Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã mở ra không gian giao thương rộng lớn cho cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Ngành dịch vụ vận tải nói chung và vận tải đường bộ nói riêng giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng logistics quốc gia, trực tiếp hỗ trợ lưu thông hàng hóa từ khâu cung ứng nguyên nhiên vật liệu đến phân phối thành phẩm tiêu dùng. Đối với nền kinh tế, vận tải đường bộ không chỉ đóng góp nguồn thu ngân sách thông qua các loại thuế, phí và dịch vụ phụ trợ (kho bãi, bốc xếp, bảo dưỡng) mà còn tạo việc làm cho lượng lớn lao động xã hội.

Tại Công ty TNHH Quốc tế Delta – doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải và đại lý hải quan – dịch vụ vận tải đường bộ là mảng kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu chính. Tuy nhiên, trước bối cảnh biến động kinh tế, sự gia tăng chi phí nhiên liệu, tác động của dịch bệnh Covid-19 và sức ép cạnh tranh gay gắt trên thị trường, hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ của công ty bộc lộ một số tồn tại liên quan đến việc kiểm soát thời gian giao hàng, quản lý an toàn hàng hóa và chi phí vận hành. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Bộ phận Dịch vụ khách hàng (Customer Service) của công ty, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận tải, dịch vụ vận tải, chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn 2017 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta, đồng thời kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ tại Công ty TNHH Quốc tế Delta và các chi nhánh liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quản lý chất lượng:

  • Khái niệm vận tải: Tiếp cận theo giáo trình của Hoàng Văn Châu (2019), nghiên cứu của Nguyễn Hồng Đàm (2003), lý luận Mác – Lênin về quá trình sản xuất vật chất đặc thù không tạo ra sản phẩm mới mà thay đổi vị trí không gian của đối tượng chuyên chở, cùng quan điểm quản trị logistics hiện đại.
  • Khái niệm dịch vụ và vận tải đường bộ: Viện dẫn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015, Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012, định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler (1980), và Khoản 30 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2019 quy định về hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hành khách, hàng hóa.
  • Khung phân loại vận tải: Phân loại theo phạm vi phục vụ (nội bộ, công cộng); theo phạm vi hoạt động (nội địa, quốc tế trực tiếp/quá cảnh); theo môi trường (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đường ống, điện tử); theo đối tượng chuyên chở (hàng hóa, hành khách, hỗn hợp); theo cự ly (vận tải đường gần dưới 7.400 km / 4.000 hải lý và vận tải đường xa trên 7.400 km); theo phương thức tổ chức (đơn phương thức, đa phương thức, hàng lẻ LCL, hàng nguyên FCL); và theo đặc tính hàng hóa (hàng quá khổ có chiều dài > 14m, chiều rộng > 2,5m, chiều cao > 4,2m; hàng quá tải có trọng lượng > 32 tấn; hàng nặng có tỷ trọng $\le 3\text{ m}^3/\text{tấn}$; hàng nhẹ có tỷ trọng $> 3\text{ m}^3/\text{tấn}$).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Phân tích các nhân tố vĩ mô (cơ sở hạ tầng với mạng lưới hơn 256.000 km đường bộ tại Việt Nam, công nghệ thông tin, biến động giá nhiên liệu chiếm trên 50% chi phí vận tải, chính sách pháp luật) và nhân tố vi mô (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kho bãi, quy trình vận hành). Các tiêu chí định lượng và định tính đánh giá chất lượng dịch vụ gồm: thời gian giao hàng, độ an toàn hàng hóa, chính sách giá cước, chăm sóc khách hàng và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai chủ yếu là phương pháp định tính kết hợp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản lý điều vận, dữ liệu thống kê nhân sự và vận tải giai đoạn 2017 – 2021 do Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Dịch vụ khách hàng của Công ty TNHH Quốc tế Delta và Công ty TNHH MTV Vận tải Delta cung cấp; kết hợp các tài liệu xuất bản chuyên ngành kinh tế đối ngoại và logistics.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, và phương pháp phân tích logic nhằm liên kết thực trạng vận hành với hệ thống giải pháp quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải và chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về ngành vận tải, phân tích bản chất kinh tế của sản phẩm dịch vụ vận tải (tính vô hình, không tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ, không thể lưu kho). Tác giả làm rõ vai trò của vận tải đường bộ đối với sự phát triển kinh tế quốc dân (chiếm tỷ trọng đóng góp lớn trong ngành dịch vụ vốn chiếm 40,95% GDP Việt Nam năm 2021) và đối với quản trị chuỗi cung ứng của từng doanh nghiệp. Chương này thiết lập mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ thông qua các tiêu chí then chốt: độ tin cậy về thời gian giao nhận, tỷ lệ an toàn/nguyên vẹn của hàng hóa, tính cạnh tranh của giá cước, chất lượng tương tác của bộ phận chăm sóc khách hàng và mức độ số hóa quy trình quản lý hành trình.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty TNHH Quốc tế Delta

