Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Năm 2007 đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam khi chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, đặc biệt là các NHTM Nhà nước, trong việc nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh trước các định chế tài chính quốc tế. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động hội nhập ngành ngân hàng là tranh thủ nguồn vốn, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ quản trị nhằm duy trì một hệ thống trung gian tài chính lành mạnh, đóng góp cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trong giai đoạn này bộc lộ nhiều rủi ro, thể hiện qua sự gia tăng nợ quá hạn và nợ khó đòi, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB). Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm cuối năm 2006, nợ quá hạn thuộc lĩnh vực đầu tư XDCB chiếm tới 42% tổng nợ quá hạn của toàn hệ thống. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với tiền thân là ngân hàng cấp phát vốn cho ngành xây dựng nên các doanh nghiệp XDCB là nhóm khách hàng truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn. Trước sự biến động mạnh của giá cả nguyên vật liệu trên thị trường, công tác quản lý chất lượng tín dụng XDCB trở thành bài toán trọng tâm.
Đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản tại ngân hàng Đầu Tư và Phát triển chi nhánh Quảng Trị" được xây dựng nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay của NHTM đối với lĩnh vực đầu tư XDCB.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động cho vay, quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng và tình hình nợ quá hạn đối với lĩnh vực đầu tư XDCB tại Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Quảng Trị trong giai đoạn 2005 - 2007.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay XDCB tại BIDV chi nhánh Quảng Trị trong điều kiện hội nhập kinh tế.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng hoạt động cho vay đối với lĩnh vực đầu tư XDCB. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Quảng Trị và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp là giai đoạn 2005 - 2007.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm kinh tế học và hệ thống quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng tại Việt Nam:
- Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB: Đầu tư là việc huy động và bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai dưới dạng tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực. Đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn nhằm tạo ra tài sản cố định (hữu hình và vô hình) cùng cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, đòi hỏi tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn: thời gian sử dụng tối thiểu và giá trị tối thiểu theo quy định.
- Quy định pháp lý về hoạt động cho vay: Tác giả áp dụng Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Hoạt động cho vay phải tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc cơ bản: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận và hoàn trả nợ gốc lẫn lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Tiêu chí phân loại cho vay: Phân loại theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); phân loại theo tài sản bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm); phân loại theo mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay:
- Chỉ tiêu định lượng: Quy mô cho vay (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ); Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn (đối chiếu theo Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 04/06/2004 của Bộ Tài chính: tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% xếp loại A, từ 5% đến 8% xếp loại B, từ 8% trở lên xếp loại C); Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi; Vòng quay vốn tín dụng; Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay XDCB.
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ thuận tiện và đơn giản của thủ tục tín dụng; Tính kịp thời trong cung ứng vốn; Tính cạnh tranh và phù hợp của lãi suất; Khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại trong xử lý nghiệp vụ.
- Quy trình cấp tín dụng XDCB: Gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau là Thẩm định trước khi cho vay; Kiểm tra, giám sát trước khi giải ngân; và Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau khi giải ngân.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2005 - 2007) và phân tích cơ cấu tỷ trọng để đánh giá thực trạng tín dụng. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Quảng Trị, các văn bản nghiệp vụ như Sổ tay tín dụng BIDV và Công văn số 95/CV-TĐV1 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Khái quát chung về chất lượng cho vay của NHTM đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của lĩnh vực đầu tư XDCB và các nguyên lý quản trị tín dụng ngân hàng:
- Đặc điểm lĩnh vực đầu tư XDCB: Sản phẩm xây dựng là các công trình gắn liền với đất đai (bất động sản), có quy mô vốn lớn (từ vài trăm triệu đến hàng chục tỷ đồng), thời gian thi công kéo dài ngoài trời và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện thời tiết, thiên tai. Quá trình thi công có sự tham gia của nhiều chủ thể thông qua quan hệ hợp đồng A - B (chủ đầu tư - nhà thầu), sử dụng nhiều lao động sống, công nghệ biến đổi chậm và thị trường có tính cạnh tranh gay gắt.
- Vai trò của đầu tư XDCB và nguồn vốn ngân hàng: Đầu tư XDCB đóng vai trò nền tảng trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và giải quyết việc làm. Vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò tài trợ lưu động và trung dài hạn trong giai đoạn nhà thầu chờ nghiệm thu, thanh quyết toán vốn ngân sách hoặc vốn chủ đầu tư.
