Kha 2017 191905 3485

Chuyên khảo phân tích Kha 2017 191905 3485, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm và marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm (TGTK) của ngân hàng thương mại

1.1.2. Khái quát về marketing trong huy động TGTK

1.2. Tổ chức quá trình marketing trong huy động TGTK

1.2.1. Hoạch định chiến lược về marketing

1.2.2. Xây dựng hệ thống marketing - mix

1.2.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp marketing

1.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm

1.3.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động marketing

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI VIETINBANK CHƯƠNG DƯƠNG

2.1. Khái quát chung về Vietinbank

2.1.1. Tổng quan về Vietinbank Việt Nam

2.1.2. Khái quát về Vietinbank Chương Dương

2.2. Đánh giá kết quả hoạt động marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

2.2.1. Mức huy động tiền gửi tiết kiệm

2.2.2. Thị phần huy động TGTK

2.2.3. Tỉ lệ chi phí dành cho huy động TGTK trên tổng mức huy động TGTK

2.2.4. Sự hài lòng của khách hàng

2.3. Đánh giá tổ chức quá trình marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

2.3.1. Hoạch định chiến lược marketing

2.3.2. Các chính sách Marketing - mix

2.3.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp marketing

2.4. Đánh giá chung về thực trạng marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

2.4.1. Những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động marketing huy động tiền gửi tiết kiệm

2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI VIETINBANK CHƯƠNG DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI (ĐẾN NĂM 2020)

3.1. Định hướng và mục tiêu chung về marketing nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

3.1.1. Định hướng chiến lược về sản xuất kinh doanh của Vietinbank Chương Dương

3.1.2. Mục tiêu chung về marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

3.2. Giải pháp cụ thể về marketing nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương

3.2.1. Giải pháp về hoạch định chiến lược

3.2.2. Giải pháp về hệ thống marketing - mix

3.2.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện

3.3. Một số kiến nghị với VIETINBANK

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại VietinBank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính. Huy động tiền gửi tiết kiệm là hoạt động then chốt, cung cấp nguồn vốn quan trọng cho các hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng. Hoạt động này không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi mà còn tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và sự ổn định của VietinBank trên thị trường. Để thành công, VietinBank cần có các giải pháp marketing ngân hàng hiệu quả, phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu và điều kiện kinh tế vĩ mô.

1.1. Vai Trò Của Tiền Gửi Tiết Kiệm Đối Với Ngân Hàng TMCP

Tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò là nguồn vốn quan trọng, giúp ngân hàng duy trì hoạt động và mở rộng kinh doanh. Nguồn vốn này có chi phí thấp hơn so với các nguồn vốn khác, giúp ngân hàng cải thiện biên lợi nhuận. Theo tài liệu, một ngân hàng thương mại có nguồn vốn huy động hiệu quả và ổn định góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thế của ngân hàng cũng như giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Marketing Ngân Hàng Trong Huy Động Vốn

Marketing ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu, thu hút khách hàng và tăng cường huy động tiền gửi. Các chiến dịch marketing hiệu quả giúp ngân hàng tạo dựng niềm tin với khách hàng, quảng bá các sản phẩm tiết kiệmdịch vụ ngân hàng một cách hiệu quả. Marketing trong huy động tiền gửi kiệm của ngân hàng thương mại một hệ thống chức năng, quản lý nhằm hướng mọi nguồn lực hiện có của ngân hàng vào phục vụ tốt hơn nhu cầu gửi tiền của khách hàng.

II. Thách Thức Trong Huy Động Tiền Gửi Của VietinBank Hiện Nay

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong hành vi của khách hàng, VietinBank đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm. Các yếu tố như lãi suất tiền gửi, chương trình khuyến mãi, và trải nghiệm khách hàng đều ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Bên cạnh đó, sự phát triển của digital banking và các kênh marketing trực tuyến đòi hỏi VietinBank phải có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược marketing của mình.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác Trên Thị Trường Tiền Gửi

Thị trường tiền gửi ngày càng cạnh tranh với sự tham gia của nhiều ngân hàng, cả trong nước và quốc tế. Các ngân hàng liên tục đưa ra các ưu đãi tiền gửi, chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng. Điều này đòi hỏi VietinBank phải có những giải pháp marketing sáng tạo và khác biệt để giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới.

