Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng, việc tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực quản trị là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển bền vững.
Từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Handico 68.9, chuyên đề nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh hàng hóa và các vấn đề quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất kỹ thuật, cơ cấu lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Handico 68.9 trong giai đoạn 2008 – 2010.
- Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu suất sử dụng vốn, cơ cấu chi phí, mức độ luân chuyển hàng tồn kho và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm khắc phục các điểm nghẽn và hiện thực hóa định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011 – 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp quản trị nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Handico 68.9 (Số 20 Ngõ Láng Trung, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội) và hệ thống kênh phân phối, đại lý tại ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2008 – 2010, tình hình nhân sự đến tháng 06/2011 và định hướng kế hoạch phát triển giai đoạn 2011 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm quản trị
Tác giả tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh dưới góc độ quản trị doanh nghiệp thương mại với 5 mục tiêu cốt lõi: Khách hàng, Đổi mới, Chất lượng, Cạnh tranh và Lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu này, hệ thống lý thuyết quản trị được xây dựng trên 5 trụ cột:
- Quản trị Marketing: Xây dựng kế hoạch, vận dụng Marketing Mix, nghiên cứu hành vi khách hàng mua công nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng.
- Xúc tiến thương mại: Thực hiện đồng bộ các công cụ khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triển lãm và quan hệ công chúng (PR).
- Quản trị nhân sự: Hoạch định nhân lực, tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề và thực hiện chế độ đãi ngộ.
- Quản trị chi phí kinh doanh: Quản trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính nhằm tối ưu hóa lợi nhuận biên.
- Quản trị rủi ro: Nhận diện và kiểm soát rủi ro kinh doanh thông qua phân tích môi trường, đa dạng hóa sản phẩm, bảo hiểm và công cụ phòng ngừa rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Handico 68.9 bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Báo cáo nhân sự và Báo cáo năng lực thiết bị thi công giai đoạn 2008 – 2010.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tài sản, nguồn vốn qua các năm bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Tính toán các chỉ số luân chuyển tài sản (Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay, Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay vốn lưu động) và nhóm chỉ tiêu sinh lời (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE).
- Phương pháp định mức kỹ thuật: Áp dụng phương pháp phân tích tính toán kết hợp phương pháp thống kê thực tế để kiểm tra và xác lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu đầu vào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Handico 68.9
Công ty Cổ phần Handico 68.9 được thành lập từ tháng 04/2002, là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội số 68, do ông Vũ Quang Hải làm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp gồm sản xuất kính dán an toàn cao cấp hai hay nhiều lớp, cùng dịch vụ tư vấn, gia công sản xuất và lắp dựng khung nhôm kính.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động của công ty trước pháp luật.
- Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc Kỹ thuật (phụ trách chất lượng, kỹ thuật, thiết bị, quy trình công nghệ) và Phó Giám đốc Kinh doanh (phụ trách thị trường, nhân sự, tài chính, hạch toán kinh tế).
- Các đơn vị trực thuộc: Phân xưởng sản xuất kính an toàn; Phân xưởng sản xuất, gia công và lắp dựng khung nhôm kính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kinh doanh - Bán hàng; Phòng Tổng hợp.
Tình hình nguồn nhân lực (tính đến 30/06/2011)
Tổng số lao động của doanh nghiệp là 96 người, phân bổ theo hai nhóm chính:
- Cán bộ chuyên môn (31 người): Trình độ Đại học có 15 người (7 Cử nhân kinh tế, 2 Kỹ sư chế tạo máy, 2 Kỹ sư máy xây dựng, 1 Kỹ sư giao thông, 1 Kỹ sư kinh tế xây dựng, 1 Kỹ sư điều khiển học kỹ thuật, 1 Kỹ sư cấp thoát nước); Trình độ Cao đẳng có 2 người (tự động hóa); Trình độ Trung cấp có 14 người (5 Kế toán, 4 Điện, 3 Thương mại, 2 Cơ khí - động lực).
- Công nhân kỹ thuật và trực tiếp sản xuất (65 người): Gồm 47 công nhân gia công và lắp dựng khung nhôm kính, 5 thợ cơ khí, 4 thợ hàn, 3 thợ tiện, 2 lái cẩu, 2 thợ sửa chữa điện, 1 công nhân điện, 1 thợ sửa chữa máy móc.