- Khái niệm và ý nghĩa chất lượng cho vay: Chất lượng cho vay XDCB được xem xét toàn diện dưới 3 góc độ: phía ngân hàng (đảm bảo an toàn vốn, tăng trưởng dư nợ, tối ưu hóa lợi nhuận, kiểm soát nợ quá hạn dưới ngưỡng cho phép); phía khách hàng (đáp ứng vốn kịp thời, thủ tục minh bạch, lãi suất hợp lý); và phía nền kinh tế (thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và khai thác hiệu quả nguồn lực).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: Bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, năng lực thẩm định, kiểm soát sau cho vay, đạo đức cán bộ tín dụng, năng lực tài chính và uy tín của doanh nghiệp vay) và nhóm nhân tố khách quan (khung pháp lý, chu kỳ kinh tế, biến động giá nguyên vật liệu, điều kiện thời tiết và chính sách giải ngân vốn đầu tư công).
Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay của ngân hàng ĐT và PT chi nhánh Quảng Trị đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Chương II đi sâu vào phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh:
- Khái quát đơn vị: Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Quảng Trị được thành lập ngày 26/4/1987 tại số 29 đường Hùng Vương, Thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Khởi đầu với 30 cán bộ, đến cuối năm 2007 chi nhánh có 89 cán bộ nhân viên (trong đó 90% đạt trình độ đại học và cao đẳng), mở rộng thêm 2 phòng giao dịch (PGD Chợ Đông Hà năm 2005 và PGD Vĩnh Linh năm 2006). Chi nhánh đã hoàn thành triển khai dự án Hiện đại hóa ngân hàng từ ngày 06/06/2006 nhằm nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý khoản vay và dữ liệu khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy gồm Phòng Tín dụng 1 (khách hàng doanh nghiệp), Phòng Tín dụng 2 (khách hàng cá nhân), Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ, Phòng Kế hoạch - Thẩm định, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kiểm soát nội bộ và Phòng Điện toán.
- Thực trạng doanh số và quy mô dư nợ XDCB (2005 - 2007):
- Doanh số cho vay XDCB tăng trưởng liên tục: từ 115.597 triệu đồng (năm 2005) lên 252.476 triệu đồng (năm 2006, tăng 54%) và đạt 325.471 triệu đồng (năm 2007). Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số XDCB trong tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh có xu hướng giảm nhẹ từ 42% (2006) xuống 40% (2007) do chủ trương đa dạng hóa danh mục tín dụng.
- Tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu cho vay XDCB và tăng dần qua các năm: 75% (2005), 79% (2006) và đạt 84% tương ứng 86.396 triệu đồng (2007). Cho vay trung dài hạn chỉ chiếm 16% (28.075 triệu đồng) chủ yếu tài trợ máy móc thi công. Khách hàng ngoài quốc doanh chiếm trên 90% doanh số cho vay, trong khi khối quốc doanh chỉ chiếm dưới 10%.
- Tổng dư nợ XDCB tăng từ 211.508 triệu đồng (2005) lên 270.510 triệu đồng (2006, tăng 21,8%) và đạt 347.440 triệu đồng (2007, tăng 22,14%). Dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm trên 90% (đạt 93% năm 2007 với 190.321 triệu đồng). Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn ghi nhận nợ ngắn hạn chiếm 91% (190.017 triệu đồng) và trung dài hạn chiếm 9% (21.423 triệu đồng).
| Chỉ tiêu tín dụng XDCB |
Năm 2005 |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
| Doanh số cho vay XDCB (triệu đồng) |
115.597 |
252.476 |
325.471 |
| Tỷ trọng XDCB trong tổng doanh số (%) |
30,0% |
42,0% |
40,0% |
| Tỷ trọng cho vay ngắn hạn XDCB (%) |
75,0% |
79,0% |
84,0% |
| Tổng dư nợ cho vay XDCB (triệu đồng) |
211.508 |
270.510 |
347.440 |
| Tỷ trọng dư nợ có TSĐB trong XDCB (%) |
90,1% |
- |
93,0% |
| Doanh số thu nợ XDCB (triệu đồng) |
145.319 |
Tăng 20% |
354.319 |
| Nợ quá hạn XDCB (triệu đồng) |
5.357 |
5.140 |
3.718 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn XDCB / Dư nợ XDCB (%) |
3,60% |
2,77% |
1,05% |
- Tình hình thu nợ và nợ quá hạn XDCB:
- Doanh số thu nợ XDCB đạt 354.319 triệu đồng năm 2007, tăng 45% so với năm 2006 và chiếm tới 73,1% tổng doanh số thu nợ toàn chi nhánh.
