CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Sở Giáo Dục và Đào Tạo Ninh Bình; Trường THPT Đinh Tiên Hoàng. Chúng tôi ghi tên dưới đây: TT Họ và tên Ngày tháng Nơi công Chức Trình độ Tỷ lệ (%) năm sinh tác vụ chuyên đóng góp môn vào việc tạo ra sáng kiến Trường Nguyễn Bảo Hiệu 1 27/02/1976 THPT Đinh Tiến sỹ 20% Châu trưởng Tiên Hoàng. Trường Phó hiệu 2 Vũ Thị Bích 26/03/1980 THPT Đinh Thạc sỹ 20% trưởng Tiên Hoàng. Trường Vũ Thị Kim Giáo 3 05/12/1982 THPT Đinh Cử nhân 20% Oanh viên Tiên Hoàng.
Trường Giáo 4 Ngô Thị Chí 28/6/1973 THPT Đinh Cử nhân 20% viên Tiên Hoàng. Trường Vũ Thị Bích Giáo 5 18/8/1989 THPT Đinh Cử nhân 20% Ngọc viên Tiên Hoàng. TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG - Tên sáng kiến: Phương pháp nâng cao hiệu quả dạy học theo chủ đề "Quần xã sinh vật và giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học " thông qua hoạt động “trải nghiệm sáng tạo tại khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long- Ninh Bình” - Lĩnh vực áp dụng: môn Sinh học 12. NỘI DUNG SÁNG KIẾN 1.
GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM 1. Nội dung cơ bản: - Khi lên lớp giáo viên thực hiện chương trình theo từng tiết học đã quy định sẵn: 1 skkn Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã (2 tiết) Bài 41: Diễn thế sinh thái. (1 tiết) Thời gian tổ chức các hoạt động học tập chỉ trong phạm vi tiết học, hình thức tổ chức chưa đa dạng. Đã áp dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực như phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, tích hợp kiến thức liên môn, kỹ thuật mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh cũng như kết hợp sử dụng nhiều dạng bài tập khác nhau.Tuy nhiên, thường vẫn là giảng dạy các bài học theo một khung phân phối chương trình đã định sẵn với đúng số tiết theo quy định; đa số giáo viên vẫn là người chủ động, là người lập kế hoạch hướng dẫn học sinh nắm bắt kiến thức.
Học sinh được lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển các năng lực thông qua các hoạt động của giáo viên và học sinh ngay trên lớp. - Giáo viên cố gắng dạy cho đủ kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức, chú trọng việc truyền thụ hệ thống kiến thức khoa học mà chưa chú trọng đến học sinh cũng như khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tính huống thực tiễn. Ưu điểm: Phương pháp dạy học trên có thể việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức đầy đủ và hệ thống. Nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: - Học sinh học tập ít hứng thú vì nội dung kiến thức ít được gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
- Học sinh học tập thụ động, các kiến thức đã sắp đặt sẵn nên tạo thói quen nghe, ghi chép, học thuộc, do đó chưa phát huy năng lực tư duy sáng tạo, khả năng tự học, tự tìm tòi, tự xử lý thông tin ở học sinh. - Phát triển cho học sinh các năng lực như năng lực sáng tạo; năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực tự điều chỉnh; năng lực đánh giá; năng lực sử dụng công nghệ thông tin chưa thật sự đạt hiệu quả cao. Chưa phát huy hết các năng lực sẵn có của học sinh. - Kiểm tra, đánh giá nặng về tái hiện tri thức chưa đánh giá về mặt năng lực vận dụng thực tế; chủ yếu là đánh giá qua các bài kiểm tra, chỉ giáo viên đánh giá học sinh, học sinh không được tham gia vào quá trình đánh giá.
GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN 2. Nội dung cơ bản: - Tìm hiểu về mặt lý luận: hoạt động trải nghiệm sáng tạo. - Phân tích chương trình Sinh học lớp 12 THPT, nghiên cứu, tìm hiểu, lựa chọn và phát hiện nội dung kiến thức quan trọng để xây dựng các chủ đề dạy học. - Hệ thống hóa kiến thức về quần xã, các đặc trưng cơ bản của quần xã, mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, khái niệm diễn thế, phân loại diễn thế.
Đánh giá độ đa dạng sinh học, đưa ra các biện pháp sử dụng và khai thác hợp lý khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long. 2 skkn - Thiết kế các hoạt động học tập trong không gian lớp học và hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học để phát huy tối đa năng lực, sức sáng tạo của học sinh. - Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi của giải pháp. Tính mới và sáng tạo của giải pháp Tính mới và tính sáng tạo của giải pháp mới được thể hiện qua bảng so sánh với giải pháp cũ dưới đây: Nội dung GIẢI PHÁP CŨ GIẢI PHÁP MỚI Tiết 41+42- Bài 40: Quần xã sinh Tiết 41: Giới thiệu về chủ đề, phân vật và một số đặc trưng cơ bản của nhóm, đặt tên, phân công nhiệm vụ cho quần xã từng nhóm.