- Đặc điểm nhân sự: Đội ngũ cán bộ chủ chốt được trẻ hóa (độ tuổi 30 – 35 đảm nhiệm các vị trí Phó phân xưởng, Phó giám đốc kỹ thuật, Trưởng phòng kinh doanh). Nhóm lao động trẻ chiếm tỷ lệ 74%. Công nhân bậc cao chiếm 65,6% lực lượng công nhân nhưng phần lớn là lao động lớn tuổi, quen thao tác thủ công, khả năng tiếp thu dây chuyền tự động còn hạn chế. Doanh nghiệp dành khoảng 1,63% tổng quỹ lương hàng năm để đào tạo cho khoảng 50 lao động (52% tổng số nhân viên).
Năng lực máy móc thiết bị và quy trình sản xuất
Doanh nghiệp trang bị dây chuyền sản xuất kính dán an toàn của hãng GlassRobots (Phần Lan) đạt công suất thiết kế 120.000 m²/năm, vận hành theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2000.
| STT |
Tên máy móc / Thiết bị |
Số lượng |
Nước sản xuất |
Năm SX |
Công suất / Năng lực |
| 1 |
Dàn cắt, dán và chưng kính an toàn |
01 |
Phần Lan |
2001 |
120.000 m²/năm |
| 2 |
Máy cắt nhôm |
02 |
Thổ Nhĩ Kỳ |
1999 |
100 m²/ngày |
| 3 |
Máy cắt nhôm loại nhỏ |
05 |
Trung Quốc |
1999 |
50 m²/ngày |
| 4 |
Máy khoan |
10 |
Trung Quốc |
1999 |
Hoạt động tốt |
| 5 |
Máy đột nhôm |
04 |
Việt Nam |
2009 |
Hoạt động tốt |
| 6 |
Máy mài kính |
01 |
Trung Quốc |
2002 |
Hoạt động tốt |
| 7 |
Máy phát điện Hòa Phát |
01 |
Việt Nam |
2002 |
120 kVA |
| 8 |
Hệ thống làm lạnh lò chưng áp |
01 |
Malaysia |
2008 |
Hoạt động tốt |
| 9 |
Hệ thống lọc nước rửa kính R.O |
01 |
Việt Nam |
2009 |
Trường Hồng |
Quy trình sản xuất kính dán an toàn trải qua 5 công đoạn khép kín:
- Cắt kính: Sử dụng máy cắt CNC 352 BCS (hãng Bottero - Ý).
- Rửa kính: Làm sạch bề mặt bằng nước tinh khiết qua hệ thống lọc R.O và máy rửa tự động SY.6 (Triulzi - Ý).
- Dán ghép kính và màng film: Thực hiện trong phòng vô trùng, ghép màng film PVB nhập khẩu từ Hàn Quốc và phôi kính nổi của VFG (Việt Nam).
- Ép sơ bộ: Gia nhiệt ở mức nhiệt độ 150°C trên hệ thống FLL 220/400-2HC để tạo tính lý hóa kết dính giữa kính và màng film.
- Chưng áp: Đưa sản phẩm vào lò chưng áp tự động AC 250/500 theo chu trình nhiệt độ và áp suất lập trình sẵn.
Chương 2: Thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Handico 68.9
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VND) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
9.873.275.932 |
14.642.092.962 |
17.387.003.239 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
318.495.023 |
0 |
0 |
| Doanh thu thuần |
9.554.780.909 |
14.642.092.962 |
17.387.003.239 |
| Giá vốn hàng bán |
7.070.537.982 |
10.678.473.386 |
12.308.604.692 |
| Lợi nhuận gộp |
2.484.242.927 |
3.963.619.576 |
5.078.398.547 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
300.812.821 |
304.838.792 |
351.450.841 |
| Chi phí bán hàng |
1.207.528.953 |
1.497.872.430 |
1.792.495.340 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
920.632.805 |
970.394.629 |
1.267.500.239 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
55.268.348 |
1.190.513.725 |
1.666.952.127 |
| Lợi nhuận khác |
17.507.252 |
(33.526.859) |
38.995.794 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
72.775.600 |
1.156.986.866 |
1.705.947.921 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
18.193.900 |
289.246.717 |
426.486.980 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
54.581.700 |
867.740.150 |
1.279.460.941 |
Doanh thu và lợi nhuận có sự tăng trưởng mạnh: Năm 2008, do ảnh hưởng suy thoái và thị trường xây dựng đóng băng, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 54,58 triệu đồng. Sang năm 2009, doanh thu thuần tăng 53,24% đạt 14,64 tỷ đồng và LNST đạt 867,74 triệu đồng. Năm 2010, doanh thu đạt 17,39 tỷ đồng (tăng 18,75%) và LNST đạt 1,28 tỷ đồng (tăng 47,45%). Nghĩa vụ nộp thuế TNDN tăng tương ứng từ 18,19 triệu đồng (2008) lên 426,49 triệu đồng (2010), không phát sinh nợ đọng thuế.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ
- Dịch vụ tư vấn, gia công, lắp dựng khung nhôm kính:
- Năm 2008: 934.800.987 VND (chiếm 9,47% tổng doanh thu).
