Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển, do sinh viên Nguyễn Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Đình Hòa (tháng 7/2021).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như sức ép từ các tập đoàn đa quốc gia ngày càng gia tăng. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít rào cản, thách thức đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp không chỉ cần một nguồn lực tài chính vững chắc mà còn phải vận hành, phân bổ các yếu tố đầu vào một cách tối ưu, tránh lãng phí nguồn lực. Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương đóng vai trò thiết yếu đối với nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân bản địa. Trong bối cảnh đó, việc phân tích định kỳ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm là điều kiện tiên quyết giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long là đơn vị hoạt động hơn 11 năm trong ngành chế biến thực phẩm đặc sản, chuyên cung cấp các sản phẩm cơm cháy chà bông phục vụ du lịch và ẩm thực tại Ninh Bình cũng như các tỉnh thành trên cả nước. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đơn vị cùng ngành trên địa bàn và toàn quốc, việc đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp thiết của công ty.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long giai đoạn 2018 - 2020, đề tài hướng đến việc đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung khai thác các dữ liệu trên báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của công ty để phân tích các chỉ tiêu sinh lời, hiệu quả sử dụng chi phí, lao động, tình hình tài chính và năng lực hoạt động.
- Về không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long (xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình).
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; các giải pháp và định hướng đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học và quản trị doanh nghiệp:
- Khung lý luận và khái niệm: Tác giả trích dẫn quan điểm của Nordhaus (Giáo trình kinh tế học, 1991) về hiệu quả sản xuất gắn liền với đường giới hạn khả năng sản xuất khi các nguồn lực được phân bổ tối ưu; đồng thời đối chiếu với quan điểm của Adam Smith (trích theo Trần Bình Trọng, 2003) khi nhà kinh tế học này từng đồng nhất hiệu quả với kết quả tiêu thụ đầu ra. Từ đó, tác giả làm rõ quan niệm hiện đại: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh mối tương quan giữa kết quả đầu ra (tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và các chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra (vốn, lao động, công nghệ, nguyên vật liệu). Tác giả phân định rõ hai cách tiếp cận: hiệu quả tuyệt đối (Kết quả đầu ra - Yếu tố đầu vào) và hiệu quả tương đối (Tương quan tỷ lệ giữa yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra). Đồng thời, khóa luận phân biệt rạch ròi giữa "kết quả" (phản ánh quy mô) và "hiệu quả" (phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng nguồn lực), phân tích ảnh hưởng của chi phí cơ hội trong việc ra quyết định.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Được phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên trong: Văn hóa doanh nghiệp, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, trình độ quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, hệ thống phân phối.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tăng trưởng), yếu tố hội nhập kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh nội bộ ngành, môi trường công nghệ và nhân tố nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận thiết lập 5 nhóm chỉ tiêu định lượng:
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí), Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động bình quân), Tỷ suất sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động bình quân).
- Tình hình tài chính và khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát H1 (Tổng tài sản / Tổng nợ), Hệ số thanh toán hiện hành H2 (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh H3 ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán lãi vay (EBIT / Lãi vay phải trả), Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu N1 (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu), Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
- Khả năng hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của Công ty Đại Long giai đoạn 2018 - 2020; các văn bản kỹ thuật, quy trình sản xuất, hồ sơ công bố chất lượng và cơ cấu nhân sự.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý các chuỗi số liệu tài chính để bóc tách biến động doanh thu, giá vốn, các khoản mục chi phí và tài sản; phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tác động đến doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm (so sánh 2019/2018 và 2020/2019) nhằm xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.
- Phương pháp suy luận: Rút ra các kết luận logic từ mối quan hệ nhân quả giữa biến động tài chính, công nghệ sản xuất với hiệu quả kinh doanh tổng thể để xây dựng căn cứ cho các giải pháp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán, tài chính nội bộ do Phòng Kế toán và các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long cung cấp trong giai đoạn 2018 - 2020, kết hợp các tài liệu giáo trình chuyên ngành kinh tế và văn bản pháp quy hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương này tập trung xây dựng cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:
- Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế - xã hội của hiệu quả sản xuất kinh doanh theo hai khía cạnh chất và lượng: Về mặt chất phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực gắn với mục tiêu xã hội; về mặt lượng phản ánh tỷ số so sánh giữa đầu ra thu được và chi phí đầu vào tiêu hao.
