Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc" được tác giả Nguyễn Văn Chiêm thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Danh Hoàng Việt và TS. Lưu Quang Hiệp, bảo vệ năm 2019 thuộc ngành Giáo dục học, mã số 9140101.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo chủ trương của Đảng, Nhà nước và ngành Thể dục Thể thao (TDTT), đặc biệt là yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất (GDTC) tại các vùng đặc thù như miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trường Đại học Tây Bắc là cơ sở giáo dục đại học đa ngành thực hiện nhiệm vụ cung ứng nguồn nhân lực, trong đó có giáo viên GDTC cho các tỉnh Tây Bắc. Mặc dù Khoa Thể dục Thể thao đã chuyển đổi quá trình đào tạo sang hệ thống tín chỉ, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về chương trình đào tạo, năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cũng như điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi sau khi trường chuyển về địa điểm mới từ năm 2007. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống nhằm xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, tương thích với các đặc thù kinh tế - xã hội, địa lý và nhân khẩu học sinh viên tại Trường Đại học Tây Bắc.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, quản lý công tác GDTC, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
- Mục tiêu 3: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên TDTT trường Đại học Tây Bắc.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc chưa thực sự có hiệu quả do chưa xác định được những yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo để từ đó có những giải pháp phù hợp với đặc thù của trường; nếu xây dựng được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao Trường Đại học Tây Bắc.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc. Khách thể nghiên cứu bao gồm quá trình đào tạo sinh viên sư phạm GDTC, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Khoa Thể dục Thể thao. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Trường Đại học Tây Bắc (thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La); phạm vi thời gian khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm tập trung vào giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019, trên các đối tượng sinh viên đại học chính quy chuyên ngành GDTC (tiêu biểu như các khóa ĐH 51, ĐH 52, ĐH 53 và ĐH 54).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã tiến hành điểm luận và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước thuộc các chuyên ngành quản lý giáo dục, giáo dục học và khoa học giáo dục có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nhóm nghiên cứu về chuẩn hóa đội ngũ và đánh giá giảng viên: Luận án của Trần Xuân Bách (2009) với đề tài "Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay" đã xây dựng hệ thống gồm 4 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí và 42 chỉ số dựa trên mô hình hoạt động nghề nghiệp của giảng viên (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, dịch vụ cộng đồng, trách nhiệm công dân). Tác giả Nguyễn Văn Chiêm tiếp thu khung năng lực nghề nghiệp này để làm cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá đội ngũ giảng viên tại Khoa TDTT.
Nhóm nghiên cứu về mô hình quản lý chất lượng: Luận án của Vũ Xuân Hồng (2010) về "Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại đại học ngoại ngữ quân sự" đã đề xuất mô hình dựa trên các thành tố đầu vào - quá trình đào tạo - đầu ra - môi trường sư phạm quân sự cùng 4 nhóm giải pháp. Tác giả luận án kế thừa quan điểm quản lý chất lượng tổng thể nhưng điều chỉnh cho phù hợp với môi trường sư phạm dân sự và giáo dục thể chất. Luận án của Nguyễn Trung Kiên (2014) về "Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực" cũng được tác giả tham khảo về mặt phương pháp luận tiếp cận quản lý chất lượng.
Nhóm nghiên cứu về đào tạo theo học chế tín chỉ: Nghiên cứu của Nguyễn Mai Hương (2011) với đề tài "Quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay" đề xuất 5 biện pháp quản lý quá trình dạy học. Luận án kế thừa các biện pháp quản lý nhằm định hướng giải pháp chuyển đổi phương thức học tập cho sinh viên GDTC từ niên chế sang tín chỉ.
Nhóm nghiên cứu về hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chương trình: Công trình của Trần Linh Quân (2013) về "Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng" với bộ tiêu chí 16 tiêu chí và 111 chỉ số; nghiên cứu của Sái Công Hồng (2014) về "Quản lý chương trình đào tạo đại học ngành quản trị kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN)" đề xuất 4 nhóm giải pháp về tổ chức - sư phạm, cơ chế chính sách, cơ sở vật chất và hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA). Tác giả đã vận dụng các tiếp cận của AUN-QA để làm thước đo đánh giá chương trình đào tạo ngành GDTC.
Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về chương trình GDTC và các loại hình cơ sở đào tạo: Luận án của Hồ Đắc Sơn (2004) về "Nâng cao hiệu quả hướng nghiệp của chương trình GDTC cho sinh viên khoa giáo dục tiểu học"; nghiên cứu của Nguyễn Huy Vị (2009) về mô hình trường cao đẳng cộng đồng; Trần Thị Hoài (2009) về đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học; Nguyễn Văn Ly (2010) về quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các trường công an nhân dân; Lê Minh Thiên (2011) về trung tâm giáo dục thường xuyên; Lê Yên Dung (2010) về quản lý nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả chỉ rõ, mặc dù các nghiên cứu đi trước đã giải quyết nhiều vấn đề lý luận về bảo đảm chất lượng, kiểm định và đào tạo tín chỉ, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách chuyên biệt và toàn diện hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa TDTT tại một trường đại học đóng trên địa bàn đặc thù miền núi phía Bắc như Trường Đại học Tây Bắc, nơi có tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiểu số chiếm tới 75%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đại học, bao gồm:
- Các quan niệm về chất lượng giáo dục đại học: Luận án phân tích 6 quan niệm cơ bản được tổng kết bởi các tác giả quốc tế (Harvey & Green 1993; Barnett 1992, 2003; Horsburgh 1998; Ehsan 2004; Parri 2006; Van Damme 2003), gồm: chất lượng là sự vượt trội; chất lượng là sự hoàn hảo; chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là đáng giá tiền đầu tư; chất lượng là vượt qua ngưỡng; chất lượng là sự biến đổi. Trên cơ sở đối chiếu với sứ mạng phục vụ địa phương của Trường Đại học Tây Bắc, tác giả lựa chọn quan điểm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" làm cơ sở xuyên suốt, gắn mục tiêu đào tạo với nhu cầu nhân lực kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc.
- Chu trình quản lý chất lượng PDCA: Vòng tròn Deming gồm 4 giai đoạn: Lập kế hoạch (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra (Check) - Điều chỉnh (Act) được tác giả vận dụng như một công cụ quản lý cải tiến liên tục các khâu đào tạo.
- Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng: Vận dụng khung đánh giá chương trình đào tạo của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) với 15 tiêu chuẩn và thang đánh giá 7 mức chất lượng, kết hợp Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai theo hướng tiếp cận hỗn hợp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết đào tạo, văn bản pháp quy của Trường Đại học Tây Bắc và Khoa Thể dục Thể thao.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (n = 27) nhằm xác định tiêu chí đánh giá, lựa chọn giải pháp và kiểm định độ đồng thuận; phỏng vấn sinh viên chuyên ngành TDTT về thái độ, hành vi học tập (n = 120), về đánh giá chương trình đào tạo (n = 112) và nhận thức về môn học (n = 57).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành của sinh viên; đánh giá thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm ứng dụng hệ thống giải pháp tác động trên khách thể là sinh viên đại học sư phạm GDTC khóa ĐH 54 (n = 57 sinh viên), tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ số trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các đại lượng đặc trưng (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach's alpha), phân tích nhân tố (Factor Analysis) và kiểm định mức độ sai khác thống kê.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Số liệu hành chính, hồ sơ nhân sự, hồ sơ cơ sở vật chất năm 2016 của Khoa TDTT; dữ liệu khảo sát 27 chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý; dữ liệu điều tra 120 sinh viên; dữ liệu phản hồi chương trình của 112 sinh viên và 27 cán bộ, giảng viên; dữ liệu thực nghiệm thể lực và kết quả học tập của 57 sinh viên khóa ĐH 54.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, phân tích đặc trưng của chu trình PDCA và tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA. Trong hệ thống phân cấp đánh giá chất lượng AUN-QA, tác giả dẫn xuất bảng tiêu chí 7 mức:
| Điểm |
Ý nghĩa điểm |
Ý nghĩa chất lượng |
| 1 |
Hoàn toàn chưa đủ; phải có sự cải thiện ngay lập tức |
Không có tài liệu, kế hoạch, minh chứng |
| 2 |
Chưa đủ, cần có cải thiện |
Đang trong giai đoạn hoạch định |
| 3 |
Chưa đủ, nhưng những cải thiện bổ sung sẽ đưa đến mức đủ |
Có các tài liệu, nhưng lại không có minh chứng rõ ràng về việc các tài liệu được sử dụng |
| 4 |
Đủ như mong đợi (Đáp ứng các tiêu chuẩn của AUN-QA) |
Có các hồ sơ, tài liệu và minh chứng rõ ràng về việc chúng được sử dụng |
| 5 |
Tốt hơn mong đợi |
Có minh chứng rõ ràng về hiệu quả |
| 6 |
Là tấm gương điển hình tốt |
Là tấm gương điển hình tốt |
| 7 |
Xuất sắc, vượt trội |
Xuất sắc, vượt trội |
Tiếp đó, chương làm rõ bối cảnh hình thành và phát triển của Trường Đại học Tây Bắc từ tiền thân là Trường Sư phạm cấp II Khu Tự trị Thái - Mèo (thành lập ngày 30/06/1960 theo Quyết định số 267/QĐ của Bộ trưởng Nguyễn Văn Huyên), qua giai đoạn Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc đến khi thành lập trường đại học ngày 23/03/2001 theo Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg. Về cơ cấu nhân khẩu học người học, tác giả công bố tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiểu số tại trường chiếm khoảng 75% (trong đó 30% là dân tộc H'mông, Dao; 45% là dân tộc Thái, Tày, Mường; 25% là dân tộc Kinh). Sinh viên khối chuyên TDTT chiếm tỷ lệ khoảng 10% tổng số sinh viên toàn trường.