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động thực tiễn của Công ty TNHH Quốc tế Delta (thành lập hơn 18 năm, là thành viên Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam - VLA và Hiệp hội Giao nhận Quốc tế - FIATA). Đơn vị có chi nhánh vận tải chuyên trách là Công ty TNHH MTV Vận tải Delta (thành lập tháng 10/2012) và Công ty TNHH Delta Velox (thành lập năm 2018 phát triển mảng chuyển phát nhanh).

Chỉ tiêu phân tích Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Quốc tế Delta
Quy mô nhân sự trụ sở 178 người (72 nhân viên chứng từ; 106 nhân viên điều vận, lái xe, kho)
Cơ cấu giới tính Nam: 121 người (67,98%); Nữ: 57 người (32,02%)
Trình độ lao động Dưới trung cấp: 32,02% (57 người); Trung cấp: 24,16% (43 người); Cao đẳng: 12,92% (23 người); Đại học: 25,28% (45 người); Trên đại học: 5,62% (10 người)
Năng lực đại lý hải quan 30% nhân sự trực tiếp làm thủ tục có chứng chỉ khai thuê hải quan do Tổng cục Hải quan cấp; xử lý 1.300 – 1.500 tờ khai/tháng (đường biển 59,40%, đường hàng không 36,50%, nội địa 4,10%)
Cơ cấu dịch vụ cung ứng Dịch vụ vận tải: 62%; Cho thuê kho bãi: 16%; Thủ tục hải quan: 14%; Dịch vụ khác: 8%
Hệ thống kho bãi Hà Nội: $1.000\text{ m}^2$; Bình Dương: $3.900\text{ m}^2$; TP. Hồ Chí Minh (Kho Linh Trung): Tổng diện tích $58.002\text{ m}^2$ (diện tích kho $16.000\text{ m}^2$, trang bị kệ Drive-in 3 tầng, Selective, xe nâng điện/dầu, PCCC tự động)
Cơ cấu thị trường Miền Bắc: 47%; Miền Nam: 29% (TP.HCM chiếm 20%); Miền Trung: 16% (Khánh Hòa, Đà Nẵng); Quốc tế: 8% (Trung Quốc 5%, Lào 1,x%)
Cơ cấu khách hàng Doanh nghiệp sản xuất: 61,40% (70 doanh nghiệp); Doanh nghiệp dịch vụ: 38,60% (44 doanh nghiệp); Khách hàng trọn gói: 21 doanh nghiệp

Về năng lực phương tiện và công nghệ, công ty trang bị hệ thống định vị vệ tinh GPS, hệ thống giám sát hành trình Eupfin và thiết bị ghi nhận nhiệt độ chuyên dụng (data logger) trên đội xe tải đông lạnh. Tác giả chỉ ra các đối tác lớn của Delta gồm Huntsman Việt Nam, Aiden Việt Nam, Ilsung Việt Nam, Nitori Việt Nam, Ivory Việt Nam và các dự án thiết bị viễn thông/công nghiệp (Vietnamobile, Gtel Mobile, ABB Tiên Sơn - Bắc Ninh). Về chất lượng cung ứng, chương 2 tổng hợp số liệu các chuyến hàng vận chuyển đường bộ bị chậm trễ tiến độ và số lượng lô hàng gặp sự cố hư hại, qua đó phân tích nguyên nhân từ hạ tầng giao thông, khâu bốc xếp cơ học và điều phối luân chuyển xe.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ của Công ty

Chương 3 phân tích bối cảnh cơ hội và thách thức của thị trường vận tải trong nước (áp lực giá nhiên liệu, kiểm soát tải trọng, biến động chuỗi cung ứng) và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng hệ thống kiến nghị:

  1. Giải pháp nhân lực: Đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ lái xe, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý điều vận, ngoại ngữ và kỹ năng giải quyết sự cố cho nhân viên dịch vụ khách hàng (CS); chuẩn hóa quy trình tuyển dụng lái xe đường dài.
  2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp phần mềm quản lý điều vận và giao nhận vận tải, khai thác dữ liệu từ hệ thống Eupfin để tối ưu hóa lộ trình xe chạy, giảm quãng đường chạy rỗng.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Tinh gọn các bước thủ tục nội bộ, minh bạch hóa biểu cước, xây dựng quy chuẩn phản hồi thông tin trạng thái đơn hàng theo thời gian thực cho chủ hàng.
  4. Giải pháp an toàn hàng hóa: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra bao bì đóng gói, hướng dẫn kỹ thuật chằng buộc hàng cơ giới, siết chặt quy trình xếp dỡ tại hệ thống giá kệ kho và mua bảo hiểm trách nhiệm hàng hóa.
  5. Giải pháp về thời gian giao hàng: Thiết lập mạng lưới điểm trung chuyển liên kết, phân bổ lịch trình tránh khung giờ ùn tắc tại các đô thị lớn và cảng biển trọng điểm.
  6. Giải pháp cơ sở vật chất: Đầu tư bổ sung phương tiện vận tải chuyên dụng mới, nâng cấp hệ thống xe nâng và bảo trì định kỳ hạ tầng kho bãi tại Hà Nội, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh.
  • Kiến nghị: Đối với Nhà nước (tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới cao tốc, bình ổn giá xăng dầu, kiểm soát phí hạ tầng/BOT); đối với Ban Giám đốc Công ty Delta (phê duyệt kế hoạch đầu tư công nghệ và tăng cường phân cấp quản lý điều vận).

Kết quả và đóng góp

Kết quả kinh doanh và tài chính giai đoạn 2017 – 2021

Số liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Delta phản ánh kết quả tăng trưởng quy mô qua 5 năm:

Năm Doanh thu (Tỷ đồng) Lợi nhuận (Tỷ đồng) Tổng tài sản (Tỷ đồng) Tổng nguồn vốn (Tỷ đồng)
2017 196 21,0 170 170
2018 205 23,0 182 180
2019 230 28,8 214 218
2020 281 29,2 221 218
2021 292 26,0 261 198

Ghi chú diễn biến tài chính:

  • Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 196 tỷ đồng (2017) lên 292 tỷ đồng (2021), trong đó năm 2018 tăng thêm nhờ mảng cho thuê kho bãi tăng 31% và thành lập Công ty TNHH Delta Velox; năm 2019 tăng thêm 25 tỷ đồng từ dịch vụ chuyển phát nhanh; năm 2021 tốc độ tăng doanh thu chậm lại (đạt mức tăng 3,9%) do tác động từ đại dịch Covid-19.
  • Lợi nhuận đạt đỉnh 29,2 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng 1,35% so với năm 2019), nhưng giảm xuống 26,0 tỷ đồng vào năm 2021 (giảm hơn 3 tỷ đồng) do chi phí tài chính và chi phí vận hành phát sinh trong dịch bệnh (chi phí xét nghiệm lái xe, thuê nhân lực thay thế thời vụ, biến động giá nhiên liệu).
  • Tổng tài sản tăng từ 170 tỷ đồng (2017) lên 261 tỷ đồng (2021); năm 2019 tài sản ngắn hạn tăng 34,89% (tiền và tương đương tiền tăng 395%, phải thu ngắn hạn tăng 18,35%).

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Phản ánh chi tiết cơ cấu doanh thu thực tế của một doanh nghiệp logistics nội địa với tỷ trọng vận tải chiếm ưu thế tuyệt đối (62%), kết hợp vai trò bổ trợ của đại lý hải quan và hạ tầng kho bãi.
  • Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động chuyên môn ngành giao nhận (với 67,98% nhân sự văn phòng có trình độ cao đẳng trở lên và 30% nhân sự hải quan sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ chính thức).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ gắn liền với công cụ quản lý hành trình thực tế (hệ thống Eupfin, thiết bị data logger, GPS) và hệ thống kho chứa chuyên biệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính và dữ liệu thứ cấp sẵn có trong nội bộ Công ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn 2017 – 2021. Khóa luận chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu khách hàng (chưa sử dụng bảng hỏi điều tra n mẫu với thang đo Likert để lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ Servqual/Logiview).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm bằng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp B2B đối với dịch vụ vận tải đường bộ; khảo sát bổ sung giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021 và xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí vận chuyển đa phương thức kết hợp đường bộ với đường thủy/đường sắt.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế Vận tải, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vận tải.
  • Phần nội dung giá trị nhất: Hệ thống số liệu thống kê thực tế tại Chương 2 (về quy trình khai báo hải quan, thông số kỹ thuật 3 tổng kho tại Hà Nội - Bình Dương - TP.HCM, bảng phân bổ cơ cấu thị trường và phân loại khách hàng doanh nghiệp sản xuất/dịch vụ).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ của Công ty TNHH Quốc tế Delta được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu do Phòng Kế toán công ty cung cấp năm 2022, doanh thu của công ty được tạo thành từ 4 nhóm dịch vụ: Dịch vụ vận tải đóng vai trò chủ lực chiếm 62%; Dịch vụ cho thuê kho bãi chiếm 16%; Dịch vụ thủ tục hải quan chiếm 14%; và các dịch vụ khác chiếm 8%.

