Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đa dạng hóa nguồn hàng hóa tiêu dùng trong nước. Trong khoảng một thập kỷ gần đây, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam có sự thay đổi rõ nét đối với mặt hàng thực phẩm đông lạnh, đặc biệt là các chuỗi nhà hàng ẩm thực nướng, lẩu, bếp ăn công nghiệp, bệnh viện và trường học. Nhu cầu này gia tăng đột biến trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 do sự gián đoạn của nguồn cung thực phẩm tươi sống và yêu cầu về tính an toàn, thời gian bảo quản dài hạn. Nguồn thực phẩm đông lạnh nhập khẩu từ châu Âu được đánh giá cao nhờ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nghiêm ngặt và công nghệ cấp đông hiện đại.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam (thành lập năm 2018) đã sớm tham gia kinh doanh, nhập khẩu và phân phối mặt hàng thực phẩm đông lạnh từ các nước châu Âu. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2023 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ dịch bệnh, suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) và xung đột địa chính trị làm cước vận tải biển tăng cao. Hoạt động kinh doanh của công ty có thời điểm bị chững lại, việc tiếp cận nguồn hàng mới chưa đạt tiến độ kỳ vọng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và mở rộng thị trường nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh từ châu Âu của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam giai đoạn 2020–2023.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân trong hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu của công ty.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ công ty mở rộng thị trường nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ châu Âu trong thời gian tới, kèm theo các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam và các thị trường nhập khẩu mục tiêu tại châu Âu (Ý, Bỉ, Nga, Đức, Tây Ban Nha), cùng thị trường tiêu thụ nội địa tại khu vực Hà Nội và Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020–2023; các đề xuất, định hướng giải pháp được xây dựng cho các năm tiếp theo.
- Mặt hàng nghiên cứu: Các sản phẩm thực phẩm đông lạnh có xuất xứ từ châu Âu, trọng tâm là thịt lợn đông lạnh (móng giò, ba chỉ, sườn, đuôi lợn), thịt gà đông lạnh (chân gà, tỏi gà) và thịt bò đông lạnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý luận cơ bản về thương mại quốc tế (theo Giáo trình Thương mại quốc tế, 2010) và quy định pháp lý tại Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 để làm rõ bản chất hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Tác giả phân loại các hình thức nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công, nhập khẩu liên doanh) và làm rõ hai phương thức mở rộng thị trường: mở rộng theo chiều rộng (gia tăng phạm vi địa lý, tìm kiếm đối tác tại các quốc gia mới) và mở rộng theo chiều sâu (tăng cường quy mô nhập khẩu, khai thác thêm chủng loại sản phẩm trên các thị trường hiện hữu).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ phân tích môi trường thể chế bao gồm:
- Các văn bản quy định thủ tục hải quan và kiểm dịch động vật: Thông tư số 14/2015/TT-BTC, Thông tư số 103/2015/TT-BTC, Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC), Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản và lưu kho: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9771:2013 (Mục 4.6 về yêu cầu kỹ thuật đối với kho lạnh lưu giữ thực phẩm đông lạnh nhập khẩu và Mục 4.7 về vận chuyển, phân phối).
- Chính sách thuế và cam kết thương mại quốc tế: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo biểu thuế hiện hành cho nhóm HS 0203 (thịt lợn đông lạnh) và HS 0207 (thịt gà đông lạnh); Công văn số 5521/BTC-CST ngày 17/5/2020 của Bộ Tài chính về điều chỉnh thuế suất nhập khẩu thịt lợn đông lạnh từ 15% xuống 10% trong năm 2020; Lộ trình cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự của Công ty TNHH XNK TPS Việt Nam giai đoạn 2020–2023; số liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ủy ban châu Âu (European Commission) và Cục Thú y Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu thị trường: Kết hợp nghiên cứu tại bàn (desk research) thông qua các cổng dữ liệu thương mại quốc tế và nghiên cứu hiện trường (field research) bằng việc cử 5 nhân sự quan sát, đánh giá trực tiếp cơ sở hạ tầng cung ứng tại 5 thị trường đối tác chính (Ý, Bỉ, Nga, Đức, Tây Ban Nha).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm làm rõ sự biến động về kim ngạch, doanh thu, cơ cấu mặt hàng và thị phần nhập khẩu theo từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thực phẩm đông lạnh Việt Nam tăng trưởng nhanh sau đại dịch COVID-19. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến mở rộng thị trường nhập khẩu:
- Luận văn của Trần Việt Thành (2008) về Công ty CP Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam (CEC).
- Bài báo nghiên cứu của Vlado Vivoda (2009) trên tạp chí ScienceDirect về đa dạng hóa nguồn cung nhập khẩu dầu mỏ và an ninh năng lượng.
