Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch kết nối sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Trong các phương thức vận tải, vận tải hàng hóa bằng ô tô có tính cơ động cao, khả năng tiếp cận linh hoạt theo phương thức "từ cửa đến cửa" (door-to-door), đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển nội vùng và gom - phân phối hàng hóa cho các chuỗi cung ứng công nghiệp.

Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam là doanh nghiệp dịch vụ logistics toàn cầu, có chi nhánh hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2015. Trong mảng khai thác vận tải đường bộ, Chi nhánh đảm nhận dịch vụ vận chuyển nguyên vật liệu, linh kiện điện tử từ các nhà cung cấp vệ tinh đến nhà máy của Công ty TNHH Điện tử Samsung CE Complex (SEHC) tại Khu công nghệ cao (TP. Thủ Đức, TP.HCM). Tuy nhiên, thực tế vận hành tại Chi nhánh cho thấy hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô còn bộc lộ một số tồn tại về tỷ lệ giao hàng chậm giờ, rủi ro an toàn hàng hóa linh kiện giá trị cao, sự phụ thuộc vào phương tiện thuê ngoài và công tác phối hợp điều vận. Từ thực tiễn đó, đề tài "Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô của Chi nhánh Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Mục đích tổng thể: Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Chi nhánh Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam tại TP.HCM.
  2. Mục đích cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng hoạt động kinh doanh và khai thác dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô của Chi nhánh, xác định các điểm mạnh và điểm yếu.
    • Nhận diện, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ vận tải của đơn vị.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp tổ chức, quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ vận tải ô tô tại Chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô và chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam tại TP.HCM, trọng tâm là các tuyến vận tải hàng linh kiện, nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng (Glotec Vina, Remote Solutions...) đến nhà máy Samsung (SEHC) tại Khu công nghệ cao, TP. Thủ Đức, TP.HCM và vận chuyển nội bộ cho Samsung SDS.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, dữ liệu vận hành và khảo sát chất lượng dịch vụ giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết vận tải học và quản lý chất lượng dịch vụ:

  • Bản chất kinh tế của vận tải: Dựa trên quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác về vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt thứ tư; sản phẩm vận tải mang tính vô hình, không làm thay đổi hình dáng hay tính chất lý hóa của đối tượng vận chuyển mà làm thay đổi vị trí không gian và gia tăng giá trị hàng hóa; quá trình sản xuất gắn liền và diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, không thể tồn kho hay dự trữ sản phẩm vận tải mà chỉ có thể dự trữ năng lực vận tải.
  • Các chỉ tiêu đo lường sản lượng vận tải: Khối lượng vận chuyển $Q$ (tấn, hành khách, TEU) và khối lượng luân chuyển $P$ (T.km, HK.km, TEU.km).
  • Chu kỳ vận tải: Chu kỳ chuyến xe khép kín bao gồm các tác nghiệp: chuẩn bị, xếp hàng lên xe, di chuyển trên tuyến và dỡ hàng tại điểm đến.
  • Khái niệm và tiêu chuẩn chất lượng: Khóa luận viện dẫn các định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn AFNOR 50-109, J.M. Juran, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-1994 (tương thích ISO/DIS 8420) và Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000.
  • Thuộc tính dịch vụ vận tải: Tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất và tính không thể tồn trữ.
  • Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải ô tô: Chỉ tiêu thời gian (tính đúng giờ khi đến kho đóng/dỡ hàng), chỉ tiêu an toàn (bảo toàn nguyên vẹn số lượng, chất lượng hàng hóa, an toàn kỹ thuật phương tiện) và chỉ tiêu cách thức phục vụ (thái độ, kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên điều vận và lái xe).
  • Mô hình phân tích SWOT: Lý thuyết phân tích ma trận Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) phát triển từ nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Stanford (1960–1970) bởi nhóm tác giả Marion Dosher, Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và Birger Lie (chuyển đổi từ mô hình SOFT sang SWOT năm 1964).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý và tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp về doanh thu, lợi nhuận, biểu giá cước, số lượng phương tiện và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thực hiện phát phiếu khảo sát khách hàng (các nhà máy, đối tác nhận hàng) để thu thập đánh giá về 3 nhóm chỉ tiêu chất lượng: thời gian đến kho, độ an toàn vận chuyển và tác phong phục vụ.
  • Phương pháp so sánh và hạch toán kinh tế kỹ thuật: Tính toán chi phí định mức vận hành phương tiện trên 1km xe chạy (bao gồm chi phí lương, chi phí cố định và chi phí biến đổi) để đối chiếu hiệu quả giữa phương án tự mua xe tải và phương án thuê phương tiện ngoài.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu trích xuất từ phần mềm quản lý nội bộ của Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam, số liệu kế toán, hợp đồng vận chuyển với các đối tác cung cấp xe (Vinafco, Thành An, Phú Cường A) và kết quả khảo sát phản hồi dịch vụ tại khu vực TP.HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải hàng hóa bằng ô tô và chất lượng dịch vụ vận tải

