Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ Ở VIỆT NAM 1.1 Một số vấn đề chung về cải cách hành chính thuế ở Việt Nam 1.1 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính thuế. Cải cách hành chính là một khái niệm được nhiều học giả, các nhà nghiên cứu hành chính trên thế giới đưa ra, dựa trên các điều kiện về chế độ chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, cũng như phụ thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên cứu, do đó hầu hết các định nghĩa này là khác nhau. Tuy nhiên, qua xem xét, phân tích dưới nhiều góc độ định nghĩa của khái niệm, có thể thấy các khái niệm về cải cách hành chính được nêu ra có một số điểm thống nhất sau: - Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với trước, chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn, cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, xã hội của một quốc gia; - Cải cách hành chính tùy theo điều kiện của từng thời kỳ, giai đoạn của lịch sử, có thể được đặt ra những trọng tâm, trọng điểm khác nhau, hướng tới hoàn thiện một hoặc một số nội dung của nền hành chính, đó là tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, thể chế pháp lý hoặc tài chính công v. - Cải cách nền hành chính nhà nước là một quá trình phức tạp bao gồm cả cải cách các yếu tố bên trong của hệ thống hành chính nhà nước (cơ cấu tổ chức, con người, mối quan hệ) và cải cách cả phương thức tác động của hệ thống hành chính nhà nước đến tất cả các lĩnh vực nhằm đạt được mục tiêu của sự phát triển trong các giai đoạn khác nhau.
5 Hoạt động của nền hành chính nhà nước là quản lý xã hội trên các lĩnh vực thông qua hệ thống xã hội, các thể chế của nền hành chính. Tuy có nhiều ý tưởng khác nhau trong tư duy về cải cách hành chính nhà nước, nhưng đều nhằm làm cho hoạt động của nền hành chính quốc gia theo hướng một nhà nước giảm cồng kềnh, chồng chéo nhưng hiệu lực cao hơn, ít tốn kém hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn, trong sạch hơn, có tính cạnh tranh cao hơn, có hiệu lực. Bộ máy hành chính luôn có khuynh hướng phát triển nhằm thoả mãn những đòi hỏi mới do sự phát triển về kinh tế và xã hội. Mặt khác, một hiện tượng phổ biến là các cơ quan, công sở thường tuyển dụng số nhân viên nhiều hơn nhu cầu thực tế của công việc.
Ngược lại, khi thực hiện hoặc xử lý một công việc thường dẫn đến việc phát sinh những vấn đề mới. Do vậy, cải cách cơ cấu tổ chức giảm bớt biên chế và thủ tục hành chính là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của cải cách hành chính. Khái niệm cải cách hành chính Thuế: Cải cách hành chính là những thay đổi có chủ định nhằm hoàn thiện các bộ phận; thể chế của hành chính thuế; cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính thuế các cấp; nền công vụ và đội ngũ công chức thuế để nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của hành chính công phục vụ nhân dân.2 Mục tiêu của cải cách hành chính thuế trong điều kiện hiện đại hóa công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Cải cách hành chính nhằm xây dựng một nền hành chính dân chủ trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.
Cải cách hệ thống thuế phải phù hợp với chương trình, nội dung cải cách hệ thống thuế đã được phê duyệt trong chiến lược cải cách thuế của từng giai đoạn. Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công 6 bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao. Mục tiêu của quản lý thuế trong xã hội hiện đại là tăng tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế chứ không phải đưa ra những hình thức xử phạt các đối tượng trốn và tránh thuế.
Để thực hiện mục tiêu này, cơ quan thuế không chỉ có nhiệm vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, mà còn có trách nhiệm tạo ra những điều kiện tốt nhất để người nộp thuế tự giác, chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Để thực hiện được các mục tiêu trên, cải cách hành chính phải đạt được các yêu cầu sau đây: 1.3 Yêu cầu cải cách hành chính thuế trong điều kiện hiện đại hóa công tác quản lý thuế ở Việt Nam. - Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. + Chính sách động viên của thuế cần tôn trọng kỷ luật tài chính tổng thể.
Nguồn lực tài chính của nền kinh tế là giới hạn, do vậy mức huy động của thuế cũng phải có sự giới hạn. Thuế không vì mục tiêu cân đối ngân sách trước mắt, mà quan trọng phải hướng vào mục tiêu cao hơn và xa hơn đó là thúc đẩy đầu tư, vực dậy nền kinh tế, thoát khỏi tình trạng yếu kém và đuổi kịp các nước trong khu vực. 7 + Chính sách phải hình thành một cơ cấu thuế hợp lý nhằm tăng cường nguồn thu và vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước. Cải cách thuế cần tập trung vào việc thu hẹp những bóp méo của thuế, đi đôi với việc mở rộng cơ sở thuế và hạ thấp thuế suất.
Đồng thời, chính sách thuế phải bao quát hết tất cả nguồn thu, cần đưa vào áp dụng các loại thuế mới để quản lý nguồn thu và năng cao vai trò điều tiết: như thuế tài sản, thuế môi trường. + Chính sách thuế phải góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa trong điều kiện Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới. Vì vậy, chính sách thuế cần được điều chỉnh cho hợp lý hơn nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường tích tụ vốn và đầu tư thay đổi công nghệ, hiện đại hóa sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng nguồn thu, tăng thu nội địa cho NS nhà nước. + Hệ thống thuế phải đơn giản, ổn định, mang tính luật pháp cao và có sự tương đồng với khu vực và thông lệ quốc tế.
Các quy định của luật thuế cần đơn giản, rõ ràng phù hợp với trình độ của bộ máy quản lý thuế cũng như người nộp thuế, đảm bảo tính dễ hiểu, dễ chấp hành và dễ kiểm tra. Tiếp tục đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khắc phục tình trạng cục bộ trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; phát huy dân chủ, huy động trí lực của cán bộ công chức để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật. - Xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho các doanh nghiệp và người nộp thuế; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho người nộp thuế. - Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế phải hợp lý, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Lào Cai bằng pháp luật, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện.
8 - Các chủ trương, giải pháp cải cách hành chính phải gắn liền chặt chẽ với bước đi của đổi mới kinh tế, với yêu cầu phát triển đất nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, hình thành và hoàn thiện các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, giữ vững trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân. - Cải cách hành chính là nhiệm vụ rộng lớn, phức tạp đòi hỏi phải được tiến hành từng bước vững chắc, có trọng tâm, trọng điểm, lựa chọn khâu đột phá trong từng giai đoạn cụ thể. Nội dung và vai trò cải cách hành chính thuế trong điều kiện hiện đại hóa công tác quản lý thuế ở Việt Nam.1 Nội dung cải cách hành chính thuế ở Việt Nam. * Thứ nhất, cải cách các thể chế về thuế: Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành đã tạo ra một hệ thống pháp luật về quản lý thuế đồng bộ và có tính thống nhất hơn.
Luật Quản lý thuế được triển khai thực hiện từ 01/07/2007 đã thay đổi khá căn bản phương pháp quản lý, thực hiện cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tự nộp thuế, tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế, tập trung các biện pháp kiểm tra phát hiện, xử lý người nộp thuế không tự nguyện tuân thủ pháp luật. - Rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, loại bỏ những quy định pháp luật không còn hiệu lực hoặc chồng chéo, trùng lắp.