- Nợ quá hạn XDCB giảm mạnh từ 5.357 triệu đồng (2005) xuống 5.140 triệu đồng (2006, giảm 3,89%) và còn 3.718 triệu đồng (2007, giảm 30,59% so với 2006). Tỷ lệ nợ quá hạn XDCB trên tổng dư nợ XDCB giảm liên tục từ 3,60% (2005) xuống 2,77% (2006) và đạt 1,05% (2007).
- Phân tích nợ quá hạn theo tiêu chí: Khối ngoài quốc doanh chiếm 51,9% (1.930 triệu đồng) và khối quốc doanh chiếm 48,1% (2.788 triệu đồng) trong cơ cấu nợ quá hạn năm 2007. Nguyên nhân chủ quan chiếm tỷ trọng áp đảo trên 82% qua các năm (năm 2007 chiếm 82,9% tương ứng 4.082 triệu đồng; nguyên nhân khách quan chiếm 17,1% tương ứng 636 triệu đồng). Nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn trung và dài hạn (chiếm 83% tổng nợ quá hạn năm 2007 tương ứng 3.086 triệu đồng), trong khi nợ ngắn hạn chỉ chiếm 17% (632 triệu đồng).
- Về phân loại nợ: Tỷ trọng nợ nhóm 1 toàn chi nhánh tăng từ 53% (2006) lên 70% (2007); nợ xấu nhóm 3 - 5 giảm mạnh từ 4,6% (2006) xuống còn 1,34% (2007).
- Đánh giá chung: Chi nhánh đạt bước tiến rõ rệt trong mở rộng quy mô tín dụng, áp dụng hiệu quả quy trình "Sổ tay tín dụng", thu hồi nợ tồn đọng và quản trị hệ thống qua dự án tin học hóa. Hạn chế tồn tại là tỷ lệ nợ quá hạn trong lĩnh vực XDCB vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ quá hạn chi nhánh (tăng từ 42,7% năm 2005 lên 47,1% năm 2007) và các khoản vay trung dài hạn tiềm ẩn rủi ro cao do tình trạng công trình chờ phân bổ vốn ngân sách kéo dài.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng ĐT và PT chi nhánh Quảng Trị đối đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Dựa trên kết quả phân tích nguyên nhân nợ quá hạn và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro, chương này định hướng các nhóm giải pháp then chốt:
- Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định tính khả thi của dự án XDCB, thẩm định năng lực pháp lý, năng lực tài chính và tiến độ thanh quyết toán của chủ đầu tư; thẩm định chặt chẽ giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn tại công trường xây dựng, kiểm tra định kỳ tiến độ thi công và hồ sơ nghiệm thu thực tế, áp dụng biện pháp phong tỏa hoặc thu nợ trước hạn khi phát hiện vi phạm hợp đồng tín dụng.
- Kiểm soát rủi ro cho vay trung dài hạn: Ưu tiên cho vay ngắn hạn theo từng lần nhận thầu công trình có nguồn vốn ngân sách bố trí rõ ràng; hạn chế tài trợ trung dài hạn dàn trải đối với các dự án chưa cân đối được nguồn vốn thanh toán.
- Đào tạo và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng: Thực hiện phương châm "mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh", nâng cao kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng, ngăn chặn hành vi cấu kết đảo nợ bất hợp pháp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng XDCB tại một chi nhánh ngân hàng chuyên doanh cấp tỉnh:
- Tổng hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về quy mô doanh số cho vay, dư nợ và cơ cấu kỳ hạn tín dụng XDCB trong giai đoạn then chốt 2005 - 2007.