- Năm 2009: 1.579.095.492 VND (tăng 68,39%).
- Năm 2010: 1.209.000.000 VND (giảm 23,44% do hạn chế nhân lực thi công ngoại tỉnh).
- Cơ cấu doanh số kính dán an toàn năm 2010 (Tổng doanh số 16.452.202.252 VND):
- Theo màu sắc: Kính màu xanh đen chiếm tỷ trọng cao nhất 25,10% (4,13 tỷ VND); xanh nước biển chiếm 19,25% (3,17 tỷ VND); trắng trong chiếm 15,05% (2,48 tỷ VND); phun cát chiếm 13,21% (2,17 tỷ VND); trắng sữa chiếm 12,53% (2,06 tỷ VND); nâu trà chiếm 9,23% (1,52 tỷ VND); xanh lá cây chiếm 5,62% (924,78 triệu VND).
- Theo độ dày: Doanh thu tập trung trên 50% ở các chủng loại kính có độ dày lớn (từ 10,38 mm trở lên); các kích cỡ mỏng hơn (6,38 mm đến 9,38 mm) chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Theo công năng: Kính dán phản quang chiếm tỷ trọng lớn nhất 38,38% (6,31 tỷ VND); kính cường lực chiếm 28,81% (4,74 tỷ VND); kính chống cháy/chống trộm/chống đạn chiếm 13,02% (2,14 tỷ VND); kính hấp thụ nhiệt chiếm 12,50% (2,06 tỷ VND); kính tỏa nhiệt chiếm thấp nhất 7,29% (1,20 tỷ VND).
- Thị trường tiêu thụ theo khu vực địa lý:
- Miền Bắc giữ vai trò thị trường trọng điểm: chiếm 67,91% (2008), 64,05% (2009) và 62,34% tương ứng 10,35 tỷ VND (2010) với 16 đại lý phân phối.
- Miền Trung có 3 đại lý (Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng) và Miền Nam có 1 đại lý tại TP. Hồ Chí Minh, tỷ trọng doanh thu tại hai miền này đang tăng dần qua các năm.
Bảng cân đối kế toán và cơ cấu tài chính
| Chỉ tiêu kế toán (Đơn vị: VND) |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| A - Tài sản ngắn hạn |
1.343.930.282 |
1.336.070.417 |
1.401.236.466 |
| * Tiền và các khoản tương đương tiền |
293.728.513 |
589.739.450 |
918.558.225 |
| * Hàng tồn kho |
1.037.263.249 |
744.382.394 |
479.654.260 |
| * Tài sản ngắn hạn khác |
12.938.520 |
1.948.573 |
3.023.981 |
| B - Tài sản dài hạn (chủ yếu TSCĐ) |
5.543.801.947 |
5.539.989.887 |
6.313.400.774 |
| * Tài sản cố định |
5.493.928.743 |
5.509.395.931 |
6.287.651.097 |
| Tổng cộng tài sản |
6.887.732.229 |
6.876.060.304 |
7.714.637.240 |
| A - Nợ phải trả |
1.103.786.696 |
1.294.854.180 |
1.654.201.572 |
| * Nợ ngắn hạn |
852.854.322 |
969.070.710 |
1.328.418.102 |
| * Nợ dài hạn |
250.932.374 |
325.783.470 |
325.783.470 |
| B - Vốn chủ sở hữu |
5.783.945.533 |
5.581.206.124 |
6.060.435.668 |
| Tổng cộng nguồn vốn |
6.887.732.229 |
6.876.060.304 |
7.714.637.240 |
Cơ cấu tài chính cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm dần từ 83,97% (2008) xuống 81,17% (2009) và 78,56% (2010), trong khi tỷ lệ nợ phải trả tăng từ 16,03% lên 21,44%. Doanh nghiệp đã gia tăng đòn bẩy tài chính hợp lý để tài trợ bổ sung tài sản cố định (tăng từ 5,49 tỷ lên 6,29 tỷ đồng vào năm 2010).
Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu hoạt động và khả năng sinh lời
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Vòng |
12,00 |
20,10 |
| Số ngày một vòng quay hàng tồn kho |
Ngày |
30,00 |
17,90 |
| Vòng quay tổng tài sản |
Vòng |
2,13 |
2,38 |
| Vòng quay vốn lưu động |
Vòng |
34,06 |
- |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
% |
5,90% |
7,40% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
% |
12,60% |
17,50% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
% |
15,00% |
22,00% |
- Hiệu quả quản lý hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho cải thiện rõ rệt từ 12,0 vòng (2009) lên 20,1 vòng (2010), rút ngắn thời gian luân chuyển kho từ 30 ngày xuống 17,9 ngày, giảm áp lực ứ đọng vốn lưu động.
- Khả năng sinh lời: Chỉ số ROE tăng từ 15% lên 22% (1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,22 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2010); ROA tăng từ 12,6% lên 17,5%; ROS tăng từ 5,9% lên 7,4%.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần Handico 68.9
Định hướng phát triển giai đoạn 2011 – 2015
- Tăng trưởng chỉ tiêu tài chính: Doanh thu và lợi nhuận duy trì tốc độ tăng bình quân 15% – 20%/năm. Mục tiêu đến năm 2015 đạt tổng doanh thu 35 – 40 tỷ đồng và lợi nhuận đạt khoảng 3 tỷ đồng.
- Phát triển mạng lưới và hạ tầng sản xuất: Mở rộng hệ thống đại lý bao phủ tất cả các tỉnh thành trên cả nước. Khởi công xây dựng nhà máy sản xuất mới tại khu vực miền Trung hoặc miền Nam vào đầu năm 2013 và đưa vào vận hành giữa năm 2014.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2 dây chuyền sản xuất kính Temper, mở rộng sang sản phẩm cửa gỗ công nghiệp và cửa khung nhôm.
Các nhóm giải pháp hoàn thiện
- Thiết lập và đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường:
- Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường thuộc Phòng Kinh doanh nhằm chủ động dự báo nhu cầu thị trường, tránh việc nhập nguyên liệu và sản xuất dư thừa gây ứ đọng kho bãi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phân tích đặc thù của nhóm khách hàng mua công nghiệp (các nhà thầu, công ty xây dựng): nhóm này có số lượng ít nhưng khối lượng mua lớn, yêu cầu kỹ thuật cao và độ co giãn cầu theo giá thấp.
- Mở rộng và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối:
- Tăng cường số lượng đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các khu vực đô thị đang phát triển ở miền Trung và miền Nam; chuẩn hóa chính sách chiết khấu bán hàng và hỗ trợ kỹ thuật tại điểm bán.
- Đẩy mạnh tiếp thị, quảng cáo và phát triển thương hiệu:
- Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ triển lãm vật liệu xây dựng (Vietbuild), quảng bá thương hiệu gắn liền với chứng chỉ chất lượng ISO 9001:2000.
- Đổi mới công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm:
- Duy trì nghiêm ngặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu qua phương pháp phân tích tính toán kết hợp nghiệm thu thống kê thực tế. Tập trung nguồn lực sản xuất vào các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận và doanh số cao (kính phản quang, kính cường lực, kính dán độ dày trên 10 mm).
- Nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân lực:
- Tái đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề lớn tuổi để thích ứng với dây chuyền tự động hóa; bổ sung kiến thức thực tế cho 74% lao động trẻ; duy trì chính sách tài trợ kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kinh tế cho cán bộ công nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tài liệu đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Cổ phần Handico 68.9 trong 3 năm liên tiếp (2008 - 2010), chỉ ra sự phục hồi ấn tượng sau khủng hoảng: Doanh thu tăng từ 9,55 tỷ đồng (2008) lên 17,39 tỷ đồng (2010); LNST tăng từ 54,58 triệu đồng lên 1,28 tỷ đồng; nộp ngân sách Nhà nước đạt 426,49 triệu đồng.
