ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- DƢƠNG VĂN TÍNH GIẢI PHÁP MARKETING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- DƢƠNG VĂN TÍNH GIẢI PHÁP MARKETING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ CHÍ DŨNG Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi Dƣơng Văn Tính, học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh 1 – K26. Xin cam Ďoan Ďây là công trình nghiên cứu do tôi tự thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS.Hồ Chí Dũng. Các số liệu và trích dẫn Ďƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và tin cậy. Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2019 HỌC VIÊN Dƣơng Văn Tính LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành Ďến quý Thầy cô bộ phận sau Ďại học – Phòng Ďào tạo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Ďã tận tình giúp Ďỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập tại Trƣờng. Tôi Ďã hoàn thành luận văn này cùng sự hỗ trợ, hƣớng dẫn nhiệt tình của TS. Hồ Chí Dũng trong suốt quá trình: từ khi bắt Ďầu với những ý tƣởng nghiên cứu cho Ďến khi hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn TS. Hồ Chí Dũng, Ban lãnh Ďạo Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang Ďã giúp Ďỡ và tạo mọi Ďiều kiện thuận lợi Ďể tôi có Ďƣợc những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu Ďể tôi có Ďƣợc những thông tin cần thiết Ďể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Bản thân tôi Ďã dành nhiều sự nỗ lực, học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu Ďể hoàn thiện luận văn dù vậy luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận Ďƣợc những Ďóng góp tận tình của Quý Thầy, Cô và các bạn. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 HỌC VIÊN Dƣơng Văn Tính MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG.ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii PHẨN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của Ďề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Mục Ďích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Nghiên cứu ngoài nƣớc. Nghiên cứu trong nƣớc. Những vấn Ďề cần tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý luận về marketing cho khách hàng cá nhân. Nội dung marketing cho khách hàng cá nhân. Chiến lƣợc marketing mix của doanh nghiệp viễn thông.19 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 22 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. Quy trình và thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập thông tin. Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phƣơng pháp xử lý thông tin. 27 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 28 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG MARKETING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT BẮC GIANG. Khái quát về Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Tổng quan về Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Kết quả hoạt Ďộng kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang giai Ďoạn 2016-2018. Thực trạng marketing cho khách hàng cá nhân của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Phân Ďoạn thị trƣờng. Xác Ďịnh và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu. Định vị thị trƣờng. Thực trạng marketing mix của VNPT Bắc Giang. Thông tin chung về Ďối tƣợng khảo sát. Giá dịch vụ. Hệ thống phân phối. Xúc tiến thƣơng mại. Đánh giá công tác marketing cho khách hàng cá nhân của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Kết quả Ďạt Ďƣợc. Những hạn chế. Nguyên nhân của hạn chế. 58 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 60 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH MARKETING CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT BẮC GIANG. Định hƣớng phát triển của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang . Định hƣớng phát triển kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Quan Ďiểm Ďẩy mạnh marketing của VNPT Bắc Giang. Một số giải pháp Ďẩy mạnh hoạt Ďộng marketing của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Giải pháp hoàn thiện hoạt Ďộng nghiên cứu khách hàng trong chiến lƣợc marketing của VNPT Bắc Giang. Mở rộng kênh phân phối và phát triển công tác marketing qua các kênh. Hoàn thiện chiến lƣợc marketing-mix của VNPT Bắc Giang. Giải pháp về nhân lực. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng.72 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp EVN Tập Ďoàn Điện lực Việt Nam FPT Công ty Cổ phần Viễn thông FPT GDP Tổng sản phẩm quốc nội IMC Tích hợp tiếp thị truyền thông KHCN Khoa học công nghệ KHCN Khách hàng cá nhân PGS. TS Phó giáo sƣ – Tiến sĩ NXB Nhà xuất bản VIP Khách hàng quan trọng VNPT Tập Ďoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Kết quả kinh doanh của VNPT Bắc Giang giai Ďoạn 2016-2018 .2: Đối tƣợng khảo sát phân theo Ďộ tuổi.3: Đối tƣợng khảo sát phân theo giới tính.4: Đối tƣợng khảo sát phân theo nghề nghiệp.5: Đối tƣợng khảo sát phân theo thu nhập.6: Đối tƣợng khảo sát phân theo trình Ďộ học vấn.7: Đối tƣợng khảo sát phân theo tình trạng hôn nhân.43 ii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu .1: Số lƣợng thuê bao một số dịch vụ của VNPT Bắc Giang (2014- 2018).2: Tình hình thuê bao và doanh thu giai Ďoạn 2014-2018. Kết quả khảo sát về dịch vụ của VNPT Bắc Giang . Kết quả khảo sát về giá dịch vụ của VNPT Bắc Giang. Kết quả khảo sát về hệ thống phân phối của VNPT Bắc Giang . Kết quả khảo sát về xúc tiến thƣơng mại của VNPT Bắc Giang. 52 iii PHẨN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Dịch vụ viễn thông vừa là công cụ truyền thông của Đảng và nhà nƣớc, vừa là một ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ viễn thông là một bộ phận không thể thiếu của ngƣời dân trong thời Ďại ngày nay và là một trong bốn trụ cột làm ra hiệu quả Ďóng góp vào sự tăng trƣởng của nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian qua, dịch vụ viễn thông của Việt Nam Ďã Ďạt Ďƣợc rất nhiều thành tựu nổi bật với tốc Ďộ tăng trƣởng vƣợt trội so với các ngành dịch vụ khác. Năm 2016, theo số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh thu của lĩnh vực này Ďạt 365.500 tỷ Ďồng (16,5 tỷ USD), tăng 7,5% so với năm 2015, Ďóng góp khoảng 27,32% vào tổng doanh thu toàn Ngành. Hiện nay, kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam Ďã Ďánh dấu một bƣớc ngoặt trong tiến trình hội nhập quốc tế và Ďã Ďem lại những tác Ďộng mạnh mẽ và sâu rộng Ďến mọi lĩnh vực của Ďời sống kinh tế - xã hội. Các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh gay gắt hơn trƣớc rất nhiều Ďối thủ. Thị trƣờng viễn thông của Việt Nam vẫn Ďƣợc Ďánh giá là “mảnh Ďất màu mỡ” cho các doanh nghiệp phát triển bởi những bƣớc tiến vƣợt trội, Ďặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin hiện Ďại nhằm Ďáp ứng nhu cầu tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin cho cộng Ďồng. Trung tâm Kinh doanh VNPT-Bắc Giang là Ďơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông kinh doanh các dịch vụ Viễn thông Công nghệ thông tin tại tỉnh Bắc Giang. Hiện nay, trên thị trƣờng Kinh doanh dịch vụ Viễn thông tại tỉnh Bắc Giang có nhiều doanh nghiệp Ďang cạnh tranh thu hút khách hàng, giành giật thị phần và khách hàng cá nhân. Sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông khác nhƣ MobifoneViettel, FPT trên Ďịa bàn tỉnh 1 Bắc Giang Ďã tác Ďộng mạnh mẽ Ďặt ra bài toán khó trong việc giữ khách hàng và tạo ra khách hàng trung thành Ďối với VNPT Bắc Giang. Ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông với các sản phẩm Ďặc thù, phụ thuộc nhiều vào công nghệ Ďòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận thức, nắm bắt và thích nghi các hoạt Ďộng của mình với cấu trúc môi trƣờng, thị trƣờng và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dịch vụ viễn thông trên thị trƣờng. Trƣớc sự cạnh tranh gay gắt, hoạt Ďộng marketing hiệu quả là yếu tố không thể thiếu Ďối với Ďơn vị, trong Ďó có VNPT Bắc Giang. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Ďơn vị thông qua hoạt Ďộng marketing là chiến lƣợc quan trọng giúp Trung tâm kinh doanh VNPT- tỉnh Bắc Giang tạo Ďƣợc vị thế và xây dựng Ďƣợc thƣơng hiệu trong mắt khách hàng. Nhận thức Ďƣợc tầm quan trọng của các hoạt Ďộng marketing cho sự phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT- Bắc Giang và Ďể Ďánh giá Ďƣợc Ďiểm mạnh, Ďiểm yếu của công tác marketing tại Ďơn vị so với Ďối thủ tác giả Ďã quyết Ďịnh lựa chọn Ďề tài “Giải pháp marketing cho khách hàng cá nhân của Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang” làm Ďề tài nghiên cứu với mong muốn giúp cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang có thể phát triển, giành Ďƣợc nhiều sự tin tƣởng của khách hàng và chiếm lĩnh Ďƣợc thị phần nhiều hơn. Câu hỏi nghiên cứu Để có thể Ďƣa ra Ďƣợc các giải pháp marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang, luận văn tập trung trả lời những câu hỏi sau: - Thực trạng công tác marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang diễn ra nhƣ thế nào? - Giải pháp và khuyến nghị nào Ďƣợc Ďƣa ra nhằm Ďẩy mạnh marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang? 