- Phân biệt rõ sự khác nhau giữa "kết quả kinh doanh" (chỉ tiêu phản ánh quy mô tuyệt đối của doanh nghiệp như sản lượng, doanh thu) và "hiệu quả kinh doanh" (chỉ tiêu phản ánh chất lượng vận hành và mức độ tiết kiệm nguồn lực).
- Phân tích chi tiết vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp (gia tăng năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn tái đầu tư), đối với người lao động (bảo đảm việc làm, tăng thu nhập) và đối với nền kinh tế quốc dân (đóng góp ngân sách, giảm thất nghiệp).
- Hệ thống hóa toàn diện các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có tác động chi phối đến hiệu quả; xây dựng công thức tính toán và ý nghĩa quản trị của 5 nhóm chỉ tiêu kinh tế - tài chính phục vụ cho công tác phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI LONG
Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng kinh doanh:
- Thông tin tổng quan: Công ty thành lập ngày 25/11/2010, mã số thuế 2700588366, trụ sở tại thôn Minh Long, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; do ông Bùi Văn Quỳnh làm người đại diện pháp luật kiêm Giám đốc điều hành; website hoạt động tại dailongjsc.vn. Công ty là đơn vị tiên phong tại Ninh Bình sản xuất công nghiệp món cơm cháy chà bông phục vụ du lịch. Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng theo Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm số 25/2013/YTNB-XNCB ngày 05/11/2013. Sản phẩm đã đạt Cúp vàng, Huy chương vàng Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng và được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
- Đặc điểm sản phẩm và danh mục: Sản phẩm chính là cơm cháy chà bông đóng gói với hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảng 2.1 của khóa luận liệt kê chi tiết 20 mã sản phẩm với mức giá bán niêm yết từ 10.000 đồng đến 150.000 đồng tùy quy cách đóng gói (túi đơn, hộp xách 4 hộp, xách 6 gói) và khối lượng (65g, 100g, 130g, 150g, 195g, 200g, 220g, 250g, 300g, 500g, 800g, 1kg), bao gồm các dòng: Cơm cháy Ninh Bình vàng, cơm cháy cho người ăn kiêng - chay, cơm cháy khô XJCKTHO, cơm cháy COCHI rong biển, COCHI mè đen, cơm cháy chà bông vừng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư và Phòng Kinh doanh. Mỗi phòng ban được quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể từ khâu lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, quản lý lao động, giám sát tiêu chuẩn chất lượng đến cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt, liên tục, khép kín, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Quy trình công nghệ sản xuất cơm cháy gồm 7 giai đoạn nối tiếp qua các phân xưởng chuyên trách:
- Ngâm gạo nếp thơm: Nguyên liệu gạo nếp hạt tròn đều, thơm dẻo được vo sạch và đưa vào bể ngâm với khối lượng 1.000 kg/mẻ trong thời gian 6 – 10 giờ.
- Đồ gạo bằng hơi nước: Gạo sau khi ráo nước được chia vào các nồi đồ (50 kg/nồi), sử dụng hệ thống hơi nước nhiệt độ ổn định trong thời gian 1 giờ để xôi chín đều, không khê sống.
- Cán dạt cơm và cắt tạo hình: Xôi chín được băng chuyền đưa tới máy dạt phẳng và cắt tạo hình theo kích thước quy chuẩn.
- Sấy cơm: Bánh được đưa vào lò sấy hơi nước bão hòa ở nhiệt độ 80°C trong thời gian 8 – 10 giờ; công suất mỗi mẻ đạt 400 – 500 kg bánh sấy.
- Chiên dầu: Bánh đạt độ ẩm quy định được chiên trong chảo dầu 60 lít ở nhiệt độ sôi 150°C trong thời gian 2 phút cho đến khi bánh nở phồng, vàng đều và giòn, sau đó vớt ra ráo dầu và làm nguội.
