Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Huế được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Bình Minh tại Khoa Thương mại điện tử, tập trung vào thực tiễn ứng dụng tiếp thị trực tuyến tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định (NAFOCO).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Sự phát triển của Internet và các nền tảng truyền thông hiện đại đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp thị truyền thống, hình thành nên công cụ Marketing mạng xã hội. Đối với các doanh nghiệp, mạng xã hội trở thành phương tiện hỗ trợ nghiên cứu, dự báo thị trường và tiếp cận khách hàng với chi phí tối ưu. Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định đã cho vận hành website thương mại điện tử nafoco.vn từ ngày 26/06/2006. Tuy nhiên, hoạt động Marketing thương mại điện tử (TMĐT) nói chung và Marketing qua mạng xã hội nói riêng tại doanh nghiệp vẫn ở trạng thái phân tán, thiếu kế hoạch đồng bộ và chưa khai thác hiệu quả các công cụ trực tuyến để quảng bá cho ngành hàng chủ lực. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Giải pháp đẩy mạnh Marketing qua mạng xã hội cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định" được lựa chọn để giải quyết yêu cầu hoàn thiện tiếp thị số của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định rõ ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tập hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội từ các nguồn giáo trình, tài liệu chuyên ngành và nghiên cứu khoa học.
- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động Marketing TMĐT và Marketing qua mạng xã hội tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định; phân tích tác động của môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kế hoạch triển khai cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động Marketing qua mạng xã hội cho ngành hàng nghiên cứu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.
Về nhiệm vụ, đề tài tập trung làm rõ các khái niệm, nội dung, phân tích đặc điểm các mạng xã hội doanh nghiệp hướng tới, đánh giá thành tựu - hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và xây dựng lộ trình thực thi giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing qua mạng xã hội của doanh nghiệp đối với ngành hàng nội thất.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt động tiếp thị đối với ngành hàng "Nội thất gia đình" – nhóm sản phẩm mang lại doanh thu chủ lực và có bề dày kinh nghiệm của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các hoạt động tiếp thị trên các nền tảng mạng xã hội tiêu biểu gồm Facebook, Youtube, Tamtay.vn, Yume.vn; tập trung vào thị trường tiêu thụ trọng điểm là thành phố Hà Nội, thị trường nội địa và định hướng xuất khẩu quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2011 – 2012); các đề xuất, giải pháp được hoạch định cho giai đoạn 5 năm tiếp theo (2013 – 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quản trị kinh doanh và thương mại điện tử, kết hợp khung lý thuyết chuyên ngành với phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp.
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
- Lý thuyết về Marketing TMĐT: Vận dụng các định nghĩa chuẩn hóa của Philip Kotler, Joel Reedy & Shauna Schullo và tài liệu chuyên ngành Internet-Marketing để làm rõ bản chất của việc ứng dụng Internet và các phương tiện điện tử (web, email, cơ sở dữ liệu, multimedia) nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tác giả phân tích 5 đặc trưng cơ bản: khả năng tương tác 24/7 loại bỏ trung gian, phạm vi thị trường không ranh giới địa lý, tốc độ giao dịch nhanh, hoạt động liên tục không thời gian chết và khả năng đa dạng hóa/cá biệt hóa sản phẩm.
- Lý thuyết về Mạng xã hội và Marketing mạng xã hội: Dựa trên các nghiên cứu của Dave Kerpen (Truyền thông xã hội), Andy Sernovitz (Marketing truyền miệng), Jim Cockrum (Free Marketing). Mạng xã hội được nhìn nhận như công cụ truyền thông xã hội (social media) tạo lập sự tương tác hai chiều, lan truyền thông tin theo cấp số nhân và mang bản chất của marketing truyền miệng trên môi trường Internet.
- Cơ sở học thuật tham khảo: Giáo trình Marketing TMĐT của GS.TS Nguyễn Bách Khoa (Đại học Thương mại, NXB Thống Kê, 2003); bài giảng bộ môn Quản trị chiến lược - ĐH Thương Mại; các đề tài nghiên cứu của PGS.TS Đinh Văn Thành, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long.
- Cơ sở pháp lý: Phân tích môi trường chính sách dựa trên Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác, quy định hành lang pháp lý cho hoạt động gửi thư điện tử và tin nhắn quảng cáo trực tuyến.
