chương 1, có thể thấy được tầm quan trọng của những lí luận cơ bản về bán hàng đối với bất kì doanh nghiệp nào. Ngoài việc phải vận dụng lý thuyết để vận dụng vào công tác bán hàng thì các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thực tế, phân tích, đánh giá tình hình hiện tại để biết được những ưu điểm cần phát huy hoặc những tồn tại cần phải khắc phục. Để từ đó, mỗi doanh nghiệp cần đề ra cho mình những chiến lược bán hàng đúng đắn, các giải pháp để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng giúp doanh nghiệp càng phát triển, có khả năng cạnh tranh tốt trên thị trường. 10 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀI GIANG XANH 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoài Giang Xanh là một công ty tư nhan, có tư cách pháp nhân, có con dáu riêng.
Tên gọi : Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoài Giang Xanh Trụ sở: 44 Hòa Nam 5 , phường Hòa Minh, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Mã số thuế: 0401309934 Giấy phép kinh doanh: Email: hoaigiangxanh@gmail.com Số vốn đăng kí kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh: bán buôn thực phẩm - Công ty TNHH Hoài Giang Xanh được thành lập và đi vào hoạt động ngày 26 tháng 10 năm 2009 theo giấy phép kinh doanh số. do chi cục thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu Thành Phố Đà Nẵng cấp phép vào ngày26 tháng 10 năm 2009. - Công ty chính thức giao dịch với khách hàng tại số 39 Nguyễn Đình Tứ, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty: 2.
Chức năng - Công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực bán buôn thực phẩm như: Bán buôn đồ uống, đồ dùng cho gia đình. Bán buôn tổng hợp. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Dịch vụ đóng gói.
Nhiệm vụ - Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí. - Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thị trường. - Thực hiện nghĩa vụ đảm bảo an toàn trật tự, thực hiện tích cực phong trào phòng cháy chữa cháy. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về các sản phẩm mà công ty cung cấp.
- Nộp các khoản thuế theo qui định của nhà nước, nhằm làm tăng nguồn thu ngân sách cho nhà nước. - Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý theo qui định của pháp luật, tuân thủ các quy định của các cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền. - Thực hiện chế độ về quản lý vốn, tài sản, kế toán thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật qui định, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo tài chính của công ty. Định hướng phát triển - Đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Luôn luôn xem trọng và không ngừng nỗ lực nâng cao kỹ nâng cao kỹ năng bán hàng cũng như các phục vụ khách hàng. - Tiếp cận và mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh. - Luôn nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh: Các thông tin về giá, sản phẩm, chính sách bán hàng, hệ thống kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng,. - Xây dựng đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp.
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện có, nhà cung ứng cũng như trung gian trong kênh phân phối của công ty và tìm kiếm khách hàng tiềm năng. - Mở rộng chiến lược marketing ở thị trường trong nước. - Công ty luôn hướng về mục tiêu phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên nguyên tắc hợp tác bền vững, luôn tạo niềm tin cho khách hàng, thực hiện đầy đủ cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng với đối tác nhằm giữ uy tín trên thị trường. - Quản lý và sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chế độ chính sách lao động – tiền lương theo qui định hiện hành của nhà nước.
Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty TNHH Hoài Giang Xanh - Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu mọi trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật, tình hình kinh doanh của công ty. Điều hành mọi hoạt động của công ty, đề ra các mục tiêu chiến lược, chỉ đạo và quản lý các phòng chứ năng. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Phòng Kế toán & Hành chính nhân sự - Kế toán: Quán lý tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Theo dõi thanh toán, công nợ, thực hiện các chế độ báo cáo, quyết toán đúng nguyên tắc, đúng định kỳ, đảm bảo dự trong sạch và lành mạnh về tài chính; 12 Quản lý vốn của công ty; Thực hiện công tác hạch toán và kiểm tra,.
Hành chính nhân sự: Lập về thực hiện kế hoạch về biên chế tiền lương và phúc lợi hàng năm; Thực hiện công tác chiêu mộ, tuyển dụng nhân viên khi công ty cần; Xử lý nhân viên vi phạm kỉ luật theo qui chế đã qui định; Tiếp nhận ý liến tư vấn và giải quyết ý kiến khi có khiếu nại về nhân sự lao động; Tổ chức kiểm tra và đánh giá nhân viên. Tổ chức công tác thẩm tra, tham mưu cho Giám đốc điều hành việc ký hợp đồng lao động; Tiếp khách và sắp xếp thời gian tiếp khách cho Giám đốc. Phòng Kinh doanh & Tiếp thị: - Xây dựng kế hoạch về các chỉ tiêu cho từng năm, từ đó phân bổ cho từng thời điểm trong năm và cho các bộ phận; - Cung cấp các thông tin về chương trình bán hàng đến các khách hàng như: chính sách chiết khẩu, hoa hồng, khuyến mãi,. Soạn thảo các hợp đồng mua bán với các đại lý, các kênh phân phối; - Theo dõi và đôn đốc thanh toán đúng hạn; - Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng; - Chịu trách nhiệm về việc lập và thực hiện các chiến lược marketing của công ty.