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh của Ďơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn Ďề lý luận liên quan Ďến marketing. - Phân tích thực trạng công tác marketing cho khách hàng cá nhân tại - Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Trung tâm kinh doanh VNPT Bắc Giang.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành dịch vụ viễn thông tại Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, đóng góp khoảng 27,32% vào tổng doanh thu toàn ngành với doanh thu đạt 365.500 tỷ đồng (tương đương 16,5 tỷ USD) năm 2016, tăng 7,5% so với năm trước đó. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp như Viettel, Mobifone, FPT, Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang đối mặt với thách thức giữ chân và phát triển khách hàng cá nhân. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm trong giai đoạn 2016-2018, nhằm đề xuất các giải pháp marketing hiệu quả đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể là đánh giá các yếu tố marketing mix gồm dịch vụ, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến thương mại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của Trung tâm trên thị trường viễn thông tỉnh Bắc Giang. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông tại Bắc Giang, với dữ liệu thu thập từ 400 khách hàng, trong đó 275 phiếu hợp lệ được phân tích. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chiến lược marketing, góp phần gia tăng thị phần và sự trung thành của khách hàng cá nhân đối với VNPT Bắc Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing căn bản và mô hình marketing mix (4P) gồm: sản phẩm/dịch vụ, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến thương mại. Khái niệm marketing được hiểu là quá trình thấu hiểu nhu cầu khách hàng để thiết kế và cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhằm đạt mục tiêu kinh doanh. Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường là các bước chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp xác định nhóm khách hàng trọng điểm và xây dựng hình ảnh thương hiệu khác biệt. Các khái niệm chính bao gồm:
- Phân đoạn thị trường: Chia thị trường thành các nhóm khách hàng có đặc điểm và nhu cầu tương đồng dựa trên tiêu chí địa lý, nhân khẩu học, lợi ích kỳ vọng và hành vi tiêu dùng.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu: Đánh giá quy mô, mức độ hấp dẫn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để chọn phân khúc phù hợp.
- Định vị thị trường: Xây dựng hình ảnh sản phẩm/dịch vụ trong tâm trí khách hàng nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
- Marketing mix: Bao gồm dịch vụ (cốt lõi và gia tăng), giá cả (định giá dựa trên chi phí, đối thủ, giá trị cảm nhận), kênh phân phối (đại lý, cửa hàng, trung tâm giới thiệu) và xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh doanh, tài liệu ngành và các nghiên cứu liên quan trong giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến với 400 khách hàng cá nhân của Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang, trong đó 275 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 68,75%) được phân tích. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu với sai số ±8% và độ tin cậy 95%, phù hợp với tổng thể khoảng 10.000 khách hàng. Bảng hỏi khảo sát gồm hai phần: thông tin chung về khách hàng và đánh giá các yếu tố marketing mix với 24 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, áp dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích và tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng và rút ra kết luận khách quan.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng thuê bao và doanh thu không ổn định: Tổng số thuê bao thực tăng giảm từ 148.698 năm 2016 xuống còn 115.623 năm 2018, giảm khoảng 22%. Doanh thu tăng từ 2.536 tỷ đồng năm 2016 lên 3.785 tỷ đồng năm 2018, nhưng tốc độ tăng trưởng giảm dần, chỉ tăng 264 tỷ đồng từ 2017 đến 2018 so với 895 tỷ đồng giai đoạn trước đó.
-
Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Trung tâm tập trung phân đoạn theo địa lý và nhân khẩu học, ưu tiên khách hàng cá nhân trẻ tuổi (60,73% khách hàng khảo sát trong độ tuổi 23-34), có thu nhập và trình độ học vấn đa dạng. Thị trường mục tiêu chủ yếu là khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet và di động, với chiến lược bao phủ toàn bộ thị trường.
-
Định vị thương hiệu chưa rõ ràng: Khách hàng nhận thức VNPT Bắc Giang chủ yếu là đơn vị quản lý dịch vụ, chưa phải là nhà cung cấp trực tiếp, dẫn đến công tác chăm sóc khách hàng chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến sự trung thành và trải nghiệm khách hàng.