Lập kế hoạch trải nghiệm. 1/2 ngày: Trải nghiệm tại khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long. Các nhóm hoàn thiện nội dung kiến thức đã 1. Về được phân côn thông qua tìm hiểu phân phối thực tế.
chương Thời gian tìm hiểu kiến thức mở rộng trình trên thư viện trường, mạng internet, trao đổi trong nhóm để hoàn thành Tiết 43- Bài 41: Diễn thế sinh nhiệm vụ học tập. Tiết 42: Báo cáo sản phẩm của nhóm 1 và 2. Tiết 43: Báo cáo sản phẩm của nhóm 3 và đánh giá, tổng kết chủ đề 2. Về nội - Cung cấp cho học sinh kiến thức - Ngoài việc cung cấp kiến thức cơ dung kiến cơ bản về quần xã sinh vật, các bản về quần xã sinh vật, các đặc thức đặc trưng cơ bản của quần xã, các trưng cơ bản của quần xã, các mối mối quan hệ trong quần xã quan hệ trong quần xã còn đi sâu, mở - Cung cấp kiến thức cơ bản về rộng các kiến thức thức vận dụng vào diễn thế sinh thái, các loại diễn thế thực tế về đặc điểm và sự đa dạng sinh thái, nguyên nhân của diễn sinh học của quần xã sinh vật ở khu thế sinh thái.
bảo tồn thiên nhiên Vân Long + Thực trạng khai thác và sử dụng khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long + Đánh giá các hoạt động của con người tác động như thế nào đến quần xã sinh vật ở khu bảo tổn thiên nhiên Vân Long. 3 skkn + Đưa ra các ý kiến, đề xuất để vừa phát triển được hoạt động du lịch nhưng vẫn đảm bảo sự phát triển bền vững của quần xã sinh vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long. Về tổ * Nơi tổ chức: Trong lớp học. * Nơi tổ chức: Trong và ngoài lớp chức dạy * Cách thức: học.
học - Giáo viên: Đóng vai trò trung * Cách thức: tâm, truyền thụ kiến thức áp đặt - Giáo viên: Có vai trò định hướng, một chiều. giám sát hoạt động học tập. - Học sinh: - Học sinh: + Học sinh thảo luận trong giới + Bước 1: Xác định chủ đề học tập hạn lớp học để không ảnh hưởng trải nghiệm : Căn cứ vào mục tiêu lớp bên cạnh. giáo dục, đặc điểm kiến thức phần + Hoạt động chủ yếu của học sinh quần xã sinh vật và diễn thế sinh thái; là nghe, ghi chép và học thuộc.
đặc điểm đối tượng HS. GV xác định các chuẩn đầu ra cụ thể để từ đó lựa chọn các nội dung học tập phù hợp + Trong giờ học chỉ tổ chức được trong chủ đề dạy học trải nghiệm. 1, 2 hoạt động nhóm từ 3-5 phút, + Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ chỉ có những học sinh tích cực đề trải nghiệm Để xác định mục tiêu tham gia, không huy động được cả HS cần đạt được sau HĐTN, GV cần nhóm. trả lời được các câu hỏi: HS sẽ đạt được những gì sau khi tham gia chủ đề này? HS sẽ có khả năng làm được gì? Các mục tiêu cần rõ ràng, cụ thể và có thể đo được.
+ Bước 3: Xác định các nội dung hoạt động trải nghiệm Căn cứ vào mục tiêu của chủ đề đã được xác định ở bước 2, từ đó xác định các nội dung hoạt động cần có trong chủ đề. Thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa mục tiêu, nôi dung và hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động. Trong mỗi hoạt động cũng cần xác định mục tiêu và cách thực hiện. 4 skkn + Bước 4: Thiết kế các hoạt động trải nghiệm.
+ Bước 5: Thiết kế công cụ, tiêu chí đánh giá phù hợp đo được mục tiêu của chủ đề, mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực của từng HS, để * Đánh giá: Khi đánh giá chỉ có đánh giá kết quả hoạt động. giáo viên, học sinh không được * Đánh giá: Học sinh được tham gia tham gia. cùng giáo viên đánh giá; tự đánh giá bản thân; đánh giá chéo các bạn trong nhóm và các nhóm khác thông qua các phiếu đánh giá do học sinh trong + Hình thức đánh giá: thông qua nhóm thảo luận và xây dựng. bài vấn đáp, thông qua bài kiểm + Hình thức: đa dạng phong phú tra viết 15 phút, 1 tiết.
thông qua thuyết trình, bài kiểm tra viết, sản phẩm powpoint, giải quyết các tình huống thực tiễn. - Kết quả kiểm tra đánh giá: Tỉ lệ - Kết quả kiểm tra đánh giá: Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi chiếm học sinh đạt điểm khá giỏi chiếm tỉ tỉ lệ thấp (56,57%) và không ổn lệ cao (72,81%) và có xu hướng định, học sinh đạt điểm yếu kém tăng dần qua các lần kiểm tra, điểm cao (10,93%). dưới trung bình chiếm tỉ lệ thấp (4,06%) và có xu hướng giảm dần. - Không khí lớp học: trầm, học - Không khí lớp học: Học sinh chủ 4.
Về hiệu sinh chưa thực sự hứng thú. động, say mê tìm hiểu kiến thức, thảo quả dạy luận sôi nổi, đồng thời mạnh dạn học trình bày kết quả. Các giờ học hào hứng và hiệu quả. - Năng lực giải quyết các vấn đề - Năng lực giải quyết các vấn đề thực tế: Năng lực giải quyết và thực tế: Học sinh đạt được các kỹ vận dụng kiến thức vào thực tế năng, năng lực đã đề ra, tự tin trình còn hạn chế bày ý kiến trước đám đông; biết vận dụng kiến thức khoa học vào thực tế phục vụ cho đời sống.
Về sản Thường chỉ là các bài kiểm tra 15 3 bản trình chiếu power point về kết phẩm của phút, 1 tiết. quả hoạt động của 3 nhóm, các tình học sinh huống thực tế, bài thu hoạch của 3 5 skkn nhóm. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 3.