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tổ chức vận tải đường bộ và quản trị chất lượng dịch vụ. Nội dung chương tập trung vào:

  • Vị trí của vận tải ô tô trong mạng lưới giao thông vận tải: Nêu bật ưu thế cơ động, tính vận chuyển triệt để "door-to-door", khả năng hoạt động trên địa hình phức tạp và vai trò tiếp chuyển cho các phương thức vận tải đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
  • Phân tích nội dung công tác tổ chức vận tải: Khái quát quy trình thực hiện chuyến hàng qua ba nhóm tác nghiệp chính gồm tác nghiệp xếp hàng (phân loại, đóng gói, chằng buộc, định vị, lập chứng từ), tác nghiệp di chuyển (chọn phương tiện, xây dựng lộ trình, đảm bảo an toàn kỹ thuật, cung cấp nhiên liệu) và tác nghiệp dỡ hàng (kiểm tra hiện trường, xác định hao hụt, bàn giao và lập biên bản).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ vận chuyển đường bộ: Phân loại theo bốn nhóm gồm (1) Nhóm cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông tĩnh và động, mạng lưới cầu đường, biển báo); (2) Nhóm kỹ thuật (tình trạng phương tiện, tuổi thọ, mức tiêu hao nhiên liệu, công tác bảo dưỡng sửa chữa); (3) Nhóm con người (trình độ lái xe, năng lực điều hành vận tải, chất lượng chăm sóc khách hàng); (4) Nhóm môi trường xã hội - tự nhiên (thời tiết, cơ chế chính sách, an ninh trật tự).

Chương 2: Đánh giá hiện trạng chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Chi nhánh Công ty Hanaro TNS Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh

Chương này đi sâu khảo sát thực tế hoạt động vận tải hàng hóa của Chi nhánh tại TP.HCM (đặt văn phòng tại Tòa nhà 60A Trường Sơn, Q. Tân Bình và Văn phòng điều hành tại Tòa nhà SCS, Khu CNC, TP. Thủ Đức).

                          CƠ CẤU VẬN HÀNH DỰ ÁN VẬN TẢI
                
   [Nhà cung cấp linh kiện]                 [Nhà thầu vận tải vệ tinh]
   - Glotec Vina (KCN Long Thành)           - Vinafco (xe 1.9T - 5T)
   - Remote Solutions (KCN Mỹ Phước 3)       - Thành An (xe 2.5T - 8T)
   - Các vendor vệ tinh khác                - Báo giá dự phòng Phú Cường A
                 [Nhà máy SEHC - Samsung Electronics]
                     (Khu Công nghệ cao, TP. Thủ Đức)

Tác giả đã thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về vận hành, tài chính và đánh giá của khách hàng:

Nhóm thông tin Dữ liệu ghi nhận trong đồ án
Cơ cấu tổ chức & Đối tác Giám đốc chi nhánh: Park Huiseok; Phụ trách vận tải: Vũ Văn Thọ. Hợp tác với các nhà thầu xe ngoài: Công ty Vinafco, Công ty Thành An, tham khảo báo giá Công ty Phú Cường A.
Đối tượng khách hàng chính Cung cấp dịch vụ vận chuyển linh kiện cho dự án Nhà máy Samsung Electronics HCMC CE Complex (SEHC) và dịch vụ xe trung chuyển nội bộ cho Samsung SDS.
Địa bàn & Tuyến vận chuyển Kết nối nhà cung cấp tại các khu công nghiệp thuộc Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM về Khu công nghệ cao (TP. Thủ Đức).
Kết quả kinh doanh dự án Phân tích doanh thu và lợi nhuận mảng dịch vụ vận tải dự án giai đoạn 2018–2020 qua Bảng 2-13 và Bảng 2-14.
Khảo sát chất lượng dịch vụ Khảo sát thực tế theo 3 nhóm chỉ tiêu (Biểu đồ 2-2 đến 2-4):
- Thời gian: Ghi nhận tỷ lệ trễ giờ khi xe đến kho đóng/dỡ do tắc đường và thủ tục giấy tờ.
- An toàn: Đảm bảo an toàn kỹ thuật nhưng còn rủi ro trầy xước, xô lệch bao bì carton do chằng buộc chưa đạt chuẩn.
- Tác phong phục vụ: Nhân viên điều vận và lái xe phối hợp chưa đồng bộ, thiếu quy trình cập nhật thông tin sự cố theo thời gian thực.

