Chương 1: Tông quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sờ lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên círu Chương 4: Ket quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Ket luận và hàm ý quản trị 15 CHƯƠNG 2: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2. Các khái niệm CO’ bản 2. Lãnh đạo và và tầm quan trọng của hoạt động lãnh đạo to chức 2. Lãnh đạo Các nhà nghiên círu đã định nghĩa sự lãnh đạo theo nhiều cách khác nhau như Bennis (1959) thi lãnh đạo là một quá trình trong đó một đối tượng thuyết phục cấp dưới hành động theo như mong muốn, là việc hướng dẫn và điều phổi công việc cùa các thành viên trong nhóm (Fiedler, 1967).
Trong khi đó, Meton (1969) thì lãnh đạo là mối liên hệ giữa các cá nhân trong đó những người khác đồng ý làm theo vì họ tỊT nguyện chứ không phải bị bắt buộc, là quá trình làm ảnh hưởng đến một nhóm có tô chức nhằm đạt được các mục đích cùa tô chức đó (Roach & Behling, 1984) và là các hành động tập trung nguồn lực nhân tạo ra các cơ hội như mong muốn (Campbell, 1991), là công việc cùa người lãnh đạo nhằm tạo ra các điều kiện cho nhóm làm việc có hiệu quả (Ginnett, 1996). Mục đích cùa lãnh đạo là đạt được kết quả nhờ vào những người khác và phương tiện của việc lãnh đạo là khả năng xây dựng được các nhóm có tính gắn kết và định hướng rõ ràng. Người lãnh đạo giỏi là người xây dựng được các nhóm làm việc có kết quả qua các hoàn cảnh khác nhau (Hogan, Curphy, & Hogan, 1994) và việc lãnh đạo đại diện cho một dạng thức phức tạp về việc giải quyết vấn đề xã hội. Nhiều người tin rằng lãnh đạo là một cách đê cải thiện cuộc sống cá nhân, xã hội và phát triên nghề nghiệp cùa họ.
Các công ty tìm kiếm những người có khả năng lãnh đạo vì niềm tin rằng họ sẽ mang lại những tài sản đặc biệt cho tô chức và mục đích cuối cùng cải thiện lợi nhuận của tô chức. Như vậy, lãnh đạo là quá trình gây ảnh hường giữa các nhà lãnh đạo và những người drrới quyền đê đạt được các mục tiêu của tô chức thông qua thay đôi (Lussier & Achua, 2016). Hoạt động lãnh đạo là một quá trình chịu ảnh hưởng sâu sắc từ xã hội, 16 nhằm tối đa hóa nỗ lực và khả năng của người khác nhằm đạt được mục tiêu chung cùa tô chức cá nhân. Lí thuyết lãnh đạo kiêu giao dịch: về cơ bản, ìi thuyết lãnh đạo kiêu giao dịch có thê được định nghĩa là các nhà lãnh đạo hoặc nhà quản lí thúc đây cấp dưới làm việc dựa trên các hình phạt và phần thưởng khuyến khích.edtí) Phong cách lãnh đạo kiêu giao dịch tập trung vào qui trinh quản lí cơ bản về kiêm soát, tô chức và lập kế hoạch ngắn hạn.
Lãnh đạo kiêu giao dịch thúc đây và định hướng cho cấp dưới chủ yếu bằng lợi ích cá nhân. Sức mạnh của các nhà lãnh đạo kiêu giao dịch den hr thâm quyền và trách nhiệm chính thức của họ trong tô chức. Mục tiêu chính của cấp dưới là mân theo chi dẫn của người lãnh đạo. Nhà lãnh đạo tin tưởng vào việc thúc đây thông qua một hệ thống khen thường và trừng phạt.
Neu cấp dưới thực hiện những gì lãnh đạo mong muốn, người đó sè được thưởng. Ngược lại, anh ta sẽ phải chịu phạt. Việc trao đôi giữa việc thực hiện nhiệm vụ và phần thường, hình phạt diễn ra thường xuyên đê đạt được các mục đích thường nhật. Những trao đôi này có thê được thực hiện theo 4 kiêu: Trao thưởng theo kết quà: Nhà lãnh đạo gắn kết mục tiêu với phần thưởng, nêu rõ kì vọng đổi với nhân viên, cung cấp các nguồn lực cần thiết, đặt ra các mục tiêu được thống nhất và trao phần thưởng cho những người hoàn thành công việc tốt.
