chương 1 2 HUONG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THÀU XÂY. LAP TRONG XÂY DỰNG 23 2.1 Cơ sở pháp lý về dau thầu xây lip. Cơ sở về đẫu thầu xây dựng, 23 2.2 Một số nguyên tắc trong đấu thầu 26 2.3 Trình tự chúng về công tác đấu thầu 29 2.14 Các hình thúc và phương thức lựa chon nha thầu. Nội dung công tác lựa chọn nha thầu xây lắp trong xây dựng 34 22.1 Lập hồ sơ mời thầu, 34 222 Mời thầu 40 22.3 Nộp và nhận hỗ sơ dự thầu 40 224.
Đánh gid hồ so dự thầu 43 2.6 Thương thảo hợp đồng; trình, thẳm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.7 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng, 50 2.8 - Xử lý tình huỗng trong đấu thầu 50 2.3 Các yếu tổ anh hướng đến đầu thầu xây lắp. Hệ thống văn bản pháp luật 55 232. Chu diu tw 37 2.3 Năng lực nhà thầu tham gia đầu thầu.34 Nẵng lực của tổ chức tư vấn đầu thầu 58 235 Năng lực của tổ chúc tư vấn thiết kế 39 2⁄3.6- Một số nội dung cần lưu ý khi lập tiêu chuẩn đánh giá HSDT xây lip.60 Kết luận chương 2 76 CHUONG3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHAT LƯỢNG DAU THAU DUNG CÁC CÔNG TRÌNH THUY LỢI Ở NINH BÌNH 7 3.1 Tỉnh hình đấu thầu va quản lý đấu thầu xây lắp ở Ninh Bình 7 3.- Tỉnh hình đấu thầu xây lấp 78 3.2 Tỉnh hình quản lý đầu thầu ở Ninh Bình 92 3.2 Những đánh giá chung về chất lượng đẫu thầu xây lắp ở Ninh Bình $6 3.1 Những kết quá đạt được $6 3.2 _ Những tồn tại cần khắc phục 86 3.3 Dễ xuất giải pháp nâng cao chat lượng đấu thầu xây dựng các công trình thủy lợi ở Ninh Bình 87 33.1 Nẵng cao năng lực chuyên môn, dao đức nghé nghiệp của các cá nhân tham gia công tác đấu thầu 87 3.2 Nang cao chất lượng lập HSMT, đánh giá HSDT. Tang cường sự minh bạch trong HSDT.
Giảm chỉ định thầu, tang cường đấu thầu rộng ri, đầu thầu qua mạng. Tăng cường quan lý nhà nước về hoại động đấu thầu 9Ị 3.6 Quản ý hợp đồng sau đấu thầu 2 Kết luận chương 3 on KET LUẬN VA KIEN NGHỊ. 95 TÀI LIEU THAM KHAO. 98 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 2.1 Sơ đồ tình tự công tác đấu thần 29 Hình 2.2 Các yếu tổ ảnh hướng đến chất lượng đẫu thi 35 DANH MUC BANG BIEU Bảng 2.1 Van bản qui phạm pháp luật về đâu thầu 23 ‘Bang 2.2 Tiêu chuẩn năng lực và kính nghiệm của nhà thầu 60 Bảng 2.3 Tiêu chun đánh giá vé năng lực kỹ thuật ~ phần nhân sự chủ chốt.4 Tiêu chuẳn đánh giá về năng lực kỹ thuật — thiết bị thi công chủ yếu.
66 Bảng 25 Tiêu chí chim di 67 Bảng 2.6 Tiêu chi đạt, không đạc 70 MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Quit Quốc hội khóa 11 QHI3 'Quốc hội khóa 13.CP Nghĩ định Chính phủ cp Chính Phủ Try Thủ tring TT-BKHĐT “Thông tư-Bộ KẾ hoạch và Đầu tr TTBXD “hông tr-Bộ Xây dựng BXD-VKT Bộ xây dưng-Vụ kinh tế Bộ KH-DT Bộ Kế hoạch-Đầu tư UBND Ủy ban nhân dân Quyết định. Phó Giáo sư, Tid Hỗ sơ mời thầu Hỗ sơ dự thâu. Quản lý dự án Ngân hàng Thể giới Ngân hàng Phát triển Châu A ‘Bau thầu cạnh tranh quốc tế Hi hội phát triển Quốc tế Viện trợ phát triển chính thức. Tính cắp thiết của để ti Hệ thống công trình thủy lợi góp phn quan trọng để tăng diện tích gico tring, tăng thời vụ củi tạo đt, gớp phần đảm bảo an ninh lương thực và xuất khu, phỏng chống thiên tai như chống lũ, chống ngập ang, chống hạn vả xâm nhập mặn.
Đến nay, đã xây img được hàng ngân hệ thống công trinh thủy lợi.648 hồ chứa các loại.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cổng tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh muong, 25,960 km để c loại. Mặc đủ được đầu tư lớn nhưng một số công trình thủy lợi còn bộc lộ hạn ch, như: Chit lượng công trình xuống cấp nhanh, không phát huy được hiệu quả đầu tư, gây thất thoát lãng phí tiền của của nha nước. Cùng v _ én đổi k fu đang diễn ra trên toàn cầu thì những rũ ro thin tai như bão hạn hán.đã và dang diễn ra theo chiều hướng ngày cảng bit lợi và ảnh hưởng khắc nghiệt hơn đến Việt Nam. Trung bình mỗi năm Việt Nam phải hững chịu 6-7 trận bão gây thiệt hại nghiêm trọng, hủy hoại cơ sở hạ ting, kinh tế, giao thống vận tải, thủy lợi với quy mô rit lớn.