- Luận văn của Trần Xuân Hưng (2019) về Công ty CP Cơ khí Xuất nhập khẩu Việt Nhật.
- Luận văn của Nguyễn Hoàng Kim Chi (2020) về Công ty Techno Việt Nam Corporation.
- Luận văn của Nguyễn Thị Huyền (2022) về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ IEC Việt Nam.
Từ việc tổng hợp các tài liệu trên, tác giả khẳng định khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu tập trung vào mặt hàng máy móc, phụ kiện công nghiệp hoặc năng lượng, chưa có công trình đi sâu vào giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu ngành hàng thực phẩm đông lạnh từ châu Âu vào Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 4 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và mở rộng thị trường nhập khẩu
Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết toàn diện phục vụ cho việc đánh giá thực tiễn:
- Khái niệm và đặc điểm hoạt động nhập khẩu: Làm rõ bản chất giao dịch thương mại quốc tế, việc sử dụng các đồng tiền ngoại tệ mạnh (USD, EUR, GBP), phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu và các điều kiện cơ sở giao hàng phổ biến theo Incoterms (CIF, FOB).
- Lý luận về mở rộng thị trường nhập khẩu: Định nghĩa thị trường nhập khẩu, so sánh chi tiết giữa hình thức mở rộng theo chiều rộng (tăng phạm vi địa lý, phân tán rủi ro nhưng đòi hỏi vốn lớn và quản lý phức tạp) và mở rộng theo chiều sâu (khai thác tối đa thị trường hiện tại, nâng cao sản lượng và danh mục mặt hàng, giảm thiểu chi phí thâm nhập).
- Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, chính sách thuế nhập khẩu, biến động tỷ giá Euro/USD, lạm phát Eurozone, chi phí vận tải biển do khủng hoảng hàng hải Biển Đỏ, xu hướng tiêu dùng) và các nhân tố chủ quan (tiềm lực vốn tự có, khả năng huy động vốn tín dụng, chất lượng nhân sự phòng xuất nhập khẩu, hệ thống kho bảo quản đông lạnh theo tiêu chuẩn TCVN 9771:2013).
- Quy trình tổ chức mở rộng thị trường nhập khẩu: Xây dựng khung tiến trình chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu ngắn hạn và dài hạn; (2) Tổ chức nghiên cứu thị trường (tại bàn và hiện trường); (3) Lựa chọn thị trường và đối tác mục tiêu; (4) Lựa chọn hình thức mở rộng phù hợp; (5) Xây dựng chiến lược thực hiện và quản trị rủi ro.
Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh của Công ty TNHH XNK TPS Việt Nam
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH XNK TPS Việt Nam được thành lập ngày 19/3/2018 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 22/8/2019), đại diện pháp luật là ông Dương Anh Sơn. Trụ sở chính tại Tầng 12 Tòa nhà Licogi 13 (164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội) và chi nhánh tại Tầng 7 Tòa nhà Hatradimex (Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng). Cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý kho hàng. Đội ngũ nhân sự tăng từ 23 người (năm 2021) lên 32 người (năm 2023), trong đó trình độ đại học và trên đại học luôn chiếm trên 80%.
- Hoạt động kinh doanh tổng hợp: Doanh thu năm 2020 đạt 33,399 tỷ đồng; năm 2021 tăng trưởng 57,17% đạt 52,647 tỷ đồng (LNST tăng 26,53%); năm 2022 giảm 21,68% do lạm phát và khủng hoảng chi phí sinh hoạt; năm 2023 phục hồi đạt 59 tỷ đồng (tăng 44,8% so với 2022), lợi nhuận sau thuế đạt 4,6 tỷ đồng.
- Thực trạng lựa chọn thị trường và sản phẩm: Doanh nghiệp nhập khẩu chủ yếu từ 5 quốc gia châu Âu: Ý (chiếm tỷ trọng cao nhất 40–50%, kim ngạch năm 2023 đạt 13,913 tỷ đồng), Bỉ (chiếm ~20%, sản phẩm chủ lực là thịt lợn), Nga (chiếm >10%, có xu hướng giảm năm 2023 do bất ổn địa chính trị), Tây Ban Nha (tăng trưởng mạnh lên 17,81% năm 2023) và Đức (chiếm ~5%). Danh mục mặt hàng tập trung vào móng giò (kim ngạch năm 2023 đạt 13,866 tỷ đồng, chiếm 52,50% cơ cấu), chân gà (đạt 7,848 tỷ đồng năm 2023), đuôi lợn, ba chỉ heo, ba chỉ bò và tỏi gà.