Họ đặt ra các mục tiêu SMART (cụ thê, đo lường được, có thê đạt được, thực tế và kịp thời) cho cấp dưới cùa mình. Quản ỉí chù động bằng ngoại lệ: Nhà lãnh đạo chù động theo dõi công việc cùa cấp dưới, theo dõi các sai lệch so với các qui tắc và tiêu chuân và sửa chữa đê ngăn ngừa sai lầm. Quản li thụ động bằng ngoại lệ: Nhà lãnh đạo chi can thiệp khi cấp dưới không đáp ứng đirợc các tiêu chuẩn, hoặc khi không đạt hiệu suất như mong đợi. Họ thậm chí có thê sử dụng hình phạt đổi với những kết quả không chấp nhận được.
Tự do: Nhà lãnh đạo tạo ra một môi trường nơi cấp dưới có nhiều cơ hội đê ựr đưa ra quyết định. Bản thân người lãnh đạo thoái thác trách nhiệm và tránh đưa ra quyết định và do đó nhóm thường thiếu phương hướng. 17 Lãnh đạo kiêu giao dịch cho rằng cấp dưới có thê đirợc thúc đây bời nhìíng phần thưởng đơn giản. "Giao dịch" duy nhất giữa người lãnh đạo và cấp dưới là số tiền mà cấp dưới nhận được cho những nỗ lực của họ và sự tuân thù qui định.
Năm 2000, Spear nói về phong cách lãnh đạo phụng sự với ý nghĩa là thuật tìm cách kéo ngrrời khác vào quá trình ra quyết định, dựa trên nền tảng hành vi đạo đírc và sự quan tâm, nâng cao sự phát triển cùa người lao động trong khi cải thiện sự chăm sóc và chất lượng cuộc sống của tô chức. Theo quan diêm này, lãnh đạo phụng sự là người làm cho nhân viên của minh trở nên thông thái hơn, ựr do hơn, mức độ ựr chủ cao hơn. Chủ nghĩa phát triển cá nhân là tâm diêm của phong cách lãnh đạo này (Searl, 2011). Spear (1995) cũng nhận thấy rằng đầy là mô hình lãnh đạo mới trái ngược với các mô hình lãnh đạo truyền thống thiên về sự độc trị và thứ bậc, nó có thê áp dụng cho nhiều loại hình tô chức từ kinh doanh, giáo dục, khởi nghiệp đến phi lợi nhuận, tôn giáo và cộng đồng.
Đo lường phong cách lãnh đạo phụng sự: Laub (1999) đo hrờng phong cách lãnh đạo phụng sự với 6 thành phần: phát triên nhân viên; chia sê lãnh đạo; thê hiện sự chính tiực; đánh giá cao nhân viên; thực hiện lãnh đạo; xây dựng cộng đồng. Ehrhart (2004), đo hrờng hướng khái niệm này với các nội dung: tạo lập quan hệ với cấp dirới, trao quyền cấp diĩới, giúp đỡ cấp dưới phát triển và thành công, cư xử đạo đức, có kỳ năng cần thiết đê hỗ trợ, đặt lợi ích cấp dưới lên tnrớc, tạo giá trị cho bên ngoài tô chức. Barbuto và Wheeler (2006), đo lường phong cách lãnh đạo phụng sự với các thành phần: lý tường phụng sự; xoa dịu cảm xúc; thông thái; hướng dẫn thuyết phục; quản gia tô chức. Năm 2011, Dierendonck và Nuijten đã tông hợp lý thuyết và giới thiệu 8 thành phần cấu thành phong cách lãnh đạo phụng sự, bao gồm: (1) Trao quyền; (2) Tín nhiệm; (3) Hậu thuẫn; (4) Khiêm nhường; (5) Chính trực; (6) Bao dung; (7) Can đảm; (8) Tinh thần quản gia.
