Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi giáo dục theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao chất lượng đào tạo đã trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn đối với các trường cao đẳng, đại học. Tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch trực thuộc Bộ Công Thương, quy mô đào tạo hệ cao đẳng chính quy đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc từ 149 sinh viên trong năm học 2006 - 2007 lên 2.185 sinh viên vào năm 2010, chiếm 45,04% trong tổng số 4.851 học sinh sinh viên toàn trường. Sự phát triển nhanh chóng về số lượng người học đặt ra thách thức gay gắt đối với việc bảo đảm các điều kiện sư phạm, đội ngũ 150 cán bộ giảng viên và hệ thống cơ sở vật chất với 11.000 m2 sàn xây dựng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch, nhận diện các điểm nghẽn then chốt và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ cao đẳng chính quy với các chuyên ngành kinh tế, dịch vụ trọng điểm tại trụ sở chính ở thành phố Thái Nguyên cùng các đơn vị liên kết tại Hà Nội, Bắc Giang và Lạng Sơn trong giai đoạn 2008 - 2010.

Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số bảo đảm chất lượng thông qua mẫu khảo sát thực chứng gồm 110 đối tượng, bao gồm 15 cán bộ quản lý, 20 giảng viên trực tiếp giảng dạy, 60 sinh viên năm cuối và 15 doanh nghiệp sử dụng lao động. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc giúp nhà trường chuẩn hóa quy trình quản trị, phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi đạt trên 25% và đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề chất lượng đào tạo từ các trường phái quản trị hiện đại của W. Edwards Deming, Joseph Juran, Philip Crosby và bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, khẳng định chất lượng giáo dục là mức độ thỏa mãn mục tiêu đào tạo và yêu cầu khắt khe của thị trường lao động. Trọng tâm lý thuyết được xây dựng dựa trên mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - Total Quality Management) ứng dụng trong giáo dục đại học của Sherr và Lozier, tập trung vào 5 trụ cột: sứ mạng hướng tới khách hàng, phương pháp tiếp cận có hệ thống, phát triển nguồn nhân lực, tư duy dài hạn và văn hóa phục vụ người học thông qua mô hình tổ chức đảo ngược.

Nghiên cứu vận dụng mô hình các yếu tố tổ chức kết hợp hệ thống 5M+M bao gồm: Con người (Manpower - m1), Người học (Material - m2), Thiết bị kỹ thuật (Machino-equipment - m3), Nguồn tài chính (Money - m4), Tiếp thị giáo dục (Marketing - m5) dưới sự vận hành của Năng lực quản lý (Management - M). Đồng thời, tác giả tích hợp khung đánh giá năng lực 4 thành tố của Lê Đức Ngọc gồm: khối lượng kiến thức chuẩn hóa từ 120 đến 180 đơn vị học trình, kỹ năng thực hành 5 cấp độ (từ bắt chước đến tự động hóa), năng lực nhận thức 8 bậc và phẩm chất nhân văn. Khung lý thuyết còn sử dụng Bộ tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí cùng tiêu chuẩn của Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) làm chuẩn đối sánh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính theo quy trình chuẩn hóa 9 bước chặt chẽ. Cỡ mẫu khảo sát thực địa được thu thập từ 110 đối tượng đại diện cho các bên liên quan, bao gồm: 15 cán bộ quản lý cấp trường và khoa phòng, 20 giảng viên thuộc các tổ bộ môn chuyên ngành, 60 sinh viên hệ cao đẳng chính quy khóa 2006 - 2009 và 2007 - 2010, cùng 15 nhà quản lý đại diện cho các doanh nghiệp thương mại, khách sạn, lữ hành tại 3 tỉnh thành là Thái Nguyên, Hà Nội và Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho toàn bộ 5 chuyên ngành cao đẳng chính quy của trường.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quy mô đào tạo năm học 2009 - 2010, thống kê 150 cán bộ giảng viên cơ hữu và số liệu giải ngân đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2005 - 2008. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo mức độ, phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát độ hài lòng của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm (%) và phương pháp phân tích khoảng cách chất lượng (GAP analysis) được lựa chọn để xử lý số liệu, giúp phản ánh chân thực độ lệch giữa chuẩn đầu ra của chương trình với năng lực thực tế của người học trong timeline nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo hệ cao đẳng chính quy gia tăng vượt bậc nhưng tạo áp lực lớn lên điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực. Trong vòng 4 năm, số lượng sinh viên cao đẳng tăng từ 149 sinh viên (năm 2006) lên 2.185 sinh viên (năm 2010), đạt mức tăng trưởng hơn 14 lần và chiếm 45,04% trong tổng số 4.851 người học toàn trường. Sự phát triển nóng này dẫn đến tỷ lệ sinh viên quy đổi trên giảng viên tăng cao, tạo gánh nặng cho 35 phòng học lý thuyết và 8 phòng thực hành chuyên môn.

