Nâng cao giá trị thương hiệu Vissan giai đoạn 2016-2018 - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Vissan giai đoạn 2016-2018 của Công ty TNHH MTV Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2016

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

1.1. Thương hiệu

1.2. Giá trị thương hiệu

1.2.1. Khái niệm giá trị thương hiệu

1.2.2. Vai trò của giá trị thương hiệu

1.3. Các yếu tố đo lường giá trị thương hiệu

1.3.1. Quan điểm của Aaker

1.3.2. Quan điểm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)

1.4. Kinh nghiệm nâng cao giá trị thương hiệu tại một số doanh nghiệp

1.5. Ứng dụng quan điểm của Aaker (1991) về giá trị thương hiệu cho công ty Vissan

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VISSAN

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Việt Nam kỹ nghệ súc sản (Vissan)

2.1.1. Sơ nét về Công ty

2.1.2. Sứ mạng, tầm nhìn

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Tài chính

2.2. Phân tích thực trạng giá trị thương hiệu Vissan

2.2.1. Kết quả khảo sát khách hàng về giá trị thương hiệu Vissan

2.2.2. Phân tích thực trạng giá trị thương hiệu Vissan bằng dữ liệu thứ cấp

2.2.2.1. Thực trạng yếu tố nhận biết thương hiệu
2.2.2.2. Thực trạng yếu tố chất lượng cảm nhận
2.2.2.3. Thực trạng yếu tố liên tưởng thương hiệu
2.2.2.4. Thực trạng yếu tố trung thành thương hiệu

2.2.3. Đánh giá chung về giá trị thương hiệu Vissan

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU VISSAN GIAI ĐOẠN 2016-2018

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển Vissan đến năm 2018

3.2. Một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu Vissan

3.2.1. Nhóm giải pháp về yếu tố Nhận biết thương hiệu

3.2.2. Nhóm giải pháp về yếu tố Chất lượng cảm nhận

3.2.3. Nhóm giải pháp về yếu tố Liên tưởng thương hiệu

3.2.4. Nhóm giải pháp về yếu tố Trung thành thương hiệu

3.3. Dự toán ngân sách nâng cao giá trị thương hiệu giai đoạn 2015-2018

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị thương hiệu Vissan giai đoạn 2016 2018

Giá trị thương hiệu Vissan trong giai đoạn 2016-2018 đã trải qua nhiều biến động. Vissan, một trong những thương hiệu hàng đầu trong ngành thực phẩm tại Việt Nam, đã phải đối mặt với nhiều thách thức từ sự cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc nâng cao giá trị thương hiệu không chỉ giúp Vissan duy trì vị thế mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Định nghĩa giá trị thương hiệu và tầm quan trọng của nó

Giá trị thương hiệu được định nghĩa là tổng hợp các giá trị và trách nhiệm liên quan đến thương hiệu. Theo Aaker (1991), giá trị thương hiệu không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vissan cần nhận thức rõ tầm quan trọng này để phát triển các chiến lược phù hợp.

1.2. Các yếu tố đo lường giá trị thương hiệu Vissan

Các yếu tố như nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và lòng trung thành thương hiệu là những chỉ số quan trọng để đo lường giá trị thương hiệu. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp Vissan xác định được điểm mạnh và điểm yếu trong chiến lược thương hiệu của mình.

II. Thách thức trong việc nâng cao giá trị thương hiệu Vissan

Trong giai đoạn 2016-2018, Vissan đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu khác, đặc biệt là CP Việt Nam, đã làm giảm thị phần của Vissan. Ngoài ra, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và xu hướng thị trường cũng đặt ra nhiều áp lực cho thương hiệu này.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Sự xuất hiện của các thương hiệu mới và sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh đã tạo ra áp lực lớn cho Vissan. Việc phân tích chiến lược của đối thủ sẽ giúp Vissan tìm ra hướng đi phù hợp.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng. Vissan cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing của mình.