- Đánh giá chi tiết cơ cấu tiêu thụ sản phẩm năm 2010: nhóm sản phẩm kính màu xanh đen (25,10%), kính phản quang (38,38%), kính cường lực (28,81%) và kính có độ dày trên 10 mm chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh số 16,45 tỷ đồng của dòng kính dán an toàn.
- Chứng minh tính hiệu quả trong việc tái cơ cấu vốn và quản trị kho vận: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 12,0 lên 20,1 vòng, đưa thời gian luân chuyển hàng tồn kho giảm từ 30 ngày xuống 17,9 ngày; ROE đạt 22% vào năm 2010.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đề xuất mô hình thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường độc lập, chỉ ra sự cần thiết của việc phân loại hành vi khách hàng mua công nghiệp trong ngành xây dựng.
- Cung cấp luận cứ kinh tế kỹ thuật cho kế hoạch mở rộng nhà máy tại miền Trung/miền Nam và định hướng phát triển sản phẩm mới (kính Temper, cửa gỗ công nghiệp, cửa khung nhôm) cho giai đoạn 2011 – 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Handico 68.9); chuỗi số liệu tài chính chuyên sâu dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010; các phân tích thị trường miền Nam và miền Trung mới chỉ dựa trên số liệu sơ khởi của 4 đại lý đại diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Có thể mở rộng phân tích mô hình chuỗi cung ứng vật liệu nhôm kính xây dựng trên phạm vi toàn ngành, đánh giá tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu (film PVB từ Hàn Quốc, phôi kính đặc thù từ Mỹ và Thái Lan).
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán chỉ số luân chuyển vốn và phương pháp xác lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
- Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất kính và nhôm kính xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức sản xuất kính dán an toàn tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kinh nghiệm vận hành dây chuyền GlassRobots và cơ cấu sản phẩm tối ưu theo công năng và màu sắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Dây chuyền sản xuất kính dán an toàn của Handico 68.9 có nguồn gốc từ đâu và công suất thiết kế là bao nhiêu?
Doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ nhập khẩu từ hãng GlassRobots (Phần Lan), kết hợp máy cắt kính tự động CNC của hãng Bottero (Ý) và máy rửa kính tự động của hãng Triulzi (Ý). Công suất thiết kế của toàn bộ dây chuyền đạt 120.000 m²/năm, vận hành theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2008 – 2010 như thế nào?
- Năm 2008: Doanh thu thuần đạt 9,55 tỷ đồng; LNST đạt 54,58 triệu đồng.
- Năm 2009: Doanh thu thuần đạt 14,64 tỷ đồng; LNST đạt 867,74 triệu đồng.
- Năm 2010: Doanh thu thuần đạt 17,39 tỷ đồng; LNST đạt 1,28 tỷ đồng.
3. Trong năm 2010, chủng loại kính dán an toàn nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất theo công năng và màu sắc?
- Theo màu sắc: Kính dán màu xanh đen chiếm tỷ trọng cao nhất với 25,10% (đạt 4,13 tỷ VND).
- Theo công năng: Kính dán an toàn phản quang chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,38% (đạt 6,31 tỷ VND), xếp thứ hai là kính dán cường lực chiếm 28,81% (đạt 4,74 tỷ VND).
4. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có sự dịch chuyển như thế nào giữa năm 2008 và 2010?
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm tương đối từ 83,97% (năm 2008) xuống 81,17% (năm 2009) và còn 78,56% (năm 2010). Ngược lại, tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 16,03% (2008) lên 21,44% (2010) nhằm tài trợ cho việc tăng quy mô tài sản cố định phục vụ sản xuất.
5. Chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và vòng quay hàng tồn kho của công ty thay đổi ra sao trong hai năm 2009 – 2010?
Chỉ số ROE tăng mạnh từ 15,0% (năm 2009) lên 22,0% (năm 2010). Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 12,0 vòng lên 20,1 vòng, giúp rút ngắn số ngày luân chuyển một vòng tồn kho từ 30,0 ngày xuống còn 17,9 ngày.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Đạt đã phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Handico 68.9 trong giai đoạn bản lề 2008 – 2010. Thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và kỹ thuật xác thực, công trình đã làm rõ năng lực vượt qua suy thoái kinh tế, tối ưu hóa vòng quay tồn kho và cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu sinh lời ROE, ROA của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, hoàn thiện kênh phân phối và mở rộng nhà máy đã bám sát thực trạng hoạt động, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ cho chiến lược phát triển 2011 – 2015 của công ty.