2.2. Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Tiền Gửi Đến Quyết Định Của Khách Hàng

Lãi suất tiền gửi là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Tuy nhiên, việc tăng lãi suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, VietinBank cần cân bằng giữa việc duy trì lãi suất cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Bốn năm qua, suất TGTK VNĐ Vietinbak Chương Dương có xu hướng giảm dẫn, cụ thể năm 2013 mức suất đa 11%/năm, đến năm 2014 mức suất giảm xuống 8%, năm 2015 7,5% và đến 2016 mức suất 7% đây cũng chính trần suất huy động VNĐ theo quy định của NHNN.

III. Giải Pháp Marketing Số Tối Ưu Kênh Marketing Ngân Hàng

Để tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm, VietinBank cần tập trung vào việc tối ưu hóa các kênh marketing ngân hàng, đặc biệt là các kênh marketing trực tuyến. Việc xây dựng một chiến lược marketing đa kênh, kết hợp giữa marketing truyền thốngmarketing trực tuyến, sẽ giúp VietinBank tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và tăng cường nhận diện thương hiệu. Đồng thời, việc cải thiện trải nghiệm khách hàng trên các kênh digital banking cũng là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân khách hàng.

3.1. Phát Triển Marketing Trực Tuyến Ngân Hàng Qua Mạng Xã Hội

Sử dụng hiệu quả các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo, và Instagram để quảng bá các sản phẩm tiết kiệm, chia sẻ thông tin về ưu đãi tiền gửi, và tương tác với khách hàng. Tạo ra nội dung hấp dẫn, phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục tiêu, và sử dụng các công cụ quảng cáo để tăng cường phạm vi tiếp cận. Sự thỏa mãn của khách hang ve hoạt động marketing của Vietinbank Chương Dương chưa đạt được mức đa, sự thỏa mãn cao nhất ma hoạt động marketing chỉ đạt được 57%.

3.2. Tối Ưu Hóa Ứng Dụng Ngân Hàng Để Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng

Cải thiện giao diện và tính năng của ứng dụng ngân hàng, giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các giao dịch tiết kiệm online, kiểm tra số dư, và quản lý tài khoản. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến, giải đáp thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đảm bảo tính bảo mật tiền gửi và thông tin cá nhân của khách hàng.

IV. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Yếu Tố Quyết Định Thành Công

Chất lượng dịch vụ ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. VietinBank cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ, và tạo ra một môi trường giao dịch thân thiện và chuyên nghiệp. Việc lắng nghe phản hồi của khách hàng và liên tục cải tiến dịch vụ sẽ giúp VietinBank xây dựng được lòng tin và sự trung thành của khách hàng.

4.1. Đào Tạo Nhân Viên Về Sản Phẩm Tài Chính Và Kỹ Năng Tư Vấn

Đầu tư vào việc đào tạo nhân viên về các sản phẩm tài chính, đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm, và kỹ năng tư vấn tài chính cá nhân. Giúp nhân viên hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và đưa ra những lời khuyên phù hợp, giúp khách hàng đạt được mục tiêu tài chính của mình.

4.2. Xây Dựng Quy Trình Chăm Sóc Khách Hàng Chuyên Nghiệp

Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, từ khâu tiếp đón, tư vấn, đến giải quyết khiếu nại. Đảm bảo mọi khách hàng đều được phục vụ một cách tận tình và chu đáo. Sử dụng các công cụ CRM để quản lý thông tin khách hàng và theo dõi quá trình chăm sóc khách hàng.

V. Phân Tích Thị Trường Tiền Gửi Cơ Sở Cho Quyết Định Marketing

Để đưa ra các quyết định marketing hiệu quả, VietinBank cần thực hiện phân tích thị trường tiền gửi một cách kỹ lưỡng. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc khách hàng, và các yếu tố kinh tế vĩ mô sẽ giúp VietinBank hiểu rõ hơn về thị trường và đưa ra những chiến lược marketing phù hợp. Sử dụng phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách thức của VietinBank trên thị trường tiền gửi.