- Tra ruốc: Bánh đạt chuẩn cảm quan được tra một lớp ruốc (chà bông) phủ đều lên bề mặt.
- Đóng gói thành phẩm: Bánh được đặt vào khay nhựa, đóng gói kín, in date (hạn sử dụng 6 tháng), đóng thùng carton và nhập kho thành phẩm.
- Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020: Tác giả tổng hợp số liệu kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2) và chỉ ra các biến động: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 24.927 nghìn đồng, năm 2019 tăng lên 28.510 nghìn đồng (tăng 7,68%), năm 2020 giảm nhẹ xuống 28.167 nghìn đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 6.970 nghìn đồng, năm 2019 đạt 6.858 nghìn đồng (tăng 1,45% so với 2018), năm 2020 giảm xuống mức 5.xxx nghìn đồng. Giá vốn hàng bán năm 2018 là 13.266 nghìn đồng, năm 2019 là 16.527 nghìn đồng (tăng 9,45% do đầu tư mở rộng nhà xưởng, máy móc) và năm 2020 là 16.273 nghìn đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 2.772 nghìn đồng (năm 2018) lên 2.149 nghìn đồng (năm 2019) và tiếp tục tăng 1,59% trong năm 2020. Chi phí bán hàng biến động từ 1.841 nghìn đồng (2018) lên 2.065 nghìn đồng (2019, tăng 20%) rồi giảm xuống 1.304 nghìn đồng (2020, giảm 19%). Đáng chú ý, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay với lãi suất khoảng 10%) tăng mạnh từ 116.340 nghìn đồng (2018) lên 154.958 nghìn đồng (2019, tăng 15%) và tăng vọt lên 109,% trong năm 2020 (khoản chi 677.xxx nghìn đồng) do công ty đẩy mạnh vay nợ tài trợ mở rộng quy mô.
- Phân tích biến động tài sản (Bảng 2.3): Tổng tài sản công ty tăng từ 56.234 nghìn đồng (năm 2018) lên 60.635 nghìn đồng (năm 2019, tăng 6,03%) và đạt 60.895 nghìn đồng (năm 2020). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh: từ mức năm 2018 giảm 50,41% xuống 10.869 nghìn đồng năm 2019 và tiếp tục giảm 20,25% xuống 6.606 nghìn đồng năm 2020 do công ty tận dụng vốn bằng tiền để tái đầu tư vào máy móc, nhà xưởng. Khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 106,89% trong năm 2019 (từ 1.609 nghìn đồng lên 3.345 nghìn đồng) và giảm 42,31% trong năm 2020. Hàng tồn kho được duy trì ở mức ổn định nhằm bảo đảm cung ứng liên tục cho sản xuất.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI LONG
Dựa trên các phát hiện thực trạng, tác giả xác lập các nội dung giải pháp:
- Định hướng phát triển của công ty: Xác định các mục tiêu sản xuất kinh doanh trọng yếu giai đoạn 2021 - 2023 và chiến lược phát triển trung, dài hạn hướng tới củng cố thị phần trong nước, mở rộng mạng lưới phân phối vào thị trường miền Nam (đã khởi động từ năm 2016) và chuẩn bị các điều kiện để xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Giải pháp tăng doanh thu: Đa dạng hóa quy cách đóng gói và mẫu mã sản phẩm; củng cố các kênh tiêu thụ truyền thống tại các điểm du lịch, nhà hàng thịt dê - cơm cháy, hội chợ triển lãm; đẩy mạnh tiếp cận các chuỗi phân phối mới.
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng phân xưởng; ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất hiện đại thay thế cho các công cụ ghi chép kiểm soát thủ công lạc hậu; tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý gián tiếp.
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề công nhân trực tiếp tại các khâu đòi hỏi kỹ thuật cao (như đồ xôi, chiên sấy); xây dựng quy chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và chất lượng sản phẩm nhằm tạo động lực làm việc.