Khoa Thể dục Thể thao được thành lập vào tháng 8/2010 trên cơ sở nâng cấp Bộ môn Giáo dục Thể chất, tổ chức thành 3 bộ môn trực thuộc: Bộ môn Điền kinh - Thể dục - Bơi lội; Bộ môn Bóng - Võ - Vật - Thể thao dân tộc; Bộ môn Lý luận và phương pháp dạy học. Đến năm 2016, tổng số giảng viên của Khoa là 28 người, với cơ cấu trình độ và độ tuổi thể hiện qua số liệu văn bản: 15 giảng viên có trình độ Thạc sĩ, chưa có giảng viên có trình độ Tiến sĩ, 1 giảng viên là người dân tộc thiểu số; về độ tuổi có 1 giảng viên trên 50 tuổi, 1 giảng viên trên 40 tuổi, 3 giảng viên trên 30 tuổi và 23 giảng viên dưới 30 tuổi. Quy mô đào tạo các khóa cao đẳng sư phạm GDTC đã tốt nghiệp gồm K45 (34 SV), K46 (35 SV), K47 (51 SV), K48 (43 SV); các khóa cao đẳng đang đào tạo gồm K49 (51 SV), K50 (44 SV), K51 (35 SV); các khóa đại học sư phạm GDTC đang đào tạo gồm ĐH 51 (61 SV) và ĐH 52 (59 SV).
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết việc xây dựng công cụ, chọn mẫu và quy trình xử lý dữ liệu cho 5 phương pháp nghiên cứu đã nêu.
- Mẫu chuyên gia phỏng vấn gồm n = 27 người, đại diện cho cán bộ quản lý trường, lãnh đạo khoa, giảng viên chuyên ngành TDTT và chuyên gia quản lý đào tạo.
- Mẫu điều tra thực trạng sinh viên được thực hiện với dung lượng n = 120 sinh viên đại học sư phạm chuyên khoa TDTT về thái độ và hành động học tập.
- Mẫu khảo sát đánh giá chương trình đào tạo gồm n = 112 sinh viên và n = 27 giảng viên, cán bộ quản lý.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm gồm n = 57 sinh viên thuộc lớp Đại học Sư phạm GDTC khóa 54. Địa điểm nghiên cứu đặt tại khuôn viên Trường Đại học Tây Bắc, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận qua ba nội dung chính:
Thứ nhất, phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:
- Về chương trình đào tạo: Đã chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ (từ 130 đến 150 tín chỉ) nhưng cấu trúc các học phần chuyên môn chưa cân đối tối ưu giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành, chưa gắn kết chặt chẽ với đặc thù giảng dạy thể thao trường học miền núi.
- Về đội ngũ giảng viên: Khoa GDTC có lực lượng trẻ (23/28 giảng viên dưới 30 tuổi), nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế, cơ cấu chuyên ngành đào tạo chưa đồng đều so với phân bổ môn học, đặc biệt tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ là 0%.
- Về cơ sở vật chất, công trình TDTT: Do trường chuyển địa điểm từ năm 2007, hệ thống sân bãi, nhà tập luyện đa năng, dụng cụ chuyên dùng phục vụ giảng dạy các môn điền kinh, bóng chuyền, bóng đá, thể dục còn thiếu thốn, chưa được quy hoạch hoàn chỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ vận động và chất lượng giờ học.
- Về thái độ và hành động của sinh viên: Khảo sát trên 120 sinh viên cho thấy phần lớn sinh viên có thái độ học tập tích cực, song hành động tự học, tự rèn luyện thể lực ngoại khóa và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành còn hạn chế do thói quen ỷ lại vào giờ lên lớp chính khóa.
