Mở đầu: Nêu lý do chọn dé tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu. Các giới hạn về phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cấu trúc bài khóa luận. Chương 2: Tống quan: Tổng quan về Công ty TNHH ACTR, tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty, tổng quan về tài liệu nghiên cứu liên quan.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Nêu lý thuyết về động lực làm việc, quản lí nguồn nhân lực. Các lý thuyết liên quan và các loại mô hình nghiên cứu cơ sở dé đáp ứng nhu cầu thành lập cơ sở nghiên cứu của bài khóa luận.Phần phương pháp nghiên cứu các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu thông qua các nhân tố và kiêm định bằng Cronbach’s Alpha và thống kê mô tả. Chương 4: Nghiên cứu và thảo luận: Nêu lên kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên sản xuất nhà máy ACTR. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Chương này rút ra được kết luận từ kết quả thu được và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên sản xuất tại nhà máy ACTR.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.1 Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu han ACTR 2.1 Tống quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn ACTR — Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn ACTR — Tên viết tat: ATCR — Vốn đầu tưu : 280 triệu USD — Mã số thuế: 3901064759 — Địa chỉ: Lô 37-1, 37-2, 37-3, 37-4, 37-5, 37-6, 37-7a, 37-16a, 37-17, 37-18, 41- 1, 41-2, 41-3,41-4, 41-5, 41-6, 41-15a, 41-lóa, 41-17a, 41-18a, 41-19a, 41-20a, đường D11, KCN Phước Đông, Xã Phước Đông, Huyện Gò Dau, Tỉnh Tay Ninh, Việt Nam. — Người đại diện:LIU YAN HUA — Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở ngoài nhà nước. — Tình trạng: Đang hoạt động. — Ngày hoạt động: 05/04/2019.
— Là liên doanh Trung-Mỹ (được thành lập bởi Sailun và Cooper).2 Sứ mệnh : Làm một lốp xe tốt — Lốp xe là van dé có tam quan trọng của quốc gia và sự phát triển tiến bộ của văn minh xã hội. — Tạo ra một chiếc lốp tốt là cam kết của ACTR với khách hàng và xã hội, đồng thời cũng là tôn chỉ cao nhất và là sự thể hiện tốt nhất những giá trị mà tất cả những nhân viên ACTR đang tuân thủ làm việc. — Với sứ mệnh này, ACTR tập trung vào việc phát triển và ứng dụng công nghệ và dịch vụ lốp cao su. Với sự đổi mới, nghiên cứu, phát triển và không ngừng theo đuôi chất lượng, chúng tôi tiếp tục cung cấp cho người dùng và xã hội những sản phẩm và dịch vụ lốp tốt hơn, giúp việc di chuyển của con người trở nên an toàn và tự do hơn, đồng thời làm cho sự vận động của xã hội trở nên hiệu quả và hai hoài hơn.3 Tầm nhìn: — Đến năm 2025, trở thành một công ty lốp xe có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu bằng cách đạt sự tự chủ về công nghệ, sản xuất thông minh và quốc tế hóa thương hiệu.
— Thông qua nhiều sáng kiến khác nhau như cải thiện quản lý nội bộ, tăng cường nghiên cứu cơ bản và tối ưu hóa phân bố nguồn lực, đến năm 2025, ACTR sẽ bước đầu đạt được quyền tự chủ về công nghệ, trí tuệ sản xuất và quốc tế hóa thương hiệu, đồng thời lọt vào hàng ngũ các thương hiệu quốc tế hạng nhất với các sản phẩm hạng nhất, tiếp thị tốt hơn và khả năng cạnh tranh thuộc hàng đầu. Trở thành một công ty sản xuất lốp xe uy tín, đáng tin cậy và có tầm ảnh hưởng trên thế giới.4 Giá trị cốt lõi: Tín nhiệm là sự tôn trọng tối cao: Tín nhiệm có nghĩa là sự giao phó, dang sau đó là sự tôn trọng va khang định hoàn toàn của đối phương; và được tin cậy có nghĩa là có trách nhiệm và đảm nhận, chỉ khi nào hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao thì mới đáng được tin tưởng. — Tin tưởng vào sự nghiệp chung: Đồng tình với văn hóa doanh nghiệp và định hướng chiến lược của ACTR, hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong công việc, sẵn sàng phát triển và chia sẻ những mệt nhọc cũng như khó khăn với ACTR. — Tin tưởng đoàn đội: Hãy tin vào đồng đội hơn là tin vào chính mình, dam quay lưng lại với nhau, cùng chịu rủi ro, cùng hưởng vinh quang.
—Tin tưởng nhân viên: Không đánh giá thấp tiềm năng phát triển của mỗi nhân viên, coi trọng sự phát triển của mỗi nhân viên, trao quyền đầy đủ và kích thích sự sáng tạo của nhân viên. —Tin tưởng người cùng hợp tác: Trên quan điểm phát triển lâu dài, chúng ta có thé tin tưởng lẫn nhau và hợp tác chân thành. Tôn trọng là một hình thức tu dưỡng bản thân thé hiện khi đối xử với mọi người, nó đựa trên sự hiểu biết và kính trọng về bản chất con người va các quy luật tự nhiên. —Tôn trọng bản thân : Cư xử đúng mực, ăn nói đúng mực Tôn trọng người khác: Chân thành thắng thắng, nhã nhặn khiêm tốn, cởi mở khoan dung.
