Chương 1. Một số vấn đề cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Beer Lào. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại Công ty Beer Lào thời gian tới.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Những năm qua ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về nguồn nhân lực và đảo tạo nguồn nhân lực theo nhiều giác độ khác nhau. Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi và thị trường lao động chưa hình thành rõ nét, nên đa số công trình nghiên cứu có hướng tập trung xem xét vấn đề đào tạo nguồn nhân lực tầm vĩ mô hoặc gắn đào tạo nguồn nhân lực với giải quyết công ăn việc làm, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế. ~Trong đó có một số nghiên cứu tiêu biểu như chương trình khoa học cấp. Nha nước: "Con người Uiệt Nam - mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã hội" của GS.TS Nguyễn Mạnh Đường làm chủ nhiệm.
Đề tài khoa học cấp Nhà nước năm 2000: "Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam" của TS. Nguyễn Tuyết Mai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nhận thức rõ tằm quan trong của yếu tố con người trong phát triển ở doanh nghiệp, ngay từ đầu những năm. 90 đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học bàn về vấn đề nguồn nhân lực l6] - Các công trình nghiên cứu quan trọng, như: đẻ tài khoa học số 95.1001 có tiêu đề "Như cẩu nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam thời điểm đâu thế kỷ XX", do TS.
Lê Dinh Thu làm chủ nhiệm; đề tải khoa học số 95.02 về "Khảo sát nhân lực doanh nghiệp Việt Nam" và đề tài khoa học số 95.03: "Giải pháp đáp ứng nhu cầu đào tạo nguôn nhân lực Doanh nghiệp Việt Nam thời điểm đầu thể ký XXI" do TS. Phạm Thanh Bình làm chủ nhiệm. của các đề tài và công trình tập trung nghiên cứu phân tích đánh giá và dự báo xu hướng sử dụng nguồn nhân lực của thị trường Việt Nam, trong đó chú trọng nhân lực của khối doanh nghiệp, ít đề cập đến nhân lực của NHNN. Nguyên nhân do thời gian đó những vấn đề at cập của thị trường Việt Nam.
vẫn được coi là xuất phát từ lĩnh vực kinh doanh doanh nghiệp mà chưa chú ý đến NHNN với tư cách là NHTW của đất nước có chức năng doanh nghiệp của các doanh nghiệp, chịu trách nhiệm ổn định đồng tiền và gián tiếp ôn định hệ thống[3]. - Những vấn đề bất cập của nguồn nhân lực NHNN đã gợi mở cho nhiều công trình nghiên cứu sau năm 2010. Cụ thể là đề tài khoa học số 98- 05: "Những van dé co ban về đổi mới công tác quan lý đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với hoạt động doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường" do TS Vũ Thị iên làm chủ nhiệm. Luận văn thạc sĩ kinh tế "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguôn nhân lực Doanh nghiệp Nhà nước" của tác giả Nguyễn Chí Thành, 2018: Luận văn thạc sĩ kinh Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo đào tạo nguôn nhân lực thị trường Nhà nước trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Hữu Thắng, 2013.
Các công trình trên đã nghiên cứu nguồn nhân lực của NHNN trên giác độ quản trị nhân lực và đảo. tạo phát triển. Nguyễn Quốc Tuấn chủ biên và các tác giả Đoàn Gia Đề tài về “Đào tạo nguôn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế" Tác giã đã khái quát hoá và phát triển những vấn đề lý luận về đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, đề , giải pháp để hoàn thiện PTNNL trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa [15]. ~ Báo cáo khoa học “Một số vấn đề đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực” - PGS.Võ Xuân Tiến (2010) , Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng số 5(40), bài viết đã nhắn mạnh : Nguồn nhân lực - nguồn lực quý giá nhất của các doanh nghiệp, đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai.
Bởi vậy, các doanh nghiệp và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và đào tạo nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và đảo tạo nguồn nhân lực [13] - Báo cáo khoa học * Phát huy nguôn nhân lực bằng động lực thúc đẩy", Nguyễn Văn Long (2010), Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng số 4(39). Theo bài viết : Trong nền kinh tế tri thức, khi giá trị sản phẩm hơn 80% là hàm lượng chất xám, tài sản nguồn nhân lực càng được đặt vào một vị trí quan trọng. Thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả là vấn đề 't SỨC.
quan trọng trong các doanh nghiệp. Người lao động làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của doanh nghiệp sẽ đễ dàng, đạt được hơn, từ đó tạo thuận lợi không ngừng phát triển [11] ~ Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Đảo fqo nguồn nhân lực tại Cong ty cổ phần may Trường Giang, Quảng Nam — Trường Đại học Da Ning, do Đoàn Thị Thanh Huyền (2018). uận Văn đã khái quát hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực và thực trạng công tác đào tạo. nguồn nhân lực tại Công ty may Trường Giang [7].
- Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Dao tao nguén nhân lực tại Công ty Cổ phân Tư vấn Công trình Giao thông 5° — Trường Đại học Da Nẵng, do Đoàn Ngọc Tường (2018). Luận Văn đã khái quát hóa các luận về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực. Đánh giá thực trạng công. tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công trình Giao thông 5, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo nguồn nhân lực trong thời gian tới [L7].
Nhìn chung, cho tới nay có khá nhiều nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp, doanh nghiệp nói chung và ngành nói riêng. Vì vậy, đối với Công ty Beer Lào, luận văn này sẽ góp phần định hướng, đề xuất một số giải pháp cụ thể cho đào tạo nguồn nhân lực của đơn vị trong giai đoạn sắp. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE NGUON NHAN LUC VA DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. CÁC KHÁI NIỆM VÈ HAN LỰC, NGUÔN NHÂN LỰC VÀ ĐÀO.
TẠO NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực a. Nhân lực Nói đến nhân lực là nói đến con người, đã có nhiều quan điểm nói về nhân lực. Tuy nhiên ở mỗi khía cạnh lại có cách diễn đạt khác nhau.
Nhân lực là nguồn lực của mỗi người, nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Thể lực là sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính.Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhơi quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con người [6] b.
Nguồn nhân lực Theo doanh nghiệp Liên Hợp quốc thì: “Nguồn nhân lực là tất cả những. kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực, thể lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”[13]. Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỳ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân có thể tham gia vào. phát triển quốc gia một cách trực tiếp hoặc tiềm năng” [14].
Như vậy ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như: vốn tiền :ông nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Đào tạo nguồn nhân lực Dao tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, nhận. thức cụ thể cho người lao động, giúp họ có được năng lực cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu của doanh nghiệp [2] 1. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực ~ Đề đáp ứng nhu cầu tổn tại và phát triển của doanh nghiệp.
~ Để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động. - Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa và vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp, doanh nghiệp và người lao động nói riêng: a. Đối với doanh nghiệp - Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. ~ Tránh tình trạng quản lý lỗi thời. - Giải quyết các vá :È doanh nghiệp. - Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận. Đấi với người lao động Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn giúp ích cho người lao động, cụ thể: - Tao ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp. ~ Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn „ hoặc khi nhân viên nhận công việc mới. 10 - Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đồi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp.
- Đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. - Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ, đó cũng chính là cơ sở đề phát huy tính sáng tạo cảu người lao động trong công việc. Đối với nền kinh tế xã hội Công tác đào tạo nguồn nhân lực có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đảo tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển trên thế giới như: Anh, Pháp, Nhật Bản,.
Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp chính là yếu tố tích cực thúc đây nên kinh tế phát triển. NỘI DUNG ĐÀO TẠO NG NHÂN LỰC CÔNG 1.