Sử dụng cúc công tình thủy lợi để phòng tninh và khắc phục hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu cũng là một trong những biện pháp không chỉ Việt Nam mà các quốc ia tê th giới dang sĩ dụng ‘Véi vai trò to lớn của công trình thủy lợi và tình hình chất lượng công trình thủy lợi hiện nay của cả nước nói chung và tình Ninh Bình nói riêng thì công tác quản lý chất lượng xây dung công trình thủy lợi cần phải cố những công tác kiểm soát chất chế như: Nâng eao chất lượng công tác khảo sắt, thiết kế; thẳm định hồ sơ khảo sit, thiết lựa chọn nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm; tổ chức th công đảm bảo yêu cầu kỹ thuậc giám sắt thì công xây dụng chặt chế nhằm đảm bảo chất lượng công trình sau khi bản giao đưa vào sử dụng. Trong đỏ công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về. kinh nghiệm và năng lực tham gia xây dựng các công trình thủy lợi thông qua dẫu thầu là một trong những công tác quan trọng nhằm nâng cao chất lượng công trình, đưa. công trình vào phục vụ kịp thời, phát huy hiệu quả đầu tư.
Công tác lựa chọn nhà thẫu trong cả nước nói chung và Ninh Bình n6iriéng còn nhiều tổn tại, thách thức. Các hành vi vi phạm chưa được giải quyết triệt để, tỉnh trạng biển tướng với những bigu hiện phức tạp và tinh vi như din xếp chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu, quy định các điều kiện bắt hợp lý, không phủ hop trong HSMT, thời gian trong đầu thầu kéo dài, quá trình thực hiện còn nhiễu sai sót, vi phạm, các nhà thầu được lựa chọn không có đủ năng lực, kinh nghiệm, các công trình thi công không đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ, không phát huy được hiệu quả đầu tr Trên đây là lý do chính và là sự edn thiết nghiên cứu của để tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng dau thầu công trình thủy lợi ở Ninh Bình”. Mục dich của đề tai Nghiên cứu sơ sở khoa học và pháp luật về đầu thẫu xây lắp nhằm hệ thống hóa những vấn để lý luận, vận dung vio thực tiễn và đỀ xuất giải pháp nâng cao chất lượng đầu thầu công trình thủy lợi ở Ninh Bình 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận: ~ Tiếp cận lý ết, tìm hiểu c tải liệu đã được nghiên cứu; - Tiếp cận thực tế ở Việt Nam va địa phương.
Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu tổng quan vé công tác đầu thẫu xây dụng; ~ Tham khảo tài liệu, kinh nghiệm các Quốc gia thực hiện tốt công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; ~ Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất gist pháp kiểm soát, quản lý chất lượng đầu thầu xây dựng. 4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cửu chit lượng du thầu xây lắp sông trình thủy lợi vốn ngân sich. Chất lượng đâu thầu công rình thủy lợi được xem xế trên những göc độ khác nhau chịu ảnh hưởng của các nhân tổ khách quan và chủ quan. Pham vi nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thực trang hoạt động đấu thầu xây lip các công trình thủy lợi và chất lượng đầu thiu xây lip các công tình thủy lợi vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Hơn thé nữa, luận văn cũng tập trung, nghiên cứu hoạt động đấu thầu từ khi chuẩn bi, lập kế hoạch đấu thầu cho đến khi sông bổ kết quả đầu thầu, thương thio và ký kết hợp đồng, qué trình thực hiện hop đồng theo HSDT, Các vin dé rước và sau quá trinh này sẽ không phải là trọng tim nghiên cứu của luận văn. Ý nel khoa học và ý nghĩa thực, Y¥ nghĩa khoa học của để ti Dé tài góp phần nghiên cứu hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đấu thầu. nghiên cứu này là co sở khoa học để phân tích, đảnh gid hoạt động đầu thẫu nồi chung và đấu thầu xây lắp ni riêng ¥ nghĩa thực của để tài: DE ti nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng công trình thông qua công tác lựa chọn nhà thầu. Kết quả đạt được ĐỀ xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đẫu thầu tong xây dựng công trình thủy lợi tại tỉnh Ninh Bình nói riêng, các công trình xây dựng trong cả nước nói chúng CHUONG1 TONG QUAN VE ĐẦU THAU VA QUAN LÝ DAU THAU XAY DUNG 1-1 Những vấn đỀ chung về đấu thầu xây dựng Đấu thầu là thuật ngữ quen thuộc ở Việt Nam trong hơn chục năm gin đây mặc dù nó đã được xuất hiện từ lâu trên thé giới bởi thuật ngữ này gắn liền với một hoạt động chỉ trong nên kinh tế thị trường.
Những người bản hing hóa, dịch vụ luôn luôn có sự cọ sắt để tranh dành người mua. Cơ chế đó làm cho người mua có được sự lựa chon tốt nhất cho mình. Trên cơ sở đó đấu thầu xuất hiện. Cơ chế đấu thâu cho phép.
người mua lựa chọn một hoặc một số người bán có khả năng cung ứng hàng hỏa, dịch vụ mà mình có nhu cầu sao cho đạt được hiệu quả tối wu cả về số lượng, chất lượng, giá cả, và kỹ thuật, công nghệ. Theo Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về ban hành Quy chế đầu thầu năm 1996: ju thầu 1a quả tinh lựa chọn nhà thiu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời hầu trên cơ sở cạnh tranh gia các nhà thẫu”. Nghị inh số 88/1999/ND- CP ngày 01/9/1999 về Quy chế đầu thầu năm 1999: “Diu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thai Luật Diu thầu số 61/2005/QH11 “Dau thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gối thấu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 cña Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế".