Tổng quan nghiên cứu

Theo các báo cáo thống kê phát triển nhân lực, tỉnh Bắc Giang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa với quy mô dân số trên 1,6 triệu người và hơn 60% lực lượng nằm trong độ tuổi lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có chứng chỉ, văn bằng quốc gia trong giai đoạn 2014 - 2018 chỉ đạt mức xấp xỉ 25% đến 28%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ nghịch lý: làn sóng chuyển dịch đầu tư công nghiệp và công nghệ cao diễn ra mạnh mẽ tại các địa phương như Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, nhưng chất lượng tay nghề của lực lượng lao động nông thôn sau đào tạo lại chưa bắt kịp yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ các doanh nghiệp sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo tại hệ thống 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực, chương trình, chính sách; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập chặt chẽ trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2018, bao phủ cả 3 cấp trình độ đào tạo gồm cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên môn lên mức trên 85%, giảm tỷ lệ doanh nghiệp phải tái đào tạo tay nghề xuống dưới 20%, tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa mô hình 5 khía cạnh chất lượng giáo dục của Harvey và Knight kết hợp cùng lý thuyết đào tạo nghề theo năng lực thực hiện. Khung tiếp cận này coi chất lượng đào tạo nghề là một quá trình liên tục tạo ra giá trị gia tăng về kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người học, đồng thời thỏa mãn chuẩn mực của khách hàng sử dụng lao động theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9000.

Bốn khái niệm cốt lõi định hình toàn bộ cấu trúc luận văn bao gồm:

  1. Đào tạo nghề: Hoạt động giáo dục có mục đích nhằm trang bị hệ thống kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  2. Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra công bố và sự thích ứng thực tế của người tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trường lao động.
  3. Năng lực hành nghề: Sự kết tinh tổng hòa của năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội trong giải quyết nhiệm vụ công việc.
  4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên thực hiện chức năng đào tạo nhân lực trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các niên giám thống kê giai đoạn 2014 - 2018 của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, cùng hệ thống văn bản pháp lý như Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu trên mẫu khảo sát thực địa gồm: 20 cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề đại diện cho các cơ sở công lập, tư thục; 10 chủ doanh nghiệp và cán bộ tuyển dụng; 200 lao động đã tốt nghiệp đang làm việc tại 10 doanh nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để đảm bảo độ bao phủ trên cả 3 cấp trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh và ma trận SWOT được lựa chọn nhằm nhận diện chính xác các khoảng trống kỹ năng, lượng hóa tỷ lệ đáp ứng của thiết bị dạy nghề và làm rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn trong cung cầu lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có sự sắp xếp, tinh giản mạnh mẽ từ 43 đơn vị năm 2015 xuống còn 27 cơ sở tính đến tháng 4 năm 2018, tương đương mức giảm 37,2%. Cơ cấu hiện tại bao gồm 02 trường cao đẳng nghề, 04 trường trung cấp nghề, 09 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 12 cơ sở khác có tham gia dạy nghề.

Thứ hai, cơ cấu trình độ đào tạo tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Nhóm đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 80% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm. Trong khi đó, nhóm đào tạo dài hạn có trình độ kỹ thuật cao như trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao.

Thứ ba, khoảng 45% đến 55% lao động sau khi tốt nghiệp tại các cơ sở dạy nghề cần phải được doanh nghiệp đào tạo lại hoặc bồi dưỡng bổ sung từ 1 đến 3 tháng mới có thể vận hành dây chuyền sản xuất. Đánh giá từ 10 doanh nghiệp cho thấy kỹ năng thực hành máy móc công nghệ mới và ý thức kỷ luật lao động công nghiệp là hai điểm yếu lớn nhất của học viên.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại các cơ sở công lập chỉ đáp ứng được khoảng 50% đến 60% danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu. Kinh phí đầu tư từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2014 - 2018 còn dàn trải, chưa đủ tạo ra những xưởng thực hành đạt chuẩn quốc gia.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ chất lượng đầu vào của học viên khi có trên 70% người học thuộc diện học lực trung bình hoặc chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, xem học nghề là sự lựa chọn thứ yếu. Chương trình giảng dạy tại nhiều cơ sở còn nặng về lý thuyết hàn lâm, tỷ lệ thời lượng thực hành thực tế mới đạt khoảng 50%, chưa đạt chuẩn 70% theo định hướng phát triển năng lực. Đội ngũ giáo viên dạy nghề tuy đủ về số lượng nhưng thiếu trải nghiệm sản xuất thực tế tại doanh nghiệp, dẫn đến phương pháp truyền đạt còn mang tính hình thức.