Thứ hai, công tác biên soạn tài liệu, giáo trình giảng dạy còn bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng. Khảo sát 20 giảng viên cho thấy có 75% ý kiến đánh giá công tác biên soạn giáo trình và bài giảng chỉ đạt mức trung bình, chỉ có 25% giảng viên đánh giá ở mức tốt. Nhiều học phần chuyên ngành còn phụ thuộc vào tài liệu tham khảo bên ngoài và chưa kịp thời số hóa theo chuẩn thư viện điện tử.

Thứ ba, sự thiếu hụt về kỹ năng thực hành và kỹ năng bổ trợ của sinh viên sau đào tạo. Kết quả thăm dò ý kiến 60 sinh viên năm cuối chỉ ra rằng có tới 31,7% đánh giá chương trình đào tạo cung cấp kỹ năng cơ bản ở mức kém, 53,3% đánh giá ở mức trung bình và chỉ 15% hài lòng ở mức tốt. Về tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành, chỉ có 5% sinh viên đánh giá rất tốt, 51,7% đánh giá tốt, trong khi vẫn còn 35% đánh giá trung bình và 8,3% đánh giá kém.

Thứ tư, phản hồi từ các đơn vị sử dụng lao động cho thấy khoảng cách đáng kể giữa đào tạo và thực tế. Trong 15 nhà quản lý doanh nghiệp tham gia khảo sát, có 53,3% đánh giá chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng ở mức tốt, 40% đánh giá ở mức trung bình và 6,7% ở mức rất tốt. Dù vậy, doanh nghiệp phản ánh sinh viên tốt nghiệp còn thiếu các kỹ năng mềm then chốt như giao tiếp ngoại ngữ chuyên ngành, khả năng thích ứng với áp lực và tính sáng tạo trong xử lý tình huống phát sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc kinh phí chi thường xuyên hàng năm bị sụt giảm, hiện chỉ còn khoảng 25%, gây khó khăn lớn cho công tác tái đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại. Thêm vào đó, việc chuyển đổi từ học chế kết hợp niên chế sang học chế tín chỉ theo Quyết định số 25/QĐ-BGDĐT còn chậm, làm hạn chế tính linh hoạt và chủ động của sinh viên trong lộ trình tích lũy 152 đến 160 đơn vị học trình.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước về giáo dục đại học và báo cáo kiểm điểm của Trung ương, hiện tượng mất cân đối giữa mở rộng quy mô và kiểm soát chất lượng là thực trạng phổ biến ở các trường chuyển đổi từ hệ trung cấp lên cao đẳng. Khảo sát quốc tế từ Tạp chí Update Japan cũng chỉ ra rằng nhà tuyển dụng coi trọng nhiệt tình công tác (30%), tinh thần hợp tác (20%) và sự sáng tạo (14%) cao hơn kiến thức thuần túy (12%). Vì vậy, việc chương trình đào tạo của trường quá chú trọng lý thuyết đã khiến năng lực thích ứng của sinh viên bị suy giảm.

Để phân tích chuyên sâu các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua:

  • Biểu đồ hình tròn phân bố cơ cấu 4.851 học sinh sinh viên theo 3 hệ đào tạo (Cao đẳng 45,04%, Cao đẳng nghề 40,47%, Trung cấp chuyên nghiệp 14,49%).
  • Biểu đồ cột kép so sánh mức độ hài lòng về kỹ năng đào tạo giữa nhóm sinh viên (15% tốt) và nhóm cán bộ giảng viên (55% tốt).
  • Bảng ma trận GAP đánh giá mức độ tương thích giữa 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo với thực trạng vận hành tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu cùng Phòng Tổ chức - Hành chính cần đẩy mạnh kế hoạch đào tạo sau đại học, phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt tối thiểu 60%, trong đó tiến sĩ chiếm từ 5% đến 10%. Đồng thời, nhà trường giao chỉ tiêu bắt buộc 50% cán bộ giảng viên phải hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến trong mỗi năm học.