- Chiến lược mở rộng thị trường: Công ty lựa chọn chiến lược mở rộng hoàn toàn theo chiều sâu tại các thị trường truyền thống, chia kế hoạch thành 4 giai đoạn (mỗi giai đoạn kéo dài 3 tháng cho một thị trường cụ thể) với yêu cầu hoàn thành tối thiểu 80% chỉ tiêu trước khi chuyển giai đoạn.
- Đánh giá hạn chế: Nghiên cứu thị trường chưa chuẩn xác dẫn đến khai thác thị trường Đức không đạt kế hoạch; chiến lược mở rộng đơn điệu (chưa kết hợp mở rộng theo chiều rộng và chưa khai thác mặt hàng rau củ, hải sản đông lạnh); nhân sự thiếu bộ phận marketing số chuyên trách; quản lý dòng vốn và luân chuyển hàng tồn kho lạnh còn nhiều bất cập.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm mở rộng thị trường nhập khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh từ châu Âu của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, chương 4 vạch ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 20%/năm; cân đối lại tỷ trọng giữa các thị trường nhập khẩu, giảm phụ thuộc tuyệt đối vào thị trường Ý; từng bước tiếp cận các thị trường cung ứng mới tại Bắc Âu và Tây Âu; mở rộng danh mục sản phẩm sang thủy hải sản và rau củ đông lạnh.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường: Thiết lập quy trình phân tích dữ liệu chuyên nghiệp, kết hợp dữ liệu thống kê hải quan với việc tham gia các hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế tại châu Âu.
- Chuyển dịch chiến lược mở rộng thị trường: Kết hợp linh hoạt giữa mở rộng theo chiều sâu (đa dạng hóa mặt hàng gia cầm, thủy sản, bò cấp đông) và mở rộng theo chiều rộng sang các thị trường tiềm năng như Pháp, Hà Lan, Đan Mạch.
- Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ: Bổ sung bộ phận Digital Marketing để phát triển kênh chào hàng trực tuyến quốc tế B2B; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kiểm dịch cho nhân viên phòng Xuất nhập khẩu.
- Tối ưu hóa quản lý vốn và kho hàng lạnh: Nâng cấp hạ tầng kho bãi theo chuẩn TCVN 9771:2013, áp dụng phần mềm kiểm soát hạn dùng và nhiệt độ bảo quản, đa dạng hóa nguồn tài trợ thương mại từ các ngân hàng thương mại.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các bộ ngành: Đề xuất Bộ Tài chính và Cục Thú y tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa; duy trì và cập nhật danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu thịt nước ngoài đủ điều kiện; hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng tối đa biểu thuế suất ưu đãi theo Hiệp định EVFTA; cung cấp các bản tin cảnh báo thị trường và biến động tỷ giá.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kết quả mở rộng thị trường của TPS Việt Nam qua hệ thống số liệu cụ thể:
| Năm |
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng doanh thu (%) |
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) |
Tổng số nhân sự (Người) |
Tỷ lệ nhân sự trình độ ĐH trở lên (%) |
| 2020 |
33,399 |
- |
- |
- |
- |
| 2021 |
52,647 |
+57,17% |
- |
23 |
86,96% |
| 2022 |
41,233 |
-21,68% |
- |
28 |
85,71% |
| 2023 |
59,000 |
+44,80% |
4,600 |
32 |
81,25% |
Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường và theo mặt hàng được tác giả lượng hóa chi tiết:
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại cụ thể |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Thị trường chính |
Ý (KNNK / Tỷ trọng) |
- / ~42-50% |
- / >42% |
- / >42% |
13,913 tỷ đồng / >42% |
|
Bỉ (Tỷ trọng) |
~20% |
4,748 tỷ đồng |
~20% |
~20% |
|
Tây Ban Nha (Tỷ trọng) |
<10% |
- |
- |
17,81% |
|
Đức (Tỷ trọng) |
<10% |
- |
- |
~5% |
| Mặt hàng chủ lực |
Móng giò (KNNK / Tỷ trọng) |
6,284 tỷ đồng |
12,500 tỷ đồng (+90,1%) |
- |
13,866 tỷ đồng / 52,50% |
|
Chân gà (KNNK) |
- |
5,800 tỷ đồng (+81,3%) |
- |
7,848 tỷ đồng |
|
Đuôi lợn & mặt hàng khác |
- |
Tăng >90% |
- |
Chiếm ~7% cơ cấu |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm cụ thể về quá trình điều chỉnh chiến lược mở rộng thị trường nhập khẩu của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thực phẩm đông lạnh trước các cú sốc chuỗi cung ứng (đại dịch COVID-19, lạm phát châu Âu, lộ trình giảm thuế EVFTA).