- Mô hình phân tích: Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (cơ hội, thách thức) và môi trường bên trong (điểm mạnh, điểm yếu).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnh đạo doanh nghiệp (Phó Tổng giám đốc Đặng Văn Tuấn) và đội ngũ nhân sự liên quan. Phát phiếu điều tra, bảng hỏi trắc nghiệm đối với cán bộ, chuyên gia để ghi nhận đánh giá về các nhân tố môi trường và hoạt động tiếp thị.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ nguồn nội bộ công ty (các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu vận hành trên website nafoco.vn) và nguồn bên ngoài (Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2011 của Bộ Công Thương, số liệu của Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC, Báo cáo khảo sát mạng xã hội tháng 6/2011 của Vinalink, số liệu thống kê truy cập của Alexa).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích định lượng: Nhập liệu và xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng phần mềm chuyên dụng SPSS 16.0. Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố SWOT và các mục tiêu tiếp thị theo thang đo điểm từ 1 đến 5.
- Phân tích định tính: Tổng hợp, so sánh, đối chiếu dữ liệu phỏng vấn chuyên sâu với khung lý luận nhằm làm rõ thực trạng quản trị và tổ chức tiếp thị tại đơn vị.
- Phương pháp trực quan hóa: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007 để lập biểu đồ, đồ thị thống kê và phân tích xu hướng biến động dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về Marketing TMĐT, Marketing qua mạng xã hội
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về tiếp thị số. Tác giả phân tích khái niệm Marketing TMĐT và tác động kép của nó đối với tiếp thị truyền thống: làm tăng hiệu quả các chức năng truyền thống và tạo ra các mô hình kinh doanh mới gia tăng giá trị khách hàng. Tác giả hệ thống hóa lịch sử hình thành các mạng xã hội trên thế giới từ Classmate (1995), SixDegrees (1997), Friendster (2002), MySpace (2004) đến bước ngoặt của Facebook Platform (2006).
Khóa luận phân tích mô hình lan truyền thông tin qua mạng xã hội, chỉ ra các ưu thế nổi trội gồm độ tương tác cao, tiết kiệm chi phí, gia tăng nhận thức thương hiệu; đồng thời nhấn mạnh tính chất "con dao hai lưỡi" của mạng xã hội do khả năng lan truyền khủng hoảng thông tin tiêu cực theo cấp số nhân. Về mặt dữ liệu thực tế tại Việt Nam, chương này dẫn chứng các báo cáo cho thấy thói quen sử dụng mạng xã hội có sự phân hóa mạnh theo địa lý (thời lượng sử dụng tại TP. Hồ Chí Minh đạt 8,33 giờ/tuần với tần suất 8,06 lần/tuần, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 3,8 - 5,63 giờ/tuần tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ).
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động Marketing qua mạng xã hội tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
Chương II trình bày quy trình phương pháp luận và đi sâu vào phân tích thực trạng tiếp thị số tại doanh nghiệp. Về bối cảnh vĩ mô, tác giả cập nhật dữ liệu hạ tầng Internet Việt Nam tính đến tháng 3/2012 có 32,1 triệu người dùng (chiếm 35,51% dân số); dẫn số liệu báo cáo của Vinalink (tháng 6/2011) cho biết tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng mạng xã hội còn rất thấp: chỉ 0,4% doanh nghiệp dùng Facebook, 0,07% dùng Youtube và 0,2% dùng LinkedIn, Twitter.
Đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định:
- Hoạt động kinh doanh: Doanh thu ngành hàng nội thất gia đình năm 2012 so với năm 2011 chỉ đạt mức tăng trưởng khiêm tốn từ 5% đến 10%. Thị trường chủ lực là các tổ chức và cá nhân tiêu dùng tại Hà Nội, hệ thống bán lẻ trực thuộc và một số thị trường xuất khẩu như Hồng Kông, Hàn Quốc.
- Nguồn lực tiếp thị: Chi phí dành cho Marketing mạng xã hội chỉ chiếm dưới 5% tổng ngân sách tiếp thị toàn công ty, chủ yếu chi trả cho việc duy trì website, cước kết nối Internet và một số banner liên kết. Đơn vị chưa có phòng ban Marketing TMĐT chuyên trách; nhân sự quản trị website chỉ có 3 - 4 người kiêm nhiệm từ phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, thiếu đào tạo chuyên sâu về tiếp thị số. Hạ tầng kỹ thuật còn phụ thuộc do phải thuê máy chủ bên ngoài; website nafoco.vn vận hành ở dạng hiện diện tĩnh, thiếu công cụ tương tác trực tuyến và thanh toán.