Phân tích hiện trạng cho thấy điểm nghẽn lớn nhất của đơn vị là chưa có đội xe vận tải tự sở hữu, phụ thuộc 100% vào năng lực điều xe của các đơn vị thầu phụ (Vinafco, Thành An), dẫn đến việc kiểm soát giờ giấc xe chạy và chất lượng lái xe gặp nhiều khó khăn trong giờ cao điểm.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Công ty Hanaro TNS Chi nhánh Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích SWOT từ dữ liệu thực tế (Bảng 3-1), chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp tự chủ phương tiện vận tải (Mua xe thay vì thuê ngoài): Tác giả thực hiện bài toán so sánh chi phí vận hành chi tiết trên 1km xe chạy giữa phương án đầu tư mua xe ô tô tải mới và phương án tiếp tục thuê ngoài (Bảng 3-2 đến Bảng 3-11).
Khoản mục chi phí tính trên 1km xe chạy Phương án tự đầu tư xe mới Phương án thuê xe đối tác
Chi phí tiền lương lái xe Tính toán theo định mức lương cơ bản và phụ cấp chuyến Đã kết cấu trong đơn giá thuê
Chi phí cố định (Khấu hao, bảo hiểm, bến bãi, đăng kiểm) Xác định theo nguyên giá phương tiện và chu kỳ sử dụng Đã kết cấu trong đơn giá thuê
Chi phí biến đổi (Nhiên liệu, dầu mỡ, lốp, sửa chữa thường xuyên) Tính theo định mức tiêu hao kỹ thuật thực tế Đã kết cấu trong đơn giá thuê
Tổng chi phí vận hành bình quân/km Thấp hơn đơn giá thuê ngoài khi xe hoạt động đủ hệ số sử dụng km Đơn giá thuê bình quân của 2 nhà xe (Vinafco, Thành An) cao hơn chi phí tự vận hành
Đánh giá ưu - nhược điểm Chủ động điều phối, nâng cao độ tin cậy giao hàng; đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu Không tốn vốn đầu tư; phụ thuộc phương tiện, khó kiểm soát chất lượng
  1. Giải pháp giảm thời gian vận chuyển trễ (Sơ đồ 3-1): Tối ưu hóa lộ trình xe chạy tránh các khung giờ cấm tải tại các trục đường kết nối Đồng Nai - Bình Dương về TP. Thủ Đức; chuẩn hóa thời gian làm thủ tục giao nhận tại kho nhà máy SEHC.
  2. Nâng cao công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng (Sơ đồ 3-2): Xây dựng quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi, ứng dụng hệ thống định vị GPS theo dõi thời gian thực để thông báo chính xác vị trí xe cho đối tác.
  3. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên (Sơ đồ 3-3): Tập huấn nghiệp vụ giao nhận hàng điện tử cho đội ngũ lái xe và phụ xe; đào tạo kỹ năng xử lý tình huống và thái độ phục vụ khách hàng cho nhân viên điều vận.
  4. Giải pháp về an toàn hàng hóa khi vận chuyển (Sơ đồ 3-4): Ban hành quy chuẩn chằng buộc, che phủ bạt, kiểm tra quy cách đóng gói pallet/hộp carton chứa linh kiện trước khi xe xuất bến; định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ chuỗi quy trình cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ phục vụ các doanh nghiệp sản xuất điện tử công nghệ cao (cụ thể là chuỗi cung ứng linh kiện vào nhà máy Samsung SEHC).
  • Định lượng hóa được thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải của Hanaro TNS Chi nhánh TP.HCM thông qua các chỉ số thời gian giao nhận, tỷ lệ an toàn hàng hóa và mức độ hài lòng về tác phong nhân viên qua số liệu khảo sát thực tế.
  • Chứng minh tính khả thi về mặt kinh tế - kỹ thuật của việc chuyển đổi từng bước từ mô hình hoàn toàn thuê xe ngoài (subcontractor) sang mô hình tự sở hữu một phần đội xe thông qua bảng tính chi phí định mức trên 1km xe chạy.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Cung cấp cho Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam tại TP.HCM bộ giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp để tái cấu trúc phòng vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ logistics trên địa bàn TP.HCM.
  • Hoàn thiện quy trình điều hành vận tải nội bộ, gắn kết việc giám sát hành trình phương tiện với trách nhiệm cá nhân của nhân viên điều vận và lái xe nhằm hạn chế tình trạng trễ đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu vận chuyển hàng linh kiện điện tử phục vụ dự án nhà máy Samsung SEHC tại TP. Thủ Đức và phụ cận giai đoạn 2018–2020; chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng đa dạng khác mà Hanaro TNS đang khai thác (như hàng chuỗi cung ứng lạnh, hàng tươi sống hay hàng dự án xuyên biên giới). Dữ liệu chi phí đầu tư mua xe mới dừng ở mức tính toán định mức kỹ thuật lý thuyết, chưa xét hết các biến động giá nhiên liệu và lãi vay thương mại biến đổi trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bài toán tối ưu hóa tuyến đường đa điểm (VRP - Vehicle Routing Problem) cho toàn bộ mạng lưới giao nhận của Hanaro TNS tại khu vực phía Nam; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản lý vận tải (TMS) chuyên sâu với hệ thống EILIS sẵn có của tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Bản đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Khai thác Vận tải, Quản lý GTVT, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ và kỹ năng thiết lập bảng tính toán định mức chi phí 1km xe chạy.
  • Doanh nghiệp vận tải và các đơn vị giao nhận (3PL): Có thể tham khảo phương pháp phân tích ma trận SWOT, quy trình kiểm soát chất lượng giao nhận hàng linh kiện công nghiệp và kinh nghiệm giải quyết bài toán "mua xe hay thuê xe ngoài" (make or buy decision).

