phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Tổng quan về công tác thẩm định dự án đầu tƣ XDCT. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và pháp lý trong công tác thẩm định dự án đầu tƣ XDCT thủy lợi. Chƣơng 3: Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định CTTL tại Sở NN&PTNT tỉnh Hƣng Yên. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tƣ 1.1 Dự án Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đã đƣa ra định nghĩa về dự án nhƣ sau: "Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và đƣợc kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, đƣợc tiến hành để đạt đƣợc một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực".
Có thể hiểu dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tƣ và xã hội.2 Dự án đầu tư Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tƣ nhƣng thông dụng nhất là một số khái niệm nhƣ sau: - Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tƣ là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau đƣợc hoạch định nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định. - Theo Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: "Dự án đầu tƣ là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định". - Dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tƣợng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. - Dự án đầu tƣ là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lƣợng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
4 - Dự án đầu tƣ là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt. Nhƣ vậy, ta có thể hiểu dự án đầu tƣ về một số mặt nhƣ sau: - Về mặt quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài. - Về mặt hình thức: Dự án đầu tƣ là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đƣợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. - Về mặt nội dung: Dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.3 Đặc điểm chủ yếu của dự án đầu tư Các dự án đầu tƣ đều có chung những đặc điểm chủ yếu sau: - Mục tiêu của dự án đầu tƣ: Tất cả các dự án đều phải xác định rõ mục tiêu đƣợc thể hiện ở hai mức là mục tiêu trƣớc mắt và mục tiêu lâu dài.
Mục tiêu trƣớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đƣợc của dự án trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu lâu dài là những lợi ích kinh tế - xã hội do dự án đem lại không chỉ cho riêng dự án mà còn cho cả nền kinh tế, cho ngành và cho khu vực. - Các hoạt động của dự án đầu tƣ: Là những nhiệm vụ cụ thể, hành động cụ thể đƣợc thực hiện để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ, hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- Các kết quả của dự án đầu tƣ: Đó là kết quả cụ thể, đƣợc tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Các kết quả vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án. - Sản phẩm của dự án đầu tƣ: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, độc đáo. Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao.
Sản phẩm do dự án đem lại là duy nhất, hầu nhƣ không lặp lại. 5 - Các nguồn lực để thực hiện dự án đầu tƣ: Bao gồm các nguồn lực về vật chất, tài chính và con ngƣời cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tƣ cần cho một dự án. - Dự án đầu tƣ có tính bất định và độ rủi ro: Dự án đầu tƣ là một hoạch định cho tƣơng lai, đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tƣ và lao động lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Hơn nữa, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên dự án luôn bao hàm tính bất ổn và những rủi ro nhất định.4 Dự án đầu tư xây dựng Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 quy định: "Dự án đầu tƣ xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tƣ xây dựng, dự án đƣợc thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tƣ xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng". Nhƣ vậy, dự án đầu tƣ xây dựng là các dự án đầu tƣ có liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản nhƣ xây dựng nhà cửa, đƣờng giao thông, cầu cống, đê kè đập,. Xét một khía cạnh khác có thể hiểu dự án đầu tƣ xây dựng là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tƣởng đầu tƣ thành hiện thực trong sự ràng buộc về chất lƣợng, tiến độ và chi phí đã đƣợc xác định trong hồ sơ dự án và đƣợc thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 1.
Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quy định phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau: - Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công và đƣợc quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. - Dự án đầu tƣ xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn 6 giáo; công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tƣ dƣới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất). - Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác. Với phân loại dự án theo nguồn vốn thì ta phải hiểu rõ các loại nguồn vốn nhƣ sau: + Theo quy định Luật Ngân sách Nhà nƣớc số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
+ Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Vốn đầu tƣ công quy định tại Luật này gồm: Vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ. Nhƣ vậy, vốn Nhà nƣớc ngoài ngân sách là các nguồn vốn không nằm trong dự toán ngân sách Nhà nƣớc đƣợc Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định nhƣ vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn Nhà nƣớc tại doanh nghiệp,. + Trong trƣờng hợp dự án sử dụng cả 2 nguồn vốn: Vốn ngân sách Nhà nƣớc và vốn Nhà nƣớc ngoài ngân sách theo tỷ lệ nhất định thì quản lý thực hiện dự án theo quy chế nhƣ sau: Vốn ngân sách Nhà nƣớc đƣợc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn Luật; vốn Nhà nƣớc ngoài ngân sách đƣợc thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền theo từng nguồn vốn. Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 quy định phân loại dự án đầu tư công như sau: - Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tƣ công đƣợc phân loại nhƣ sau: + Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tƣ: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tƣ xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; 7 + Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này.