Thứ hai, điều chỉnh mục tiêu và tái cấu trúc nội dung chương trình đào tạo. Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên môn cần rà soát lại toàn bộ 5 chương trình cao đẳng, giảm bớt 15% thời lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng giờ thực hành và thảo luận nhóm lên tối thiểu 40% thời lượng môn học. Riêng ngành Hướng dẫn du lịch, cần chuẩn hóa 25 đơn vị học trình tiếng Anh chuyên ngành nhằm hoàn thiện năng lực ngoại ngữ cho người học trước năm 2012.

Thứ ba, tăng cường nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ kỹ thuật. Phòng Quản trị - Đời sống triển khai kế hoạch giải ngân đầu tư xây dựng cơ bản từ 5 đến 7 tỷ đồng mỗi năm và dành 1,5 đến 2 tỷ đồng hàng năm cho việc mua sắm trang thiết bị giai đoạn 2010 - 2020. Mục tiêu trước mắt là trang bị 100% đèn chiếu Projector cho 35 phòng học lý thuyết và nâng cấp đồng bộ 7 phòng máy vi tính với hơn 200 máy nối mạng internet.

Thứ tư, thiết lập mối quan hệ liên kết chiến lược giữa Nhà trường và Doanh nghiệp. Phòng Khoa học công nghệ và Đối ngoại chủ trì ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo và tiếp nhận thực tập với mạng lưới từ 20 đến 30 doanh nghiệp tại các tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội và Bắc Giang. Doanh nghiệp cần được mời tham gia trực tiếp vào quá trình thẩm định đề cương môn học và đánh giá khóa luận tốt nghiệp.

Thứ năm, triển khai mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Ban chỉ đạo chất lượng cấp trường thiết lập hệ thống tự đánh giá định kỳ theo 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Toàn bộ cán bộ, nhân viên chuyển dịch tư duy quản lý theo mô hình tổ chức đảo ngược, lấy 4.851 người học làm trung tâm phục vụ và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi từ năm học 2010 - 2011.

Thứ sáu, đổi mới công tác tuyển sinh và giáo dục nhận thức nghề nghiệp. Phòng Công tác học sinh - sinh viên phối hợp cùng các trường trung học phổ thông triển khai tư vấn tuyển sinh đầu vào với quy mô ổn định từ 1.800 đến 2.000 chỉ tiêu mỗi năm. Tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm và kỷ luật học đường nhằm bảo đảm tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đạt từ 85% đến 90%, trong đó tỷ lệ khá giỏi đạt từ 25% trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu, cán bộ quản trị và phòng ban chức năng tại các trường cao đẳng, đại học khối kinh tế - kỹ thuật. Luận văn cung cấp case study thực chứng về phương pháp kiểm soát chất lượng khi quy mô sinh viên tăng trưởng nhanh từ 149 lên 2.185 người, đồng thời gợi ý mô hình vận hành 150 cán bộ quản lý và giảng viên khoa học, tối ưu hóa nguồn lực.

Nhóm thứ hai là giảng viên, chuyên gia phát triển chương trình và chuyên viên bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu mang lại giá trị tham khảo sâu sắc về cách phân bổ khung kiến thức từ 152 đến 160 đơn vị học trình cho các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán và Hướng dẫn du lịch, cũng như quy trình biên soạn 25 đơn vị học trình môn ngoại ngữ chuyên ngành gắn với thực tế.

Nhóm thứ ba là các nhà quản lý nhân sự và lãnh đạo doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại, Khách sạn và Du lịch lữ hành. Doanh nghiệp có thể hiểu rõ khung năng lực, điểm mạnh và hạn chế của sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng, từ đó xây dựng kế hoạch tiếp nhận thực tập, đặt hàng đào tạo theo địa chỉ và rút ngắn thời gian đào tạo lại nhân sự mới.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, kết hợp khảo sát 110 mẫu đa chiều và bộ công cụ đánh giá thực trạng dựa trên 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đóng góp lý luận trọng tâm của luận văn trong lĩnh vực quản trị chất lượng đào tạo cao đẳng là gì?

Trả lời: Luận văn đã hệ thống hóa mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) áp dụng đặc thù vào giáo dục nghề nghiệp, tích hợp mô hình 5M+M và khung 4 thành tố năng lực của Lê Đức Ngọc. Nghiên cứu xác lập phương pháp đánh giá 3 chiều qua 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo khung phân tích đa chiều cho cơ sở giáo dục.

Câu hỏi: Thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch có những hạn chế nổi bật nào?

Trả lời: Khảo sát thực tế 110 đối tượng chỉ ra 2 hạn chế lớn: 75% giảng viên đánh giá việc biên soạn giáo trình chỉ ở mức trung bình và 31,7% sinh viên đánh giá kỹ năng nghề nghiệp đạt mức kém (53,3% mức trung bình). Nguyên nhân chính là do kinh phí thường xuyên giảm còn 25% và quy mô sinh viên cao đẳng tăng nhanh lên 2.185 người.

Câu hỏi: Vì sao mô hình TQM được coi là giải pháp đột phá cho nhà trường giai đoạn này?

Trả lời: Mô hình TQM tạo dựng văn hóa cải tiến liên tục và thiết lập cơ cấu tổ chức đảo ngược, lấy 4.851 học sinh sinh viên làm trung tâm phục vụ. Khác với quy trình kiểm soát thụ động, TQM giúp kiểm soát chất lượng từ khâu tuyển sinh 1.800 - 2.000 chỉ tiêu đến đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của 15 doanh nghiệp.

Câu hỏi: Luận văn đưa ra giải pháp cụ thể nào về tài chính và cơ sở vật chất giai đoạn 2010 - 2020?

Trả lời: Tác giả đề xuất phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ 5 đến 7 tỷ đồng mỗi năm và dành 1,5 đến 2 tỷ đồng hàng năm để mua sắm thiết bị. Mục tiêu cụ thể là trang bị 100% đèn chiếu Projector cho 35 phòng học lý thuyết và nâng cấp đồng bộ 8 phòng thực hành chuyên môn.

Câu hỏi: Mục tiêu phát triển đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2015 được xác định như thế nào?

Trả lời: Nhà trường đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên từ hơn 30% hiện nay lên tối thiểu 60% vào năm 2015, trong đó trình độ tiến sĩ đạt từ 5% đến 10%. Đồng thời, quy định 50% cán bộ giảng viên phải có công trình nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cải tiến hàng năm.

Kết luận

• Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển quy mô sinh viên cao đẳng chính quy từ 149 lên 2.185 người trong tổng quy mô 4.851 người học tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch. • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế về tài liệu giảng dạy khi có tới 75% giảng viên đánh giá ở mức trung bình và 31,7% sinh viên nhận định kỹ năng thực hành còn ở mức kém. • Xây dựng hệ thống khung lý thuyết vững chắc, kết hợp mô hình TQM, hệ thống 5M+M và bộ tiêu chuẩn kiểm định gồm 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo. • Đề xuất 6 nhóm giải pháp hành động đồng bộ, bao gồm chuẩn hóa đội ngũ giảng viên đạt 60% thạc sĩ, đầu tư 5 - 7 tỷ đồng xây dựng cơ bản và tái cấu trúc chương trình đào tạo theo tín chỉ. • Xác định lộ trình chiến lược nâng cấp cơ sở giáo dục thành Trường Đại học Thương mại và Du lịch giai đoạn 2010 - 2015 với cam kết tỷ lệ tốt nghiệp đạt 85% - 90%.

Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thu Thuỷ mang lại đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận quản trị giáo dục lẫn giá trị ứng dụng thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Công Thương.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học trên cả nước hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay mô hình quản trị chất lượng tổng thể cùng 6 nhóm giải pháp hành động này nhằm nâng cao uy tín đào tạo và đáp ứng hoàn hảo nhu cầu khắt khe của thị trường lao động thời kỳ hội nhập.