—Tôn trọng thị trường: Chú ý đến các quy tắc, cải thiện chất lượng và tao ra giá tri. —Tôn trọng quy tắc: Hiểu bản chất con người, có sự tôn trọng và thuận theo xu hướng 2.2 Cơ cấu tổ chức và môi trường làm việc.1 Cơ cấu tổ chức Bảng 2.2 Sơ đồ tổ chức Tổng giám đốc ) Bộ phận nhân Bộ phận thu sự mua Bộ phận kỹ Bo pha an lý thuat san xuat La 9 phan quan ly Bộ phận thiết bị Bộ phận chế tạo Bộ phận an toan và môi trường Văn phòng hành chính tổng “ .ư hợp Bộ phận hỗ trợ kinh doanh Bộ phận tải vụ Bộ phận quản lý chât lượng Phong IT Nguôn: Tổng hợp nội bộ — Bộ phận nhân sự: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyên dụng, đào tạo nhân viên, xây dựng văn hoá công ty, cũng như đảm bảo một môi trường làm việc tuyệt vời cho nhân viên trong công ty. — Bộ phận quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lí sản xuất và đưa ra kế hoạch sản xuất dựa trên nguồn thông tin nhận được — Bộ phận chế tạo: Bộ phận trực tiếp sản xuất các sản phẩm dựa trên kế hoạch. — Bộ phận kỹ thuật: Bộ phận định ra các thông số kỹ thuật liên quan đến san phẩm — Bộ phan thiét bị: Chiu trách nhiệm bảo trì va sửa chữa may móc dé đảm bao cho qua trinh san xuất thuận loi.
— Bộ phận an toan và môi trường: Chiu trách nhiệm về công tác bảo vệ môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động. Là người đánh giá tác động môi trường từ những yếu tố như khu vực, đất, nước,. Xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp bảo hộ an toàn lao động cho nhân viên, máy móc chi nhánh. Theo dõi tình hình sức khỏe của người lao động, lên kế hoạch đánh giá công tác an toàn lao động nội bộ.
— Văn phòng hành chính tông hợp: Tổng hop và tham mưu Lãnh đạo trung tâm, tổng hợp hoạt động của các phòng ban/ bộ phận để có báo cáo thường xuyên Ban giám đốc. — Bộ phận hỗ trợ kinh doanh: Đảm nhiệm vai trò xác nhận và kiểm tra đóng gói hàng hóa. — Bộ phận thu mua: Có vai trò thu mua các nguyên vật liệu và các dụng cụ cần thiết dé đảm bảo việc hoạt động của các phòng ban không gặp trường hợp thiếu vật dung cần thiết. — Bộ phận tài vụ: Ghi nhận các giao dich tài chính phat sinh trong doanh nghiệp và tiễn hành lập báo cáo tài chính tổng hợp cùng các báo cáo chi tiết về thu nhập, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyền tiền tệ theo định kỳ, thường là hàng tháng.
Việc này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định cấp cao hơn về quản lý tài chính — Phòng IT: Chịu trách nhiệm theo dõi và bảo trì các dụng cụ thiết bị công nghệ trong công ty. Brooks (2007), đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ làm các công việc khác nhau tại các doanh nghiệp ở Mỹ. Tác giả thực hiện khảo sát với số mẫu là 181 và 53 biến quan sát. Mô hình nghiên cứu bao gồm các yếu tô (1) Đào tạo và thăng tiến; (2) Công nhận thành tích; (3) Thiết lập mục tiêu công việc; (4) Mối quan hệ với cấp trên; (5) Đánh giá hiệu quả công việc.
Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy yếu tố “Đánh giá hiệu quả công việc” có ảnh hưởng nhiều nhất đến động lực làm việc của người lao động trong tô chức.2 Nghiên cứu của Kovach (1987) — Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLD trong ngành công nghiệp ở Mỹ. Nghiên cứu đã khảo sát với số mẫu là 1000 bao gồm các đối tượng nhân viên, các cấp quản lý và giám sát. Mô hình thực hiện với 10 yếu tố: (1) Công việc hap dẫn; (2) Đánh giá thành quả; (3) Vai trò cá nhân trong tổ chức; (4) Tính ổn định trong công việc; (5) Chế độ tiền lương: (6) Thăng tiến và phát triển; (7) Điều kiện làm việc; (8) Quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo; (9) Kỹ năng giao tiếp; (10) Hỗ trợ của lãnh đạo. Nghiên cứu đã nhận diện và xác định các yếu tố tác động đến động lực làm việc của NLD và qua đó sắp xếp thứ tự tác động của từng yếu tô đến động lực làm việc và từ đó đưa ra giải pháp cải tiến, thúc đây động lực làm việc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 10 yếu tố trên điều có tác động đến động lực làm việc của người lao động.3 Nghiên cứu của Boeve (2007) — Boeve (2007), nghiên cứu các yêu tổ anh hưởngđến động lực làm việc cácgiảng viên khoa đào tạo trợ lý bác sỹ tại các trường y khoa - Mỹ. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết Hai nhân tố của Herzberg (1959/1964) và đánh giá sự thỏa mãn công việc bởi chỉ số mô tả công việc (JDI) cua Smith, Kendall & Hulin (1969). Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố về đặc điểm công việc có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của các giảng viên tại các trường y khoa nước Mỹ.4 Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) — Nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở tổng công ty lắp máy Việt Nam.