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng vận chuyển và khách hàng trọng điểm trong nghiên cứu của đồ án là gì?
Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên chở nguyên vật liệu, linh kiện điện tử từ các nhà cung ứng (Glotec Vina, Remote Solutions...) đến nhà máy SEHC (Samsung Electronics HCMC CE Complex) tại Khu công nghệ cao, TP. Thủ Đức và phục vụ khách hàng Samsung SDS.

2. Chi nhánh Hanaro TNS TP.HCM quản lý đội xe vận chuyển bằng hình thức nào trong giai đoạn khảo sát?
Trong giai đoạn 2018–2020, Chi nhánh chủ yếu thuê phương tiện ngoài thông qua các hợp đồng dịch vụ vận tải với các đối tác như Công ty Vinafco và Công ty Thành An (kèm báo giá đối chiếu từ Công ty Phú Cường A), chưa sở hữu đội xe tải tự doanh.

3. Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng nào trong phần cơ sở lý luận?
Tác giả viện dẫn các tiêu chuẩn: AFNOR 50-109, định nghĩa chất lượng của J.M. Juran, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-1994 (phù hợp ISO/DIS 8420) và Tiêu chuẩn ISO 9000:2000.

4. Nội dung bài toán kinh tế kỹ thuật nổi bật được tính toán ở Chương 3 là gì?
Tác giả tính toán chi tiết cơ cấu chi phí vận hành cho 1km xe chạy (bao gồm chi phí lương lái xe, chi phí cố định và chi phí biến đổi) đối với phương án tự mua xe mới, sau đó so sánh với đơn giá thuê xe bình quân/km của hai đối tác Vinafco và Thành An để chứng minh hiệu quả của việc chủ động đầu tư phương tiện.

5. Các nhóm giải pháp phi kỹ thuật nào được đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ?
Bên cạnh bài toán phương tiện, đề tài đề xuất tối ưu hóa hành trình tránh giờ cấm tải, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng qua hệ thống GPS, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ giao nhận cho nhân viên điều vận - lái xe và ban hành quy định chằng buộc, bảo quản an toàn thùng hàng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Hiền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đặt ra, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận vận tải học với thực tiễn khai thác tại Chi nhánh Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam tại TP.HCM. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu vận hành giai đoạn 2018–2020 và khảo sát thực tế các tiêu chí thời gian, an toàn, phục vụ, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn của mô hình phụ thuộc xe thuê ngoài. Hệ thống giải pháp đề xuất — đặc biệt là phương án tự chủ đội xe thông qua bài toán hạch toán chi phí 1km xe chạy và tối ưu hóa quy trình điều vận — có hàm lượng ứng dụng cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải của doanh nghiệp.