- Hiện trạng khai thác các nền tảng mạng xã hội:
- Facebook: Lập Fanpage giới thiệu hình ảnh hoạt động, sản phẩm tiêu biểu và thông tin liên hệ; lượng tương tác, bình luận có xu hướng tăng nhưng nội dung thông tin chi tiết về sản phẩm còn nghèo nàn.
- Tamtay.vn: Doanh nghiệp tiếp cận thông qua việc tham gia làm nhà tài trợ cho các cuộc thi ảnh, thi sắc đẹp sinh viên nhằm quảng bá thương hiệu tới giới trẻ, tuy nhiên chưa tạo ra tỷ lệ chuyển đổi cao sang hành vi mua nội thất.
- Yume.vn: Tạo tài khoản doanh nghiệp và tài trợ các cuộc thi viết bài theo giao diện blog thông tin, song hoạt động mới chỉ dừng ở mức giới thiệu thông thường.
- Youtube: Đăng ký tài khoản chia sẻ video giới thiệu lịch sử công ty, dây chuyền sản xuất và danh mục sản phẩm, nhưng tần suất cập nhật còn thưa thớt, mang tính nhỏ lẻ.
- Google+ và Zing Me: Mới dừng ở mức hiện diện tài khoản, hoạt động mờ nhạt.
Kết quả xử lý dữ liệu điều tra bằng SPSS 16.0 tổng hợp các chỉ số đánh giá thực trạng (thang điểm 1 - 5) được thể hiện tại bảng sau:
| Nhóm nhân tố |
Các yếu tố cấu thành |
Điểm đánh giá trung bình |
| Thách thức (Threats) |
Công cụ triển khai ứng dụng mạng xã hội kém hiệu quả |
4.8 |
|
Nhận thức của người dân về mạng xã hội còn thấp |
4.1 |
|
Mạng xã hội chỉ phù hợp với những thành phố lớn |
4.0 |
|
Hệ thống mạng xã hội chưa hoàn thiện |
3.8 |
|
Hạ tầng CNTT chưa đồng bộ |
3.4 |
| Điểm yếu (Weaknesses) |
Nhận thức của cấp quản lý về vai trò Marketing mạng xã hội |
4.8 |
|
Nhân lực về Marketing mạng xã hội |
4.2 |
|
Sự đồng bộ giữa các phòng ban |
3.6 |
|
Hạ tầng CNTT cho Marketing mạng xã hội |
3.2 |
| Điểm mạnh (Strengths) |
Chất lượng sản phẩm dịch vụ |
5.0 |
|
Đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm |
5.0 |
|
Uy tín lâu năm trên thị trường |
5.0 |
|
Tiềm lực về tài chính |
4.5 |
|
Vị trí kinh doanh thuận lợi |
3.0 |
Kết quả khảo sát cũng ghi nhận 80% nhân sự được điều tra xác nhận công ty đã có bước đầu triển khai tiếp thị điện tử, nhưng chỉ có 20% cho biết doanh nghiệp có kế hoạch bài bản.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp đẩy mạnh Marketing qua mạng xã hội cho Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định
Tác giả tổng kết lịch sử phát triển của NAFOCO: tiền thân là Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lâm sản Hà Nam Ninh (thành lập ngày 13/07/1991), chuyển đổi thành Công ty Lâm sản Nam Định năm 1995, tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định từ ngày 01/10/1999 (theo Quyết định số 1194/QĐ-UB của UBND tỉnh Nam Định). Doanh nghiệp sở hữu 3 xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu (Cầu Ốc, Hòa Xá, Trình Xuyên), đạt Huân chương Lao động hạng Ba năm 2001.
Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế tiếp thị: nguyên nhân khách quan do tập quán kinh doanh trực tuyến chưa phổ biến, nhận thức người tiêu dùng hạn chế và biến động kỹ thuật nhanh chóng; nguyên nhân chủ quan do ban lãnh đạo chưa thể chế hóa định hướng tiếp thị số thành văn bản chiến lược, thiếu đội ngũ chuyên trách và chưa trang bị các phần mềm quản trị chuyên dụng (CRM, SCM, phần mềm tự động hóa tiếp thị).
Từ dự báo thị trường nhà ở, chung cư tại Hà Nội gia tăng kéo theo cầu nội thất tăng nhanh, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2013 - 2018 theo định hướng chiến lược doanh thu tăng 10 - 15%/năm. Giải pháp tập trung vào 2 nhóm mục tiêu:
- Mục tiêu định tính: Giai đoạn 2013 - 2015 tập trung đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh quảng bá nhận diện thương hiệu qua mạng xã hội; giai đoạn 2015 - 2017 nâng cấp tính năng tương tác của website, chuyển hóa website thành kênh tiếp xúc và chào hàng trực tuyến trực tiếp.