2. Quy mô và thông số kỹ thuật của hệ thống 3 kho bãi do Công ty Delta quản lý ra sao?

Công ty vận hành 3 kho bãi tại 3 trung tâm kinh tế: Kho Hà Nội có diện tích $1.000\text{ m}^2$ (chiều cao cột 6m, điểm cao nhất 7,2m, gồm 4 cửa xuất nhập); Kho Bình Dương có diện tích $3.900\text{ m}^2$ (trang bị 2 xe nâng điện, 2 xe nâng dầu, hệ thống kệ Drive-in 3 tầng, kệ Selective, camera và PCCC tự động); Kho TP. Hồ Chí Minh (Kho Linh Trung) có tổng diện tích khuôn viên $58.002\text{ m}^2$ với diện tích sử dụng làm kho chứa là $16.000\text{ m}^2$, đáp ứng lưu trữ hàng FMCG, F&B, mỹ phẩm, hàng đóng pallet và hàng xá.

3. Đội ngũ nhân sự tại trụ sở Công ty Delta có cơ cấu và trình độ chuyên môn như thế nào?

Tổng nhân sự tại trụ sở công ty là 178 người (72 nhân viên chứng từ và 106 nhân viên phụ trách điều vận, lái xe, kho bãi). Cơ cấu theo giới tính gồm 121 nam (67,98%) và 57 nữ (32,02%). Trình độ học vấn phân bổ: Trên đại học chiếm 5,62% (10 người); Đại học chiếm 25,28% (45 người); Cao đẳng chiếm 12,92% (23 người); Trung cấp chiếm 24,16% (43 người); Dưới trung cấp chiếm 32,02% (57 người, chủ yếu là lái xe và công nhân kho). Đáng chú ý, 30% nhân sự thực hiện nghiệp vụ hải quan sở hữu chứng chỉ hành nghề khai thuê do Tổng cục Hải quan cấp.

4. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty Delta biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2021?

Doanh thu tăng trưởng đều đặn qua các năm: 196 tỷ đồng (2017), 205 tỷ đồng (2018), 230 tỷ đồng (2019), 281 tỷ đồng (2020) và đạt 292 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 21 tỷ đồng (2017), 23 tỷ đồng (2018), 28,8 tỷ đồng (2019), đạt đỉnh 29,2 tỷ đồng (2020), sau đó giảm xuống 26 tỷ đồng (2021) do ảnh hưởng của chi phí nhiên liệu tăng và chi phí ứng phó dịch bệnh Covid-19.

5. Công nghệ nào đang được Công ty Delta ứng dụng để giám sát dịch vụ vận tải đường bộ?

Công ty sử dụng hệ thống giám sát hành trình Eupfin và thiết bị định vị GPS trên toàn bộ đội xe để quản lý tọa độ di chuyển. Đối với đội xe tải đông lạnh chuyên vận chuyển dược phẩm và hàng mát/lạnh, phương tiện được tích hợp thiết bị ghi nhận nhiệt độ tự động (data logger) nhằm theo dõi và kiểm soát nền nhiệt độ liên tục trong suốt hành trình giao nhận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huyền Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải đường bộ và phân tích chi tiết bức tranh kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn 2017 – 2021. Công trình làm rõ vai trò trụ cột của mảng vận tải (chiếm 62% doanh thu), năng lực vận hành của hệ thống 3 tổng kho cùng thế mạnh xử lý thủ tục hải quan chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, tập trung vào nâng cao năng lực nhân sự, số hóa quản lý hành trình Eupfin, tối ưu chi phí vận hành và nâng cao độ an toàn hàng hóa trong chuỗi cung ứng logistics đường bộ.