-
Đánh giá marketing mix: Khách hàng đánh giá tích cực về dịch vụ và hệ thống phân phối, tuy nhiên giá dịch vụ và hoạt động xúc tiến thương mại còn hạn chế. Ví dụ, chính sách giá chưa linh hoạt, chưa thực sự cạnh tranh so với các đối thủ như Viettel, FPT. Các chương trình khuyến mại và truyền thông chưa đủ mạnh để thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của sự tăng trưởng thuê bao giảm và doanh thu không ổn định có thể do sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng khác, đặc biệt trong phân khúc dịch vụ Internet và điện thoại cố định. Việc định vị thương hiệu chưa rõ ràng làm giảm khả năng tạo dựng lòng tin và sự trung thành của khách hàng. So với các nghiên cứu trong ngành viễn thông tại các quốc gia khác, việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và chiến lược marketing mix đồng bộ là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng cá nhân. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng thuê bao và doanh thu, bảng phân tích đánh giá các yếu tố marketing mix theo thang điểm trung bình từ khảo sát khách hàng. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện chiến lược marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của VNPT Bắc Giang.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện công tác nghiên cứu khách hàng: Tăng cường khảo sát, phân tích nhu cầu và hành vi khách hàng cá nhân định kỳ để cập nhật thông tin chính xác, từ đó điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing, timeline: hàng quý.
-
Mở rộng và đa dạng hóa kênh phân phối: Phát triển hệ thống đại lý, cửa hàng và kênh bán hàng trực tuyến nhằm tăng khả năng tiếp cận khách hàng, đặc biệt tại các vùng nông thôn và khu vực chưa được khai thác. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Trung tâm, timeline: 2020-2022.
-
Hoàn thiện chiến lược marketing mix: Điều chỉnh chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng, tăng cường các chương trình khuyến mại, quảng cáo và truyền thông tích hợp nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing, timeline: 2020-2023.
-
Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng: Xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, tăng cường dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn 24/7 để nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng. Chủ thể thực hiện: Phòng Chăm sóc khách hàng, timeline: 2020-2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang: Để có cái nhìn tổng quan về thực trạng marketing và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-
Phòng Marketing và Phòng Chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp viễn thông: Áp dụng các phương pháp nghiên cứu và đề xuất chiến lược marketing phù hợp với thị trường khách hàng cá nhân.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn trong ngành viễn thông.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý ngành viễn thông: Hiểu rõ hơn về thách thức và cơ hội trong phát triển dịch vụ viễn thông tại địa phương, từ đó xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao VNPT Bắc Giang cần tập trung vào khách hàng cá nhân trong marketing?
Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn thị trường viễn thông và có nhu cầu đa dạng về dịch vụ. Tập trung vào nhóm này giúp tăng doanh thu, xây dựng thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. -
Phương pháp khảo sát khách hàng được thực hiện như thế nào?
Khảo sát sử dụng bảng hỏi với 24 biến quan sát, áp dụng thang đo Likert 5 mức độ, thu thập trực tiếp và qua email với 400 khách hàng, trong đó 275 phiếu hợp lệ được phân tích. -
Các yếu tố marketing mix nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng?
Dịch vụ chất lượng và hệ thống phân phối được đánh giá cao, trong khi giá cả và xúc tiến thương mại cần cải thiện để tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng. -
VNPT Bắc Giang đã thực hiện những giải pháp nào để giữ chân khách hàng?
Trung tâm đã áp dụng chính sách tăng tốc độ truy cập giữ nguyên giá cước, mở rộng dịch vụ Vinaphone và Internet, tuy nhiên cần hoàn thiện hơn về chăm sóc khách hàng và truyền thông thương hiệu. -
Làm thế nào để VNPT Bắc Giang nâng cao hiệu quả marketing trong tương lai?
Cần tăng cường nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa kênh phân phối, điều chỉnh chính sách giá linh hoạt, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng theo đề xuất trong nghiên cứu.
Kết luận
- Nghiên cứu đã phân tích thực trạng marketing cho khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Bắc Giang giai đoạn 2016-2018, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong chiến lược marketing mix.
- Kết quả cho thấy doanh thu tăng nhưng số lượng thuê bao giảm, định vị thương hiệu chưa rõ ràng và hoạt động xúc tiến thương mại còn yếu.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu khách hàng, mở rộng kênh phân phối, điều chỉnh chính sách giá và nâng cao chăm sóc khách hàng nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho Trung tâm và các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc phát triển thị trường khách hàng cá nhân.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả định kỳ và điều chỉnh chiến lược phù hợp với biến động thị trường.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả marketing và giữ vững vị thế trên thị trường viễn thông Bắc Giang!