- Mục tiêu định lượng: Tăng lượt truy cập website và Fanpage; tăng lượng đăng ký nhận tin khuyến mại; nâng thứ hạng từ khóa trên Google.com; đảm bảo tăng trưởng doanh thu ngành nội thất 10 - 15% mỗi năm.
- Kế hoạch nâng cấp website nafoco.vn: Hoàn thiện giao diện thẩm mỹ; phân loại danh mục sản phẩm chi tiết theo giá cả, chất liệu, sản phẩm mới/bán chạy; phát triển công cụ tìm kiếm đa thông số; tích hợp module hỗ trợ khách hàng trực tuyến (Skype, Yahoo); tăng cường bảo mật thông tin và thanh toán bằng tường lửa, chữ ký số.
- Kế hoạch triển khai mạng xã hội: Tối ưu hóa nội dung Fanpage Facebook theo từng nhóm khách hàng mục tiêu; duy trì đăng tải video chất lượng cao trên Youtube về quy trình sản xuất và mẫu mã sản phẩm; chọn lọc tài trợ các sự kiện phù hợp trên Tamtay.vn và Yume.vn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Làm rõ bức tranh tài chính và nhân sự dành cho tiếp thị số của NAFOCO: mức đầu tư cho Marketing mạng xã hội duy trì dưới 5% tổng ngân sách tiếp thị; đội ngũ quản trị kỹ thuật số mỏng (3 - 4 nhân sự) và hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm.
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành hàng nội thất năm 2012 chỉ đạt 5 - 10%, phản ánh hiệu quả khai thác thị trường qua kênh tiếp xúc trực tuyến chưa tương xứng với năng lực sản xuất của 3 xí nghiệp chế biến.
- Bằng công cụ SPSS 16.0, khóa luận định lượng hóa các rào cản nội bộ và bên ngoài: chỉ ra hai điểm nghẽn có mức độ ảnh hưởng lớn nhất cùng đạt điểm số 4.8/5.0 là "Nhận thức của cấp quản lý về vai trò Marketing mạng xã hội" (nội bộ) và "Công cụ triển khai ứng dụng mạng xã hội kém hiệu quả" (môi trường ngành).
- Xác lập sự thiếu hụt trong công tác lập kế hoạch khi chỉ 20% nhân sự khẳng định công ty có lộ trình tiếp thị số bài bản, dù 80% công nhận sự hiện diện của hoạt động này.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Thiết lập quy trình hoạch định tiếp thị số theo hai phân kỳ chiến lược (2013 - 2015 và 2015 - 2017), gắn liền với lộ trình tái thiết hạ tầng kỹ thuật.
- Đề xuất 6 giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm tái cấu trúc website nafoco.vn từ một trang tin hiện diện tĩnh thành cổng thông tin sản phẩm có khả năng tương tác, tích hợp công cụ trao đổi trực tuyến và bảo mật giao dịch.
- Xây dựng định hướng tiếp thị chuyên biệt cho từng nền tảng mạng xã hội (Facebook, Youtube, Tamtay, Yume), khắc phục tình trạng dàn trải nội dung thiếu trọng tâm.
- Kiến nghị hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu với bộ phận quản trị mạng, tuyển dụng và đào tạo nhân sự có chuyên môn TMĐT.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn tự nêu
- Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing TMĐT và Marketing mạng xã hội áp dụng cụ thể cho nhóm doanh nghiệp sản xuất - chế biến lâm sản, đồ gỗ nội thất.
- Về thực tiễn: Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế có số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng ứng dụng tiếp thị số tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định, làm cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo doanh nghiệp tham khảo trong việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh ngành hàng nội thất gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên một phạm vi hẹp là ngành hàng "Nội thất gia đình", chưa bao quát các mảng sản xuất lớn khác của công ty như mộc xây dựng cơ bản hay thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Số liệu khảo sát thứ cấp mới dừng lại trong mốc thời gian 2011 - 2012. Việc thu thập dữ liệu chi phí tài chính cho từng công cụ tiếp thị trực tuyến còn thiếu thống kê riêng biệt do công ty chưa bóc tách hạch toán độc lập cho TMĐT.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá tác động của tiếp thị mạng xã hội sang các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của NAFOCO; tiến hành khảo sát mở rộng tập mẫu khách hàng cá nhân tại thị trường mục tiêu thay vì chỉ tập trung vào nhóm cán bộ nội bộ và chuyên gia; theo dõi, đo lường các chỉ số hiệu quả thực tế sau khi công ty áp dụng các giải pháp nâng cấp website và tối ưu hóa mạng xã hội trong giai đoạn 2013 - 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing khi thực hiện các đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp có định hướng nghiên cứu điển hình (case study) tại các doanh nghiệp sản xuất truyền thống đang chuyển dịch sang tiếp thị trực tuyến. Đề tài cũng cung cấp tài liệu thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp ngành gỗ, thủ công mỹ nghệ muốn tìm hiểu rào cản khi ứng dụng tiếp thị số thời kỳ đầu.