III. Phương pháp nâng cao giá trị thương hiệu Vissan hiệu quả

Để nâng cao giá trị thương hiệu Vissan, cần áp dụng các phương pháp cụ thể và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện nhận thức thương hiệu mà còn tăng cường lòng trung thành của khách hàng.

3.1. Tăng cường nhận biết thương hiệu

Việc đầu tư vào quảng cáo và truyền thông sẽ giúp Vissan nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu. Các chiến dịch marketing sáng tạo có thể thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng mạnh mẽ.

3.2. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự thành công của thương hiệu. Vissan cần đảm bảo rằng sản phẩm của mình luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất để tạo niềm tin cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giá trị thương hiệu Vissan

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao giá trị thương hiệu Vissan không chỉ mang lại lợi ích về doanh thu mà còn tạo ra sự trung thành từ khách hàng. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp Vissan có cái nhìn rõ hơn về thị trường.

4.1. Kết quả khảo sát khách hàng về giá trị thương hiệu

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao chất lượng sản phẩm của Vissan nhưng còn nhiều điều cần cải thiện về nhận thức thương hiệu. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng sẽ giúp Vissan điều chỉnh chiến lược hiệu quả hơn.

4.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp về giá trị thương hiệu

Phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính và thị trường sẽ giúp Vissan có cái nhìn tổng quan về vị thế của mình trong ngành. Điều này sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho thương hiệu Vissan

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao giá trị thương hiệu Vissan là một quá trình liên tục và cần sự đầu tư nghiêm túc. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường nhận thức thương hiệu.

5.1. Định hướng phát triển thương hiệu Vissan

Vissan cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và cải thiện sản phẩm. Điều này sẽ giúp thương hiệu duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Chiến lược marketing cho thương hiệu Vissan

Chiến lược marketing cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại. Việc sử dụng các kênh truyền thông mới sẽ giúp Vissan tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu vissan của công ty tnhh mtv việt nam kỹ nghệ súc sản giai đoạn 2016 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 1.1 Thương hiệu Theo hiệp hội Marketing Hoa Kì, một thương hiệu là “một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”. Quan điểm của Aaker (1991): Một thương hiệu là một tên được phân biệt (hay biểu tượng như logo, nhãn hiệu cầu chứng hay bao bì) có dụng ý xác định hàng hóa hay dịch vụ, hoặc của một người bán hay nhóm người bán để phân biệt các sản phẩm hay dịch vụ này với các sản phẩm hay dịch vụ của đối thủ. Theo quan điểm của Kapferer (1992) nhấn mạnh bản sắc thương hiệu như một cấu trúc tổng thể bao gồm sáu khía cạnh: văn hóa, tính cách, tự chiếu, phản chiếu, hình dáng và mối quan hệ. Ông cho rằng tầm quan trọng của thương hiệu thì còn vượt ra ngoài những yếu tố cấu thành nên nó.

Theo Kotler (2003) thương hiệu được định nghĩa là: tên, thuật ngữ, ký hiệu hoặc kết hợp tất cả các yếu tố này, giúp nhận biết nhà sản xuất hay người bán của sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo quan điểm của Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005): Thương hiệu bao gồm tất cả những gì mà khách hàng, thị trường và xã hội cảm nhận về doanh nghiệp và về những dịch vụ sản phẩm được cung ứng bởi doanh nghiệp. Tóm lại, dù có nhiều quan điểm về khái niệm thương hiệu tuy nhiên điểm chung có thể nhận thấy ở các quan điểm đó là thương hiệu là hợp các dấu hiệu (cả hữu hình và vô hình) mà khách hàng cảm nhận được qua việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ để phân biệt hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Giá trị thương hiệu 1.1 Khái niệm giá trị thương hiệu Theo Aaker (1991) giá trị thương hiệu là tập hợp các giá trị và trách nhiệm liên quan đến thương hiệu, tên và biểu tượng gắn trên các sản phẩm của công ty.

