu sơ cấp của tác giả được tiến hành ra sao?
Tác giả đã sử dụng phiếu thăm dò kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở. Khảo sát được thực hiện trong thời gian từ ngày 12/3/2019 đến ngày 18/3/2019 và tiến hành thu hồi phiếu sau 1 tuần. Mẫu khảo sát gồm 100 phiếu phát cho đối tượng khách hàng lưu trú và 50 phiếu phát cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thuộc các bộ phận chức năng khác nhau trong khách sạn.
5. Khách sạn Mường Thanh Xa La đã đặt ra các chỉ tiêu mục tiêu cụ thể nào cho giai đoạn 2019 - 2020?
Theo khóa luận, khách sạn đặt mục tiêu phấn đấu lượng khách du lịch năm 2019 tăng trưởng 30% so với năm 2018. Về mặt tài chính, khách sạn đề ra mục tiêu tổng doanh thu đến năm 2020 đạt trên 62.000 triệu đồng. Đồng thời, khách sạn định hướng củng cố thị trường nội địa, duy trì khách Trung Quốc, mở rộng thị phần khách quốc tế từ Pháp, Nhật Bản và nâng cấp chất lượng dịch vụ theo hướng tiêu chuẩn 5 sao trên địa bàn Thủ đô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mỹ Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm và ứng dụng phân tích cụ thể tại Khách sạn Mường Thanh Xa La - Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Mường Thanh. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2018 và kết quả khảo sát sơ cấp năm 2019, công trình đã làm rõ thực trạng danh mục sản phẩm 4 sao của khách sạn, chỉ ra cả những thành tựu về tăng trưởng doanh thu lẫn các hạn chế về cơ cấu thị trường khách và tính đa dạng dịch vụ. Hệ thống giải pháp hoàn thiện kích thước sản phẩm, phát triển dịch vụ bổ sung và các kiến nghị chính sách 3 cấp được tác giả xây dựng có tính logic, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị khách sạn và phục vụ mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp đến năm 2020.