- Các nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết kế công cụ thu thập thông tin và xử lý số liệu khảo sát môi trường tiếp thị bằng phần mềm SPSS 16.0 kết hợp ma trận SWOT.
- Phương pháp phân tích, đánh giá chi tiết đặc điểm từng nền tảng mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam đầu thập niên 2010 (Facebook, Youtube, Yume, Tamtay) dưới góc độ phục vụ mục tiêu tiếp thị doanh nghiệp.
- Danh mục tiêu chí kỹ thuật phục vụ việc nâng cấp và hoàn thiện tính năng thương mại cho một website doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing mạng xã hội cho phân khúc sản phẩm nào của NAFOCO?
Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào ngành hàng "Nội thất gia đình" (bàn, ghế, giường, tủ, bàn ăn, giá sách...), một trong những ngành hàng chủ lực mang lại doanh thu lớn và có kinh nghiệm sản xuất lâu năm của công ty tại thị trường nội địa.
2. Ngân sách và cơ cấu nhân sự dành cho Marketing TMĐT tại NAFOCO được văn bản ghi nhận như thế nào?
Ngân sách dành cho Marketing mạng xã hội chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí tiếp thị của công ty. Về nhân sự, công ty chưa thành lập bộ phận Marketing TMĐT chuyên trách; công tác quản trị website và mạng xã hội chỉ có 3 - 4 nhân sự đảm nhiệm kiêm nhiệm từ phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu và chưa được đào tạo bài bản về tiếp thị số.
3. Theo kết quả phân tích số liệu SPSS, điểm yếu lớn nhất trong nội bộ doanh nghiệp là gì?
Điểm yếu nội bộ bị đánh giá cao nhất là "Nhận thức của cấp quản lý về vai trò Marketing mạng xã hội" với điểm số 4.8/5.0, tiếp theo sau là "Nhân lực về Marketing mạng xã hội" với 4.2/5.0.
4. Doanh nghiệp đã triển khai những hoạt động cụ thể nào trên các trang mạng xã hội ở thời điểm khảo sát?
Doanh nghiệp đã thiết lập Fanpage trên Facebook để cập nhật hình ảnh và tin tức sản phẩm; lập tài khoản Youtube chia sẻ clip lịch sử công ty và quy mô sản xuất; tham gia làm nhà tài trợ cho các cuộc thi ảnh, thi sắc đẹp sinh viên trên Tamtay.vn và các cuộc thi viết bài trên trang blog Yume.vn nhằm quảng bá nhận diện thương hiệu.
5. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu và chỉ tiêu định lượng mà tác giả đề xuất cho giai đoạn 2013 - 2018 là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất mục tiêu định lượng thúc đẩy doanh thu ngành hàng nội thất gia đình đạt mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước từ 10% đến 15%, đồng thời cải thiện thứ hạng tìm kiếm website trên Google.com và gia tăng tỷ lệ khách hàng đăng ký nhận thông tin khuyến mại.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Mai Thị Huế là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, phản ánh chân thực thực trạng chuyển đổi tiếp thị trực tuyến tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định trong giai đoạn 2011 - 2012. Bằng việc kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên sâu với kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS 16.0 trên nền ma trận SWOT, đề tài đã định lượng hóa rõ nét các rào cản về mặt nhận thức quản lý, sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách và tình trạng đầu tư phân tán cho tiếp thị số tại một doanh nghiệp chế biến gỗ truyền thống. Hệ thống giải pháp nâng cấp cổng thông tin nafoco.vn và định hướng khai thác các nền tảng mạng xã hội giai đoạn 2013 - 2018 được xây dựng trên cơ sở bám sát năng lực thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tiếp thị thương mại điện tử tại đơn vị.