Nhìn chung, khái niệm phong cách lãnh đạo phụng sự đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và khám phá. Các thành phần cấu thành phong cách lãnh đạo này xoay quanh việc phát triên và đặt lợi ích người khác lên trước; chia sê sự lãnh đạo; xây dựng một cộng đồng trong tô chức và hành xừ đạo đức. Đo lường các thành phan trong phong cách lãnh đạo phụng sự tuy mang nhiều nét khác nhau ờ mỗi nghiên cứu, nhưng tựu chung lại đều thê hiện nội dung xoay quanh các giá trị trên. Lãnh đạo chuyên đôi là một phương pháp lãnh đạo gây ra sự thay đôi trong các cá nhân và hệ thống xã hội.
ơ dạng lí tường, phương pháp này tạo ra sự thay đôi có giá 18 trị và tích cực trong những cấp dưới, với mục tiêu cuối cùng là giúp cấp dưới phát triển trở thành các nhà lãnh đạo. Khi được áp dụng đúng đắn, lãnh đạo chuyên đôi giúp tăng cường động lực, tinh thần và hiệu suất của những cấp dưới thông qua một loạt các cơ chế, bao gồm gan kết ý thức và bản thân cấp dưới với nhiệm vụ và bản sac tập thê của tô chức, truyền đạt cảm hứng, hiểu rõ diêm mạnh và diêm yếu cùa cấp dưới, đê sắp xếp nhiệm vụ phù hợp cho họ,.edu) Lãnh đạo chuyên đôi có thê xuất hiện ở mọi cấp của tô chức: các nhóm, phòng ban, bộ phận hoặc toàn bộ tô chức. Những nhà lãnh đạo như vậy là những người có tầm nhìn, truyền cảm hứng, táo bạo, thích mạo hiểm và suy nghĩ chín chắn. Họ có một sức hấp dần lôi cuốn.
Có 4 yếu tố chính của lãnh đạo chuyên đôi, đê mang lại những thay đôi lớn, các nhà lãnh đạo chuyên đôi phải thê hiện 4 yếu tố sau: Động lực truyền cám hứng-. Nen tảng của lãnh đạo chuyên đôi là thúc đây tầm nhìn, sứ mệnh nhất quán và tập hợp các giá trị cho các thành viên. Các nhà lãnh đạo chuyên đôi hướng dẫn cấp dưới bằng cách cung cấp cho họ ý nghĩa và thách thức. Họ làm việc nhiệt tình và lạc quan đê thúc đây tinh thần làm việc nhóm và trách nhiệm.
Kích thích trí tuệ: Nhà lãnh đạo khuyến khích cấp dưới sáng tạo và đôi mới. Họ khuyến khích những ý ưrởng mới hr cấp dưới và không bao giờ chi trích công khai về những sai lầm mà cấp dưới mắc phải. Các nhà lãnh đạo tập trung vào bản chất vấn đe nhưng không coi trọng việc trách cứ người mac lỗi. Họ không ngần ngại loại bỏ một thông lệ cũ do chính mình đặt ra nếu nó không hiệu quả.
Anh hường lí tưởng hóa: Nhà lãnh đạo đóng vai trò là hình mẫu mà những cấp dưới muốn noi theo. Những nhà lành đạo như vậy luôn giành được sự tin tướng và tôn trọng của cấp dưới thông qua hành động cùa họ. Nhà lãnh đạo thường đặt nhu cầu của cấp dưới lên trên nhu cầu bản thân, hi sinh lợi ích cá nhân vì cấp dưới, và thê hiện các tiêu chuẩn đạo đức cao. Cân nhắc cá nhân: Các nhà lãnh đạo đóng vai trò là người cố vấn cho cấp dưới và thường cho họ vì những sáng tạo và đôi mới.
Những cấp dưới được đối xử khác nhau tùy theo tài năng và kiến thức. Họ được trao quyền đê ra quyết định và luôn được cung cấp sự hỗ trợ cần thiết đê thực hiện các quyết định đó. Tầm quan trọng của lãnh đạo Có nhiều lý do cho thấy tại sao lãnh đạo là quan trọng. Hogan và Kaiser (2005) đề xuất các lý do sau đây đê chứng minh lãnh đạo thực sự quan trọng: (1).
Lãnh đạo giải quyết các vấn đề của tô chức thông qua nỗ lực tập thê.