- Chứng minh tính hiệu quả trong chính sách chuyển dịch danh mục tín dụng của BIDV Quảng Trị: giảm tỷ trọng dư nợ XDCB, tăng tỷ lệ cho vay ngắn hạn lên 84%, yêu cầu tài sản bảo đảm đạt 93%, qua đó hạ tỷ lệ nợ quá hạn XDCB từ mức 3,60% xuống còn 1,05% và giảm tỷ lệ nợ xấu nhóm 3 - 5 của toàn chi nhánh về mức 1,34%.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn chỉ ra mối liên hệ giữa cơ chế cấp phát vốn đầu tư công, tình trạng phân bổ ngân sách dở dang và rủi ro nợ quá hạn trung dài hạn tại các ngân hàng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 2005 - 2007 tại một đơn vị cụ thể là BIDV chi nhánh Quảng Trị; chưa phân tích sâu tác động toàn diện của đợt biến động lãi suất và lạm phát tăng cao từ đầu năm 2008 đối với khả năng trả nợ của toàn bộ các nhà thầu xây dựng trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của biến động giá nguyên vật liệu và chu kỳ kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng XDCB; phân tích mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel trong giai đoạn BIDV đẩy mạnh cổ phần hóa và chuyển đổi thành tập đoàn tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính Doanh nghiệp và Kinh tế đầu tư trong việc tiếp cận phương pháp phân tích thực trạng tín dụng theo ngành kinh tế đặc thù.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các NHTM trong việc nhận diện rủi ro hợp đồng A - B, rủi ro thi công theo mùa và phương pháp kiểm soát dòng tiền thanh quyết toán công trình XDCB.
Câu hỏi thường gặp
1. Một tư liệu lao động cần thỏa mãn các tiêu chuẩn nào để được phân loại là tài sản cố định trong đầu tư XDCB theo đề tài?
Theo đề tài, một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản: phải có thời gian sử dụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định theo khung pháp lý của Nhà nước tại từng thời kỳ. Những tư liệu không đủ tiêu chuẩn này được xếp vào công cụ lao động nhỏ và mua sắm bằng nguồn vốn lưu động.
2. Quy định xếp loại chất lượng tín dụng theo Thông tư số 49/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính được trích dẫn như thế nào?
Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 04/06/2004 quy định: tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ hàng năm được xếp loại A (chất lượng tín dụng tương đối tốt); từ 5% đến 8% xếp loại B; và từ 8% trở lên xếp loại C (chất lượng tín dụng yếu kém).
3. Cơ cấu kỳ hạn của nợ quá hạn XDCB tại BIDV Quảng Trị năm 2007 có đặc điểm gì nổi bật?
Mặc dù doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (84%), nợ quá hạn XDCB tại chi nhánh năm 2007 lại tập trung chủ yếu ở kỳ hạn trung và dài hạn (chiếm 83% tổng nợ quá hạn, tương ứng 3.086 triệu đồng), trong khi nợ quá hạn ngắn hạn chỉ chiếm 17% (632 triệu đồng). Nguyên nhân do máy móc thiết bị đầu tư trung dài hạn rơi vào tình trạng chờ công trình được bố trí vốn ngân sách, làm giảm hiệu quả sinh lời và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
4. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến nợ quá hạn XDCB được tác giả chỉ ra?
Nguyên nhân chủ quan chiếm trên 82% tổng nợ quá hạn XDCB qua các năm. Về phía ngân hàng, nguyên nhân xuất phát từ hạn chế trong khâu thẩm định khách hàng và công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi giải ngân chưa chặt chẽ. Về phía khách hàng, nguyên nhân gồm tình trạng làm ăn thua lỗ, năng lực quản lý dự báo thị trường kém, hoặc hành vi gian lận, chiếm đoạt vốn ngân hàng.
5. Dự án Hiện đại hóa ngân hàng tại BIDV Quảng Trị được triển khai vào thời điểm nào và có vai trò gì?
Dự án được triển khai thành công vào ngày 06/06/2006. Dự án cho phép ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin vào quản trị khoản vay XDCB (thiết lập hạn mức, theo dõi nợ quá hạn, cơ cấu lại nợ, quản lý tài sản thế chấp), hỗ trợ công tác kiểm soát nội bộ và giảm thiểu sai sót tác nghiệp tín dụng.
Kết luận
Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng XDCB và phân tích sâu sắc thực trạng chất lượng cho vay tại BIDV chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2005 - 2007. Các số liệu thực tế chứng minh nỗ lực của chi nhánh trong việc mở rộng quy mô doanh số cho vay, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn XDCB giảm từ 3,60% xuống 1,05% và hạ tỷ lệ nợ xấu toàn đơn vị xuống 1,34%. Các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, kiểm soát sau giải ngân và định hướng ưu tiên cho vay ngắn hạn có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.