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn: Quản trị dòng tiền chặt chẽ; cân đối cơ cấu nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm hạn chế áp lực chi phí lãi vay tăng cao đột biến; rút ngắn thời gian thu hồi các khoản nợ khách hàng để tăng vòng quay vốn.
- Kiến nghị hỗ trợ: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với nội bộ Ban lãnh đạo Công ty trong công tác điều hành và kiến nghị đối với Nhà nước về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ lãi suất vay vốn và tạo điều kiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của Công ty Đại Long qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| Doanh thu thuần (nghìn đồng) |
24.927 |
28.510 |
28.167 |
+7,68% |
Giảm nhẹ |
| Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) |
13.266 |
16.527 |
16.273 |
+9,45% |
+0,xx% |
| Chi phí bán hàng (nghìn đồng) |
1.841 |
2.065 |
1.304 |
+20,xx% |
-19,xx% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (nghìn đồng) |
2.772 |
2.149 |
2.xxx |
Tăng |
+1,59% |
| Chi phí tài chính (nghìn đồng) |
116.340 |
154.958 |
677.xxx |
+15,xx% |
+109,xx% |
| Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) |
6.970 |
6.858 |
5.xxx |
+1,45% |
Giảm |
| Tổng tài sản (nghìn đồng) |
56.234 |
60.635 |
60.895 |
+6,03% |
+0,xx% |
| Tiền và tương đương tiền (nghìn đồng) |
21.xxx |
10.869 |
6.606 |
-50,41% |
-20,25% |
| Phải thu ngắn hạn (nghìn đồng) |
1.609 |
3.345 |
2.xxx |
+106,89% |
-42,31% |
(Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ Báo cáo tài chính Công ty Đại Long trong văn bản khóa luận)
Các kết quả và đóng góp chính mà đề tài đạt được:
- Làm rõ tính mùa vụ trong hoạt động tiêu thụ cơm cháy (tập trung cao điểm vào các tháng đầu năm và cuối năm gắn với mùa lễ hội và du lịch Ninh Bình).
- Phản ánh trung thực tình hình gia tăng đòn bẩy tài chính trong năm 2020 khi công ty đẩy mạnh vay nợ đầu tư máy móc, khiến chi phí tài chính tăng vọt hơn 109%, trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận ròng.
- Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản trị: Doanh nghiệp vẫn áp dụng các công cụ quản lý thủ công, chưa triển khai hệ thống phần mềm chuyên dụng để theo dõi tiến độ sản xuất và định mức chi phí; tiền mặt giảm sút tạo sức ép thanh khoản ngắn hạn.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu 2021 - 2023, đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị tại một doanh nghiệp đặc sản địa phương đang trên đà mở rộng quy mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn đã được tác giả xác định:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2018 - 2020), chưa bao quát được tác động sâu rộng của các biến động kinh tế vĩ mô trong các năm tiếp theo.
- Khóa luận mới phân tích hiệu quả ở cấp độ doanh nghiệp tổng thể, chưa bóc tách hạch toán chi tiết chi phí và biên lợi nhuận riêng biệt của từng mã sản phẩm trong số 20 chủng loại cơm cháy hiện có.
- Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, một số giải pháp về ứng dụng phần mềm quản lý và kiểm soát chi phí dừng lại ở mức định hướng nguyên tắc, chưa đi sâu xây dựng dự toán ngân sách triển khai chi tiết.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Kéo dài chuỗi phân tích tài chính giai đoạn 2021 - 2023; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả mở rộng kênh phân phối tại thị trường phía Nam và nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ định hướng xuất khẩu sản phẩm cơm cháy ra thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp có giá trị tư liệu thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản lý kinh tế và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp khung phân tích thực tế về quy trình đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể, từ khâu xử lý báo cáo tài chính đến việc vận dụng công thức tính các chỉ số sinh lời, thanh toán và hiệu quả chi phí.