5.1. Nghiên Cứu Đối Thủ Cạnh Tranh Về Sản Phẩm Tiết Kiệm

Nghiên cứu kỹ lưỡng các sản phẩm tiết kiệm của đối thủ cạnh tranh, bao gồm lãi suất, ưu đãi, và các điều kiện khác. Xác định điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm của VietinBank so với đối thủ cạnh tranh, và đưa ra những điều chỉnh phù hợp.

5.2. Phân Khúc Khách Hàng Mục Tiêu Theo Độ Tuổi Và Thu Nhập

Phân khúc khách hàng mục tiêu theo độ tuổi, thu nhập, và các yếu tố khác. Xây dựng các chiến dịch marketing riêng biệt cho từng phân khúc khách hàng, đảm bảo thông điệp marketing phù hợp với nhu cầu và sở thích của từng đối tượng.

VI. Đo Lường Hiệu Quả Marketing Đảm Bảo Đầu Tư Sinh Lời

Việc đo lường hiệu quả marketing là rất quan trọng để đảm bảo các hoạt động marketing mang lại lợi nhuận cho VietinBank. Sử dụng các KPIs marketing phù hợp để theo dõi và đánh giá hiệu quả của từng chiến dịch marketing. Điều chỉnh chiến lược marketing dựa trên kết quả đo lường, đảm bảo đầu tư sinh lời và đạt được mục tiêu tăng trưởng tài sản.

6.1. Xác Định KPIs Marketing Phù Hợp Với Mục Tiêu Huy Động Vốn

Xác định các KPIs marketing phù hợp với mục tiêu huy động vốn, chẳng hạn như số lượng khách hàng mới, số dư tiền gửi tăng thêm, và tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế.

6.2. Sử Dụng Công Cụ Đo Lường Hiệu Quả Để Theo Dõi Chiến Dịch

Sử dụng các công cụ đo lường hiệu quả như Google Analytics, Facebook Insights, và các công cụ CRM để theo dõi và đánh giá hiệu quả của từng chiến dịch marketing. Phân tích dữ liệu và đưa ra những điều chỉnh phù hợp để tối ưu hóa chiến dịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại 1. Khái quát về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm và marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm (TGTK) của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại ® Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ® Vai trò của ngân hàng thương mại Với tư cách là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiên tệ và tin dụng, NHTM có vai trò hết sức quan trọng.

© Ngudn von của ngân hảng thương mại Nguồn vốn tự cỏ Nguôn vốn huy động, Nguồn vốn vay Nguồn vốn khác 1. Hoạt động huy động TGTK của NHTM ® Khái niệm TGTK 'TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vảo tải khoản TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK: và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật vẻ bảo hiểm tiền gửi. « Khái niệm huy động tiền gửi tiết kiệm Huy động TGTK là nghiệp vụ huy động số tiền để dành, nhân rỗi của các cá nhân, được gửi vào ngân hàng nhằm thoã mãn các nhu cẩu như: mục đích hường lãi suất, tích luy bảo đảm tài sản, an toàn «Phân loại tiễn gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn “Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm đặc biệt © Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Việc huy động TGTK trong ngân hàng có vai trò rất lớn đối với các cá nhân,đôi với nền kinh tế,đối với ngân hàng. + Khách hàng của dịch vụ TGTK Khách hảng của dịch vụ TGTK - phẩn lớn sẽ là những khách hàng tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và hộ gia đỉnh.

Khải quát về marketing trong luy dong TGTK 1. Khải niệm Marketing trong huy động TGTK Marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại là một hệ thống tổ chức, quản lý nhằm hướng mọi nguồn lực hiện có của ngân hàng vào việc phục vụ tốt hơn nhu cầu gửi tiền của khách hàng, trên cơ sở đó thực hiện các mục tiêu về huy động TGTK của ngân hàng 1. Vai trò marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm Marketing có một vai trỏ đặc biệt- đó là khả năng quyết định và điều phối sự kết nổi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lẫy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Tỗ chức quá trình marketing trong huy động TGTK 1.