- Thu thập các thông tin về thị trường, khách hàng, đối tác. Phòng Kho vận: - Thực hiện công tác chuẩn bị và xử lý kho hàng; - Lên kế hoạch đóng gói, vận chuyển, quản lý hàng tồn, hàng mới, hàng khuyến mãi,. - Xây dựng kế hoạch xuất và nhập hàng; - Chịu trách nhiệu lưu kho, bảo quản hàng hóa luôn đảm bảo chất lượng đến tay khách hàng; - Lập phiếu nhập kho/xuất kho trước khi giao/nhận hàng hóa trong kho; - Vận hành và bảo dưỡng các phương tiện và thiết bị của bộ phận kho; - Nhận và xử lý sản phẩm tồn trong kho; Nhận xét: Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung. Công ty xây dựng một bộ máy gọn nhẹ, hợp lý và khoa học.
Các bộ phận quản lý hỗ trợ hiệu quả cho phòng kinh doanh. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh - Trong năm 2009, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc kinh doanh do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế trong nước và thế giới. Nhưng với sự 13 quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo và công nhân viên trong công ty, dưới sự lãnh đạo tài tình của Giám đốc đã giúp công ty đạt được kết quả đáng khích lệ. Tình hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: trăm ngàn đồng 2019/2018 2020/2019 Chên Chỉ tiêu 2018 2019 2020 Chênh % h % lệch lệch Doanh thu bán hàng và 15.916 122 cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ 132 116 145 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 15.8 vụ Giá vốn hàng bán 12.8 Lợi nhuận gộp bán hàng 2.8 và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài 219 243 367 24 110.2 chính Chi phí tài chính 42 51 75 8.1 Chi phí bán hàng 457 521 604 64 114 82 115.8 Chi phí quản lý doanh 142 154 161 12 108.2 nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt 2.3 639 121 động kinh doanh Thu nhập khác 180 215 252 35 119.2 Chi phí khác 34 47 50 12 137.4 Lợi nhuận khác 145 167 201 22 115.1 34 120 Tổng lợi nhuận kế toán 2.1 674 121 trước thuế 2.
Phân tích tình hình biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận. - Biến động doanh thu: Qua bảng phân tích trên ta thấy tình hình doanh thu có chiều hướng tăng mạnh. Cuối năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt 15.680 đồng, cuối năm 2019 là 17.950 đồng,và cuối năm 2020 doanh thu đạt tới 21.748 đồng, doanh thu cuối năm 2020 số này tăng 6.068 đồng so với cuối năm 2019. Những con cho thấy qui mô về công ty ngày càng chuyển biến theo chiều hướng tốt.
Đây là điều đáng mừng cho công ty hy vọng trong những 14 năm sắp tới công ty sẽ luôn phát theo chiều hướng này tiếp tục mở rộng kinh doanh và tạo ưu thế trên thị trường cạnh tranh với các công ty khác. - Biến động chi phí: Chi phí HĐKD của công ty tập trung vào giá vốn bàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN do đó có thể thấy rõ sự biến động chi phí trên. + Giá vốn hàng bán: Qua bảng phân tích ta thấy 3 năm doanh thu công ty đồng nghĩa với việc công ty đã thu hút được nhiều khách hàng và giá vốn hàng bán cũng tăng đó là điều hiển nhiên. Cuối năm 2018, giá vốn hàng bán của công ty chi 12.016 đồng qua cuối năm 2019 tăng lên 14.944 đồng so với năm 2018.
Điều này cho thấy tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn, đây là điều tốt công ty cần giữ vững tốc độ này. +Chi phí bán hàng: Qua bang số liệu trên ta thấy CPBH cuối năm 2018 là 457.000đồng, cuối năm 2019 tăng 521.000 đồng, và so với năm 2020 tăng lên 604. +Chi phí quản lý doanh nghiệp: Theo số liệu trên bảng phân tích, cuối năm 2018 chi phí QLDN của công ty 142.000 đồng, cuối năm 2019 là 154.000 đồng và cuối năm 2020 là. Như vậy cuối năm 2009, chi phí QLDN tăng 8.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 47.2% so với cuối năm 2009 là 161.
Nguyên nhân của sự gia tăng này phần lớn là chi phí điện thoại vì công ty muốn mở rộng thị trường tư vấn khách hàng và chi phí thuê thêm nhân viên. Do đó, công ty cần phải cân đối chi phí với doanh thu sao cho phù hợp để góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. - Biến động lợi nhuận: Với số liệu trên ta thấy lợi nhuận trước thuế cuối năm 2018 chỉ là 2.