Theo quan điểm của Keller (1993, 1998) cho rằng giá trị thương hiệu chính là kiến thức của khách hàng về thương hiệu. Kiến thức này bao gồm hai thành phần chính là nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu. Giá trị thương hiệu từ góc độ khách hàng được định nghĩa là sự khác biệt mà tri thức thương hiệu tác động đến phản ứng của khách hàng (Keller, 2008). Theo đó, giá trị thương hiệu đo giá trị gắn liền với thương hiệu mà khách hàng được nhận (Mourad và cộng sự, 2010).

Hiện nay có nhiều định nghĩa về giá trị thương hiệu đứng trên góc độ về tài chính, tuy nhiên tại nghiên cứu này tác giả đi theo quan điểm giá trị thương hiệu từ góc độ khách hàng.2 Vai trò của giá trị thương hiệu Theo Website lantabrand.com giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu thương hiệu này. Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới, duy trì khách hàng trung thành, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh. Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương trình tiếp thị. Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ trong một thời gian dài.

Thứ ba, giá trị thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Thứ tư, giá trị thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Thứ năm, giá trị thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân phối. Cuối cùng, giá trị thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới.3 Các yếu tố đo lường giá trị thương hiệu 1.1 Quan điểm của Aaker Theo quan điểm của Aaker (1991), giá trị thương hiệu được đo lường bởi 5 yếu tố: Nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu và các yếu tố đồng hành thương hiệu khác.

Nhận biết thương hiệu: đây là thành phần quan trọng của giá trị thương hiệu. Theo Aaker (1991) nó đề cập đến khả năng của một khách hàng có thể nhận ra hoặc nhớ đến thương hiệu của một sản phẩm nhất định, đó là khả năng hiểu biết và xác định thương hiệu nhất định trong trường hợp cụ thể, là hình tượng đầu tiên trong tâm trí khách hàng. Theo Keller (2002) nhận thức thương hiệu không chỉ là khách hàng biết tên thương hiệu mà còn là mức độ kiến thức của khách hàng về thương hiệu nhất định như tên, logo…Nhận thức thương hiệu sẽ dẫn đến việc họ chọn thương hiệu quen thuộc với họ, mặc dù quá trình ra quyết định tiêu dùng khách hàng luôn luôn có nhiều lựa chọn khác thay thế. Theo Kotler và Keller (2006), mức độ nhận thức thương hiệu càng cao thì ảnh hưởng đến lựa chọn tiêu dùng giữa các thương hiệu càng cao, cung cấp cảm giác quen thuộc với thương hiệu, lựa chọn thương hiệu quen thuộc khi mua.

Liên tưởng thương hiệu: là bất cứ điều gì liên kết trong trí nhớ của khách hàng về một thương hiệu bao gồm các thuộc tính sản phẩm, lợi ích tạo ra cho khách hàng, giá trị sử dụng, phong cách sống…(Aaker, 1991). Đây là những lưu trữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong bộ nhớ của khách hàng và được liên kết với thương hiệu hoặc chủ sở hữu thương hiệu. Theo Keller (1998) liên tưởng thương hiệu được phân loại thành 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 phạm vi, bao gồm thuộc tính, thái độ, lợi ích. Thuộc tính chính là cách mô tả đặc điểm sản phẩm trong tâm trí khách hàng liên quan đến cảm giác và kinh nghiệm.

Chất lượng cảm nhận: là nhận thức của khách hàng về tổng thể chất lượng hay tính ưu việt của một sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến sản phẩm dự định mua (Aaker, 1991). Khách hàng quyết định mua sản phẩm dựa vào cảm giác về đặc điểm cơ bản của sản phẩm, gắn độ tin cậy chất lượng sản phẩm với thương hiệu khi họ không thể trải nghiệm sản phẩm trước khi mua nó. Khách hàng thích dành ít thời gian và nỗ lực để có được các thông tin đánh giá về chất lượng của sản phẩm, để có thể đưa ra quyết định tiêu dùng cuối cùng (Aaker, 1996). Theo nghiên cứu của Sethuraman và Cole (1997) chỉ ra rằng, thông qua quá trình quyết định mua sắm, cảm nhận chất lượng đóng góp vào giai đoạn đánh giá và sẵn sàng chi trả cho một thương hiệu, chất lượng cảm nhận càng cao thì giá sẵn sàng trả cho thương hiệu càng cao.