Hoạch định chiến lược về marketing “Hoạch định chiến lược marketing là tiến trình triển khai và duy trì một sự thích ứng chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của công ty với một bên là những cơ may tiếp thị đầy đổi thay”. Như vậy, trên cơ sở một ý định kinh doanh đầy vững chắc, sẽ đưa ra các mục tiêu marketing phù hợp, từ đó phân tích môi trường, marketing và thiết lạp những chiến lược hoạt động liên kết với nhau” 1. Xây dựng hệ thông marketing — mix Marketing hiện đại, đặc biệt là marketing dịch vụ không còn bỏ hẹp trong kiểu 4P truyền thông nữa mà đã được mở rộng ra thêm 3P nữa thành kiểu 7P. Những nỗ lực marketing sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này.

Theo tác giả Lưu Văn Nghiêm (2008), marketing dịch vụ bao gồm T yếu tổ cơ bản, bao gồm: sản phẩm dịch vụ (Product Serviees), giá cả (Price), xúc tiến ~ truyền thông (Promotion), mạng lưới phân phối (Place), con người (People), quy. trình dịch vụ (Processes) và bằng chứng vật chất (Physical Evidenee) [4] 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp marketing 1. Tổ chức bộ mảy Bộ máy marketing của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược marketing.

Nó sẽ xác định, phân chia nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng nhân viên, thiết lập những tuyến thâm quyền và liên lạc. Đồng thời phối hợp cöng việc của các phỏng ban khác nhau trong cùng ngân hàng. Tổ chức hệ thông thông tin marketing Hệ thống thông tin marketing bao gồm 4 bộ phận: ~ Hệ thống báo cáo nội bộ ~ Hệ thống thu thập thông tin marketing thường xuyên bên ngoài ~ Hệ thống nghiên cứu marketing ~ Hệ thống phân tích thông tin marketing 1. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm 1.

Các tiêu chỉ đánh giá kết quả hoạt động marketing 1. Mức huy động tiền gửi tiết kiệm Mức huy động TGTK là kết quả của sự tác động của nhiễu yếu tố/hoạt động/hộ phận trong ngân hàng. Song chắc chắn có sự tác động của hoạt động marketing. Thậm chí, có thể xem hoạt động marketing là tác nhân chủ yếu quyết định mức huy động này.

Để đánh giá mức huy động TGTK theo thời gian, người ta đã sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn TGTK [4] 1. Thị phân huy động tiền gửi tiết kiệm Đây là tiêu chí phản ánh sự xâm nhập hoạt động huy động TGTK của NHTM trên thị trường. Tỉ lệ chỉ phi dành cho huy động tiên gửi tiết kiệm trên tng mức huy động tiễn gửi tiết kiệm Đây là những khoản chỉ phí ngân hàng phải bỏ ra để thực hiện việc huy động vốn TGTK của ngân hàng. Bởi vậy, đây cũng là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt marketing trong huy động TGTK của ngân hàng [4] Chỉ phí huy động vốn tiền gửi bao gồm chỉ phí lãi và chỉ phí phi lãi.

Mức độ hài lòng của khách hàng Bản chất của marketing là làm hải lòng khách hàng để đạt được các mục tiêu kinh doanh. Bởi vậy, có thể nói mức độ hải lòng của khách hàng là tiêu chí quan trọng bậc nhất về kết quả hoạt động marketing của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing 1. Nhân tố bên ngoài «_ Các nhãn tổ vĩ mõ Kinh tế Chính trị - Chính phủ Môi trường pháp lý Dân số - Xã hội «_ Các nhân tổ ví mô Khách hàng Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh tiềm ân 1.

Nhân tổ bên trong Ban lãnh đạo ngân hàng Mục tiêu, chiến lược kinh doanh cúa ngân hàng Thuong hiéu, uy tín của ngân hàng Các phòng ban, chức năng khác cúa ngân hàng Toàn bộ các nhân viên (ngoài hệ thông marketing) trong ngân hang Chương 2: Thực trạng về hoạt động marketingnhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại vietinbank Chương Dương 2.1, Khái quát chung về Vietinbank 3. Tẳng quan về Vietinbank Việt Nam VietinBank được thảnh lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hảng Nhà nước Việt Nam. Đây là một NHTM lớn, mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01SGD, 151 CN và trên 1000 PGD/ QTK 3. Khái quát về Vietinbank Chương Dương 3.