- Làm sáng tỏ ưu - nhược điểm của phương thức mở rộng thị trường theo chiều sâu trong bối cảnh nguồn lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp còn hạn chế.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát đặc thù kỹ thuật lưu kho (TCVN 9771:2013) và chính sách kiểm dịch động vật tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự xác định và phạm vi nghiên cứu chi phối:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung duy nhất vào trường hợp điển hình của Công ty TNHH XNK TPS Việt Nam tại 5 thị trường thuộc khu vực châu Âu giai đoạn 2020–2023, chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp nhập khẩu cùng ngành trên toàn quốc.
- Công tác điều tra hiện trường bị giới hạn về kinh phí và nhân sự (chỉ cử được 5 nhân sự quan sát tại 5 thị trường mục tiêu), chủ yếu dựa vào nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu bàn giấy.
- Chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng và thị hiếu dài hạn của các đối tượng khách hàng hạ nguồn (nhà hàng, bếp ăn công nghiệp) đối với từng dòng sản phẩm mới.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc đánh giá tác động toàn diện của chuỗi cung ứng lạnh (cold chain logistics) đến chi phí nhập khẩu, cũng như mở rộng nghiên cứu sang các thị trường xuất khẩu thịt lớn khác ngoài khối EU như Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Nam Mỹ (Brazil).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình nhập khẩu hàng hóa nông sản, thực phẩm và phương pháp luận mở rộng thị trường theo chiều sâu/chiều rộng.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực phẩm đông lạnh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về cơ cấu thuế suất (EVFTA, mã HS 0203, HS 0207), quy trình kiểm dịch, thủ tục hải quan và kinh nghiệm phân bổ rủi ro đối tác thương mại tại châu Âu.
- Phần nội dung đáng chú ý: Bảng phân tích đặc điểm các thị trường xuất khẩu thịt tại châu Âu (Chương 3) và hệ thống căn cứ pháp lý về tiêu chuẩn kho bãi đông lạnh TCVN 9771:2013 (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2020–2023, thị trường nào là đối tác nhập khẩu lớn nhất của Công ty TPS Việt Nam và đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2023?
Thị trường Ý là đối tác nhập khẩu lớn nhất của công ty, luôn duy trì tỷ trọng từ 40% đến trên 42% trong tổng cơ cấu kim ngạch nhập khẩu suốt giai đoạn 2020–2023. Đến năm 2023, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Ý đạt 13,913 tỷ đồng (13.913 triệu đồng).
2. Vì sao Công ty TPS Việt Nam lựa chọn hình thức mở rộng thị trường theo chiều sâu thay vì theo chiều rộng trong giai đoạn 2020–2023?
Doanh nghiệp lựa chọn mở rộng theo chiều sâu do: (1) Nguồn lực tài chính và quy mô nhân sự còn hạn chế (23–32 nhân sự), không đủ kinh phí trang trải việc nghiên cứu hiện trường phân tán trên nhiều quốc gia; (2) Tác động của dịch bệnh COVID-19 và bất ổn kinh tế tại châu Âu khiến việc thâm nhập thị trường mới gặp rủi ro cao; (3) Nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng truyền thống (móng giò, chân gà) tại Việt Nam tăng mạnh, cho phép công ty tối ưu hóa sản lượng nhập khẩu trên các đối tác hiện hữu tại Ý, Bỉ, Nga, Đức và Tây Ban Nha.
3. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu sản phẩm nhập khẩu của công ty và kim ngạch năm 2023 đạt mức nào?
Sản phẩm móng giò đông lạnh luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong danh mục nhập khẩu của công ty. Đến năm 2023, kim ngạch nhập khẩu móng giò đạt 13,866 tỷ đồng (13.866 triệu đồng), chiếm 52,50% tổng giá trị nhập khẩu, được phân phối chủ yếu cho các bếp ăn công nghiệp, dịch vụ đám tiệc và trường học.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác mở rộng thị trường của TPS Việt Nam?
Khóa luận chỉ rõ 4 hạn chế chính: (1) Nghiên cứu thị trường chưa sâu sắc dẫn đến việc khai thác thị trường Đức không đạt kế hoạch (chỉ chiếm ~5% kim ngạch); (2) Hình thức mở rộng còn đơn điệu, chưa kết hợp mở rộng theo chiều rộng và chưa khai thác nhóm hàng thủy hải sản, rau củ; (3) Quy mô nhân sự mỏng, thiếu bộ phận chuyên trách về marketing số quốc tế; (4) Khâu quản lý luân chuyển hàng tồn kho lạnh và hiệu quả sử dụng dòng vốn tín dụng còn nhiều bất cập.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu TPS Việt Nam giai đoạn 2020–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại 5 thị trường châu Âu, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng doanh thu cùng các nút thắt về cơ cấu thị trường, chủng loại sản phẩm và nguồn lực vận hành của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị nhập khẩu thực phẩm đông lạnh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.