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về doanh nghiệp sản xuất thực phẩm truyền thống: Tài liệu mô tả rất chi tiết quy trình công nghệ 7 bước sản xuất cơm cháy công nghiệp khép kín (từ ngâm gạo, đồ xôi nồi hơi, sấy 80°C đến chiên 150°C, tra ruốc và đóng gói) cùng hệ thống danh mục 20 sản phẩm thực tế, có thể dùng làm dữ liệu tham chiếu điển hình cho các mô hình kinh doanh nông sản, đặc sản địa phương.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về các rủi ro khi tăng chi phí lãi vay đột biến trong quá trình mở rộng tài sản cố định và sự cần thiết phải chuẩn hóa công tác ghi chép, kiểm soát định mức sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long được thành lập khi nào, do ai đại diện pháp luật và đặt trụ sở ở đâu?
Theo hồ sơ pháp lý trong khóa luận, Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long được thành lập vào ngày 25/11/2010, mã số thuế 2700588366. Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc điều hành là ông Bùi Văn Quỳnh. Trụ sở chính của công ty đặt tại thôn Minh Long, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cơm cháy chà bông của công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình giản đơn, chế biến liên tục và khép kín qua 7 giai đoạn:
- Ngâm gạo nếp thơm (1.000 kg/mẻ, thời gian 6 – 10 giờ).
- Đồ gạo bằng hệ thống nồi hơi (50 kg gạo/nồi, thời gian 1 giờ).
- Cán dạt cơm và cắt tạo hình trên băng chuyền máy.
- Sấy cơm trong buồng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ 80°C (mẻ 400 – 500 kg, thời gian 8 – 10 giờ).
- Chiên bánh trong chảo dầu 60 lít ở nhiệt độ sôi 150°C trong 2 phút.
- Tra ruốc đều lên bề mặt bánh sau khi làm nguội và phân loại.
- Đóng gói vào khay nhựa, in hạn sử dụng (6 tháng) và đóng thùng carton nhập kho.
3. Diễn biến chi phí tài chính của Công ty Đại Long giai đoạn 2018 - 2020 có gì đặc biệt?
Chi phí tài chính của công ty có xu hướng tăng rất mạnh: Năm 2018 là 116.340 nghìn đồng (lãi suất vay bình quân 10%), năm 2019 tăng lên 154.958 nghìn đồng (tăng 15%) và đến năm 2020 chi phí này tăng vọt hơn 109,% với khoản chi lên tới 677.xxx nghìn đồng. Nguyên nhân do công ty chủ động mở rộng vay vốn từ các tổ chức tài chính để đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ mở rộng sản xuất.
4. Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành của Công ty Đại Long được phân công như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Ban Giám đốc (phê duyệt lệnh và định mức sản xuất, điều chỉnh chi phí các phân xưởng). Hỗ trợ trực tiếp cho Ban Giám đốc gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp (lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa máy móc), Phòng Kế toán (theo dõi dòng vốn, tính giá thành, báo cáo tài chính), Phòng Tổ chức (quản lý nhân sự, tiền lương, an toàn lao động), Phòng Kỹ thuật (kiểm định chất lượng sản phẩm, xử lý lỗi kỹ thuật), Phòng Vật tư (mua sắm, quản lý định mức cấp phát vật tư máy móc) và Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm).
5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào ở Chương 3 để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho doanh nghiệp:
- Giải pháp tăng doanh thu (đa dạng hóa mẫu mã, phát triển kênh phân phối miền Nam và củng cố kênh du lịch).
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí (kiểm soát định mức nguyên vật liệu, ứng dụng công nghệ phần mềm quản trị thay thế công cụ thủ công).
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động (đào tạo công nhân lành nghề ở khâu đồ xôi, chiên sấy; cải tiến quy chế lương thưởng).
- Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn (cân đối cơ cấu nợ vay để giảm gánh nặng lãi vay, thu hồi nợ đọng khách hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thủy là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về thực trạng quản trị và tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Đại Long trong giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết hiệu quả kinh doanh với nguồn dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất đặc sản quy mô vừa và nhỏ tại Ninh Bình. Các phân tích đã phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, sự gia tăng áp lực đòn bẩy tài chính và chỉ ra quy trình công nghệ 7 bước khép kín của sản phẩm cơm cháy chà bông. Hệ thống các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng sản xuất và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định quản trị doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2023.