Thứ hai, nghiên cứu lựa chọn và đề xuất giải pháp:
Thông qua phỏng vấn chuyên gia (n = 27), phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy thang đo, tác giả xác định và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung vào 4 nhóm trọng tâm:
- Nâng cao nhận thức và tính chủ động của sinh viên trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ.
- Hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo ngành GDTC theo chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng, phát triển năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy và trình độ nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên Khoa GDTC.
- Tăng cường đầu tư, quy hoạch và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ học tập, tập luyện TDTT.
Thứ ba, nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm giải pháp:
Tác giả tổ chức thực nghiệm sư phạm trên 57 sinh viên khóa ĐH 54 thông qua việc triển khai đồng bộ các giải pháp tác động: tổ chức sinh hoạt định hướng nâng cao nhận thức học tập môn chuyên ngành; áp dụng chương trình điều chỉnh; đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực; tăng cường hướng dẫn tự tập luyện ngoại khóa. Kết quả đo lường sau thực nghiệm cho thấy:
- Kết quả học tập các môn chuyên ngành: Điểm thi kết thúc học phần và tỷ lệ sinh viên xếp loại khá, giỏi ở các môn chuyên ngành (Điền kinh, Bóng chuyền, Thể dục...) của khóa thực nghiệm ĐH 54 có sự gia tăng rõ rệt so với kết quả học tập của các khóa trước thực nghiệm (ĐH 52, ĐH 53).
- Kết quả xếp loại thể lực: So sánh trước và sau thực nghiệm trên 57 sinh viên khóa ĐH 54 theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt loại tốt và loại đạt tăng lên, tỷ lệ chưa đạt giảm xuống với mức sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).
- Đánh giá của sinh viên và giảng viên: Kết quả khảo sát 112 sinh viên và 27 giảng viên, cán bộ quản lý về chương trình và chất lượng giảng dạy sau thực nghiệm đạt mức độ hài lòng và đánh giá cao ở hầu hết các tiêu chí.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo đại học chuyên ngành sư phạm GDTC trong bối cảnh học chế tín chỉ, áp dụng khung lý thuyết quản lý chất lượng theo mục tiêu, chu trình PDCA và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA.
- Xác định được hệ thống tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng mang tính đặc thù đến chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm TDTT tại một cơ sở giáo dục đại học vùng miền núi phía Bắc, nơi người học đa phần là con em các dân tộc thiểu số.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng đào tạo tại Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc năm 2016 về đội ngũ (28 giảng viên, 15 thạc sĩ, 0 tiến sĩ, 23 người dưới 30 tuổi), cơ sở vật chất sân bãi và đặc điểm hành vi của người học.
- Đề xuất và thực nghiệm thành công hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện nguồn lực của nhà trường.
- Minh chứng bằng số liệu thực nghiệm định lượng về sự cải thiện chất lượng học tập môn chuyên ngành và sự nâng cao mức xếp loại thể lực của sinh viên khóa ĐH 54 theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiến nghị của luận án:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng các công trình TDTT đạt chuẩn cho các trường đại học khu vực miền núi; hỗ trợ đào tạo sau đại học (tiến sĩ) cho giảng viên TDTT.
- Đối với Trường Đại học Tây Bắc: Quy hoạch cụ thể diện tích đất cho sân bãi, nhà tập luyện TDTT; tạo điều kiện cho giảng viên Khoa GDTC đi học nâng cao trình độ tiến sĩ; tiếp tục cập nhật chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra và nhu cầu thực tiễn của các địa phương vùng Tây Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên sinh viên chuyên ngành GDTC khóa ĐH 54 tại Trường Đại học Tây Bắc, chưa mở rộng thực nghiệm đối chứng trên diện rộng ở các trường cao đẳng, đại học khác cùng địa bàn miền núi phía Bắc.
- Thời gian theo dõi đánh giá hiệu quả giải pháp mới tập trung trong khuôn khổ giai đoạn học tập tại trường của sinh viên, chưa có điều kiện khảo sát sự thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường công tác tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng giải pháp cho các khóa sinh viên tiếp theo và liên kết đối sánh với các trường đại học đào tạo thể chất trong khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá chất lượng nghề nghiệp, năng lực giảng dạy môn thể dục và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của cựu sinh viên tại các trường học vùng cao Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu thuộc các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Thể dục thể thao: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát xã hội học giáo dục, trắc nghiệm sư phạm, kiểm định thể lực và thống kê toán học.