So sánh với bài học thực tiễn tại tỉnh Nghệ An khi nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn từ 73,93% lên 77,71% nhờ gắn chặt dạy nghề với vùng chuyên canh kinh tế, Bắc Giang vẫn chưa khai thác hết lợi thế liên kết với các khu công nghiệp FDI lớn. Những dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp mạng lưới cơ sở đào tạo, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ học viên và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nhận diện trực tiếp những khâu cần ưu tiên cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì việc sáp nhập các trung tâm hoạt động kém hiệu quả, tập trung nguồn lực phát triển 02 trường cao đẳng nghề và 04 trường trung cấp nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cấp quốc gia và khu vực ASEAN.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho 100% đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. Đến năm 2023, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, thiết lập cơ chế bắt buộc giáo viên chuyên ngành phải có ít nhất 1 đến 2 tháng thực tế hằng năm tại các phân xưởng sản xuất hiện đại của doanh nghiệp.

Thứ ba, tái cấu trúc chương trình, giáo trình đào tạo theo mô hình tiếp cận năng lực thực tế. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần điều chỉnh nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học cho hệ trung cấp và cao đẳng nghề, cập nhật nội dung tự động hóa, kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp vào năm học 2021 - 2022.

Thứ tư, xây dựng mô hình liên kết đào tạo 3 bên gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ sở dạy nghề và mạng lưới hơn 50 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Triển khai cơ chế đặt hàng đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng lao động, phấn đấu nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp đạt mức trên 90% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Bắc Giang sử dụng số liệu thực chứng của luận văn làm căn cứ xây dựng đề án phân bổ ngân sách và điều chỉnh chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  2. Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cán bộ lãnh đạo các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm dạy nghề ứng dụng khung phân tích để đổi mới quy trình biên soạn giáo trình, sắp xếp tỷ lệ lý thuyết - thực hành và thiết kế chuẩn đầu ra tương thích nhu cầu thị trường.
  3. Cộng đồng doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Các tập đoàn, doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham khảo để thiết lập mô hình hợp tác đào tạo kép, tham gia vào quá trình thẩm định kỹ năng và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng nhân sự.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giảng viên, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn khai thác nguồn tài liệu tham khảo phong phú về phương pháp điều tra mẫu và khung lý thuyết đánh giá chất lượng nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến trên 45% doanh nghiệp tại Bắc Giang phải đào tạo lại lao động sau tuyển dụng là gì? Thực tế khảo sát tại 10 doanh nghiệp chỉ ra nguyên nhân chủ yếu do thiết bị thực hành tại trường nghề lạc hậu so với dây chuyền công nghệ thực tế. Học viên thiếu tác phong công nghiệp, thời lượng thực hành tại trường chỉ chiếm khoảng 50%, khiến người lao động bỡ ngỡ khi bước vào môi trường sản xuất cường độ cao.

Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Giang biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2018? Giai đoạn này ghi nhận việc tinh gọn mạnh mẽ từ 43 cơ sở năm 2015 xuống còn 27 cơ sở vào tháng 4 năm 2018, giảm 37,2%. Sự tinh giản này giúp giảm đầu mối quản lý phân tán nhưng cũng đòi hỏi các trường cao đẳng, trung cấp phải nâng cao năng lực đào tạo để đáp ứng quy mô học viên gia tăng.

Thực trạng cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề công lập tại Bắc Giang đạt mức độ nào? Hệ thống trang thiết bị dạy nghề hiện có mới chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 60% danh mục thiết bị tối thiểu theo quy định. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách giai đoạn 2014 - 2018 còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu các phòng học mô phỏng hiện đại cho các ngành kỹ thuật cơ khí, điện tử.

Mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp mang lại lợi ích cụ thể gì cho chất lượng đào tạo? Mô hình hợp tác giúp học viên có từ 30% đến 40% thời gian thực tập trực tiếp trên dây chuyền của doanh nghiệp, tiếp cận máy móc hiện đại mà trường nghề chưa thể trang bị. Nhờ đó, tỷ lệ người học có việc làm ngay sau tốt nghiệp tăng lên trên 85%, giảm chi phí tái đào tạo.

Vì sao chất lượng đầu vào của học sinh trường nghề lại là rào cản lớn đối với nâng cao chất lượng đào tạo? Hơn 70% học sinh đăng ký học nghề có điểm xét tuyển ở mức trung bình hoặc chưa hoàn thành trung học phổ thông. Nhận thức xã hội còn nặng về bằng cấp đại học khiến trường nghề khó thu hút học sinh khá giỏi, làm tăng thời gian bồi dưỡng kiến thức nền tảng trong quá trình học.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp dựa trên mô hình giá trị gia tăng và tiêu chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện.
  • Phản ánh trung thực thực trạng mạng lưới 27 cơ sở đào tạo nghề tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2018 sau khi tinh gọn 37,2% số lượng đầu mối.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi: cơ cấu đào tạo mất cân đối với 75% đến 80% thuộc hệ sơ cấp, hơn 45% lao động phải đào tạo lại và trang thiết bị thực hành chỉ đạt 50% đến 60% chuẩn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ lộ trình 2020 - 2025 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm đúng ngành lên trên 90%.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sớm thể chế hóa các giải pháp quy hoạch, đồng thời thúc đẩy ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp khu công nghiệp. Các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục nghề nghiệp hãy nhanh chóng áp dụng khung giải pháp này để tạo bước đột phá mạnh mẽ cho chất lượng nguồn nhân lực địa phương.