Sự trung thành thương hiệu: Theo quan điểm của Aaker (1991) lòng trung thành thương hiệu của khách hàng là giá trị cốt lõi của giá trị thương hiệu, rất quan trọng trong việc duy trì giá trị thương hiệu, sẽ dẫn khách hàng mua sản phẩm cùng thương hiệu, giảm chi phí tiếp thị trong quá trình kinh doanh. Dick và Baisu (1994) cho rằng lòng trung thành thương hiệu của khách hàng là sức mạnh của mối quan hệ giữa thái độ của khách hàng đối với một thương hiệu và lặp lại hành vi mua. Gibbert (2003) định nghĩa trung thành thương hiệu là khách hàng lựa chọn cùng một thương hiệu trên hầu hết số lần mua sản phẩm. Các yếu tố đồng hành thương hiệu bao gồm bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, mối quan hệ với hệ thống phân phối… 1.2 Quan điểm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) đã chỉ ra các điểm không phù hợp đối với thị trường Việt Nam khi ứng dụng các mô hình về TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 giá trị thương hiệu được xây dựng tại các thị trường đã phát triển.

Ví dụ như mô hình của Keller (1993, 1998) đưa ra các thành phần của giá trị thương hiệu bao gồm nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu. Tuy nhiên ấn tượng thương hiệu lại là một khái niệm bậc cao bao gồm nhiều thành phần gây khó khăn trong việc đo lường. Tương tự như mô hình của Keller (1993, 1998), mô hình của Aaker (1991) cũng có nhiều thành phần người tiêu dùng chưa nhận biết được như các yếu tố đồng hành thương hiệu. Ngay cả các nhà quản trị tiếp thị cũng không nhận dạng chắc chắn các đồng hành này (Aaker, 1991).

Với các lý do trên, nhóm tác giả đã đưa ra mô hình về các thành phần của giá trị thương hiệu tại thị trường Việt Nam. Mô hình này đánh giá giá trị thương hiệu bao gồm 4 thành phần là: nhận biết thương hiệu, lòng ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu. Nhận biết thương hiệu: là khả năng một người tiêu dùng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu có mặt trên thị trường. Khi một người tiêu dùng quyết định tiêu dùng một thương hiệu nào đó thì họ phải nhận biết thương hiệu đó.

Như vậy, nhận biết thương hiệu là yếu tố đầu tiên để người tiêu dùng phân biệt một thương hiệu trong tập các thương hiệu cạnh tranh. Cho nên nhận biết thương hiệu là một thành phần của giá trị thương hiệu (Aaker, 1991). Lòng ham muốn thương hiệu: một người tiêu dùng ham muốn sở hữu một thương hiệu khi họ thấy thích thú về nó và muốn tiêu dùng nó. Do đó lòng ham muốn về thương hiệu nói lên mức độ thích thú và xu hướng tiêu dùng của người đó.

Sự thích thú của một người tiêu dùng đối với một thương hiệu đo lường sự đánh giá của người tiêu dùng với thương hiệu đó. Kết quả của sự đánh giá được thể hiện qua cảm xúc của con người như thích thú, cảm mến… Khi ra quyết định tiêu dùng họ thường so sánh các thương hiệu với nhau và có xu hướng tiêu dùng thương hiệu mà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 mình thích thú. Nhận biết thương hiệu là cần thiết nhưng chưa đủ, người tiêu dùng có thể nhận biết nhiều thương hiệu trong tập các thương hiệu có trên thị trường. Trong quá trình đánh giá, người tiêu dùng sẽ sử dụng cảm xúc của mình, do đó thương hiệu nào nhận được nhiều cảm xúc tích cực sẽ có được lợi thế cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