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên thể chất: Tham khảo mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng (đội ngũ, cơ sở vật chất, chương trình, đặc điểm sinh viên vùng miền) và chu trình PDCA trong nâng cao chất lượng đào tạo tín chỉ.
- Giảng viên Khoa TDTT Trường Đại học Tây Bắc và các trường đào tạo sư phạm đặc thù: Tham khảo cấu trúc chương trình điều chỉnh, phương pháp tổ chức dạy học chuyên ngành và biện pháp kích thích tính chủ động tự học của sinh viên người dân tộc thiểu số.
Các phần đáng chú ý nhất để tham khảo gồm: Bảng tiêu chí đánh giá mức chất lượng theo AUN-QA, bảng phân tích thực trạng đội ngũ và cơ sở vật chất TDTT vùng Tây Bắc, quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm đánh giá thể lực sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu trình độ và độ tuổi của đội ngũ giảng viên Khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc năm 2016 như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong luận án, năm 2016 Khoa Thể dục Thể thao có tổng số 28 giảng viên. Về trình độ đào tạo: có 15 giảng viên đạt trình độ Thạc sĩ, chưa có giảng viên có trình độ Tiến sĩ (0%), còn lại là trình độ Cử nhân. Về độ tuổi: có 1 người trên 50 tuổi, 1 người trên 40 tuổi, 3 người trên 30 tuổi và 23 người dưới 30 tuổi. Trong toàn bộ giảng viên của khoa chỉ có 1 người là người dân tộc thiểu số.
-
Đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên Trường Đại học Tây Bắc có điểm gì đặc thù được tác giả nhấn mạnh?
Trường Đại học Tây Bắc đào tạo con em các dân tộc khu vực Tây Bắc với khoảng 75% là con em đồng bào dân tộc thiểu số (trong đó 30% là dân tộc H'mông, dân tộc Dao; 45% là dân tộc Thái, Tày, Mường; 25% là dân tộc Kinh). Sinh viên khối chuyên TDTT chiếm khoảng 10% tổng số sinh viên toàn trường. Tác giả nhấn mạnh đặc thù đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng nhất định đến điều kiện dinh dưỡng, thể lực và khả năng tiếp thu các kỹ thuật thể thao.
-
Luận án lựa chọn quan niệm nào về chất lượng giáo dục đại học làm cơ sở tiếp cận chính?
Trong 6 quan niệm phổ biến của các học giả quốc tế được điểm luận (sự vượt trội, sự hoàn hảo, phù hợp với mục tiêu, đáng giá tiền đầu tư, vượt qua ngưỡng, sự biến đổi), tác giả lựa chọn quan niệm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" làm cơ sở chính cho nghiên cứu. Lý do là chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm TDTT tại đây phải tương thích trực tiếp với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực giáo viên thể chất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc.
-
Khách thể tham gia thực nghiệm sư phạm trong luận án gồm bao nhiêu sinh viên và thuộc khóa nào?
Khách thể trực tiếp tham gia quá trình tổ chức thực nghiệm sư phạm ứng dụng hệ thống giải pháp của luận án là toàn bộ 57 sinh viên thuộc lớp đại học sư phạm ngành Giáo dục thể chất khóa ĐH 54 của Trường Đại học Tây Bắc.
-
Những công cụ và tiêu chuẩn nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng chương trình và kết quả rèn luyện của người học?
Tác giả đã sử dụng: (1) Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) với thang điểm 7 mức; (2) Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; (3) Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; (4) Kết quả học tập và thi hết học phần các môn chuyên ngành TDTT (Điền kinh, Bóng chuyền, Thể dục...).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Chiêm là một công trình nghiên cứu ứng dụng thuộc chuyên ngành Giáo dục học, giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm giáo dục thể chất tại Trường Đại học Tây Bắc trong điều kiện chuyển đổi sang học chế tín chỉ. Dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng theo mục tiêu, chu trình PDCA và tiêu chuẩn AUN-QA, tác giả đã làm rõ thực trạng 4 nhóm yếu tố then chốt (chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất, người học) và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Kết quả thực nghiệm trên sinh viên khóa ĐH 54 khẳng định tính khả thi của các giải pháp qua sự cải thiện rõ rệt về điểm học phần chuyên ngành và mức xếp loại thể lực. Luận án cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và kinh nghiệm thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị đào tạo giáo dục thể chất tại các cơ sở đại học khu vực miền núi.