Sự hình thành và phát triển của Vietinbank Chương Dương Tên giao dịch là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Chương Dương (VietinBank Chương Dương) có trụ sở tại : Số 32/298 - đường Ngọc Lâm - Phường Ngọc Lâm — Quận Long Biên - Hà Nội. Cơ cẩu tổ chức của Vietinbank Chương Dương Cơ cấu tổ chức tại VietinBank Chương Dương như sau: Ban lãnh đạo: Gồm 1 Giám đốc và 5 phó giám đốc. Tổng số có 22 phòng ban nghiệp vụ bao gồm: + Phòng Khách hàng doanh nghiệp + Phòng Bản lẻ + Phòng Kế tóan giao dịch + Phòng Tổ chức Hành chính + Phòng Tiền tệ Kho quỹ + Phòng Tông hợp + 16 Phòng giao dịch 3. Những hoạt động kinh doanh chủ yêu tại Vietinbank Chương Dương © Hoạt động huy động vốn Chỉ nhánh đã chú trọng đến việc huy động vốn lả công tác quan trọng luôn đi đầu nhằm phục vụ cho việc đầu tư phát triển, khăng định và giữ vị thế của Vietinbank Chương Dương trên địa bàn.

® Hoạt động tin dung Trong quá trình hoạt động, Vietinbank Chương Dương thường xuyên cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân. Điều này giúp cho Vietinbank Chương Dương “tiêu thụ được sản phẩm” của mình góp phần mang lại lợi nhuận cho chỉ nhánh. Đây chính là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng, lãi suất thu được từ cho vay giúp ngân hàng bù đắp được chỉ phí tiền gửi, chỉ phí dự trữ, chí phí kinh doanh và quản lý, thuế các loại chỉ phí rủi ro đầu tư. ® Các hoạt động kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh của chí nhánh VietinBank Chương Dương trong những năm qua đã thu được nhiều kết quả, góp phần vào kết quả chung của toàn hệ thống.

Chí nhánh VietinBank Chương Dương nhiều năm liên tục là lá cờ đầu trong hoạt động. ngân hàng trên địa bản, đạt nhiều thành tích trong hệ thống VIETINBANK. Đánh giá kết quả hoạt động marketing trong huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Chương Dương 3. Mức huy động tiền gửi tiết kiệm Kết quả huy động tiền sửi tiết kiệm của Vietinbank Chương Dương tăng kha (qua các năm.

Tổng số huy động TGTK năm sau tăng so với năm trước, đến ngày 31/12/2016, số dư tiền gửi tiết kiệm của chỉ nhánh đạt 4.375 tỷ đông, táng 8,4% so với nãm 2015. Có thể nhận thấy rằng, tuy số dư huy động tiền gửi tiết kiệm tăng khá trong thời gian qua, nhưng vẫn chưa hoàn thành được chí tiêu do VIETINBANK giao và mục tiêu, kế hoạch đặt ra từ đầu năm 2016 là 4.545 tỷ đồng của chỉ nhánh. Chưa đáp ứng đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh.Thj phan huy ding TGTK Thị phẩn TGTK của Vietinbank Chương Dương so với tổng huy déng TGTK của các ngân hàng trên địa bản chiếm tỷ trọng khá lớn 3. Tĩ lệ chỉ phí dành cho huy động TGTK trên tổng mức huy động TGTK Bốn năm qua, lãi suất TGTK VNĐ tại Vietinbak Chương Dương có xu hướng giảm dẫn, cụ thể lä năm 2013 mức lãi suất tối đa là 11%/năm, đến năm 2014 mức lãi suất lại giảm xuống 8%, năm 2015 là 7,5% và đến 2016 mức lãi suất là 7% - đây cũng chính là trần lãi suất huy động VNĐ theo quy định của NHNN Lãi suất huy động USD thấp hơn so với trước đây làm giảm khả nang huy động vốn USD từ đỏ khó có thể đáp ứng nhu cầu cho vay của doanh nghiệp nhập khẩu trên địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Marketing Tăng Cường Huy Động Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cung cấp những chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút và tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa các chiến dịch marketing, từ đó gia tăng lượng tiền gửi và cải thiện hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại agribank chi nhánh tiền giang. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng việt nam chi nhánh bình dương cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các yếu tố tác động trong lĩnh vực này. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại agribank chi nhánh vĩnh long để có cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi của khách hàng trong việc gửi tiền. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt rõ hơn về các chiến lược và yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.