Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực chưa từng có từ đại dịch COVID-19 khởi phát từ cuối năm 2019. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những trung tâm du lịch nghỉ mát, tắm biển trọng điểm phía Nam với chiều dài bờ biển 305,4 km, trong đó có khoảng 156 km bãi cát thoai thoải, nước trong và ấm quanh năm. Địa phương sở hữu nhiều điểm đến nổi tiếng như Bãi Sau, Bãi Dứa (thành phố Vũng Tàu), bãi tắm Thùy Dương (Long Hải), bãi tắm Hồ Tràm, Hồ Cốc gắn liền với rừng nguyên sinh Bình Châu – Phước Bửu (huyện Xuyên Mộc), cùng hệ thống di tích lịch sử như căn cứ Minh Đạm, địa đạo Long Phước, nhà tròn Bà Rịa, đền Cá Ông, chùa Long Bàn.

Tuy nhiên, sự bùng phát của dịch bệnh cùng các biện pháp hạn chế di chuyển, giãn cách xã hội đã khiến hoạt động kinh doanh du lịch, đặc biệt là khối cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh rơi vào trạng thái tê liệt, nhiều doanh nghiệp phải tạm ngưng hoạt động hoặc đứng trước nguy cơ giải thể. Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp vận hành thích ứng, giúp các cơ sở lưu trú duy trì hoạt động trong điều kiện "bình thường mới" và từng bước phục hồi.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đề ra các giải pháp cụ thể, có tính thực tiễn và định hướng chiến lược nhằm phục hồi và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú trong thời kỳ đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan về hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch.
  2. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp từ phía doanh nghiệp và kiến nghị chính sách hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của khối lưu trú tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về cơ sở kinh doanh lưu trú; thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thống kê hoạt động phát triển du lịch và lưu trú từ tháng 01/2018 đến hết tháng 12/2020 (có số liệu so sánh từ năm 2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng sụt giảm kinh doanh, công suất phòng, lao động và các giải pháp ứng phó của khối lưu trú trước tác động của dịch COVID-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành du lịch và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, kết hợp các phương pháp phân tích thực tiễn:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Luật Du lịch số 09/2017/QH14: Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác đủ tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
    • Khái niệm khách sạn: Tổng hợp định nghĩa theo quy chuẩn Cộng hòa Pháp, nghiên cứu của Marcel Gotie và quy định của Tổng cục Du lịch Việt Nam (công trình kiến trúc độc lập có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị).
    • Hệ thống phân loại cơ sở lưu trú: Khách sạn (Hotel), Nhà nghỉ du lịch (Motel), Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay), Làng du lịch, Khu nghỉ dưỡng (Resort - gồm khu nghỉ dưỡng phức hợp, khu nghỉ dưỡng khép kín, casino), Biệt thự du lịch (Villa), Bãi cắm trại du lịch (Camping), Nhà rông/nhà gỗ (Bungalow).
    • Đặc điểm sản phẩm lưu trú: Tính không thể lưu kho cất giữ, tính tổng hợp cao, tính cao cấp/sang trọng, tính vô hình, tính phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật cố định và tính quốc tế hóa.
    • Khái niệm và diễn biến y tế: Phân loại tác nhân virus SARS-CoV-2 gây bệnh COVID-19 theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố ngày 11/02/2020 và thống kê 3 giai đoạn dịch bệnh tại Việt Nam tính đến đầu năm 2021.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, xử lý và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp về lượng khách (quốc tế, nội địa), doanh thu ngành dịch vụ, doanh thu lưu trú, công suất buồng phòng theo từng hạng sao.
    • Phương pháp lấy ví dụ chứng minh: Trích xuất và phân tích dữ liệu thực tế từ các doanh nghiệp điển hình trên địa bàn như The Grand Hồ Tràm Resort & Casino, The Imperial Hotel Vũng Tàu, Pullman Vũng Tàu và các khách sạn cách ly y tế có thu phí.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    • Báo cáo thường niên của Hiệp hội Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (2019–2020).
    • Dữ liệu công khai từ cổng thông tin điện tử, bảng giá niêm yết và ấn phẩm truyền thông của các khách sạn, khu nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của ngành lưu trú du lịch, hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và nhận diện tác động của yếu tố dịch bệnh bất khả kháng:

  1. Tổng quan loại hình cơ sở lưu trú: Trình bày lịch sử hình thành và đặc trưng kiến trúc, đối tượng phục vụ của 8 mô hình cơ sở lưu trú phổ biến (Khách sạn, Motel hình thành tại Mỹ từ thập niên 1950, Homestay, Làng du lịch xuất hiện từ năm 1947 tại Pháp, Resort, Villa, Camping và Bungalow).
  2. Bản chất kinh doanh dịch vụ lưu trú:
    • Nghĩa hẹp: Hoạt động cung cấp dịch vụ buồng ngủ, nghỉ ngơi tạm thời có thu tiền.
    • Nghĩa rộng: Hoạt động kinh doanh kết hợp lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung (spa, thể thao, hội nghị, giải trí) nhằm mục đích sinh lợi. Quá trình này không thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất trực tiếp mà chuyển dịch giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật vào giá thành thông qua khấu hao và dịch vụ phục vụ của nhân viên.
    • Cấu trúc dịch vụ: Phân tách rõ sản phẩm hàng hóa (hữu hình: đồ ăn, đồ uống, hàng lưu niệm) và sản phẩm dịch vụ (vô hình: dịch vụ chính buồng ngủ, ăn uống; dịch vụ bổ sung).
  3. Tổng quan dịch bệnh COVID-19: Trình bày sự bùng phát của chủng virus SARS-CoV-2 từ tháng 12/2019 tại Vũ Hán (Trung Quốc) và phân tích các đợt dịch tại Việt Nam (đợt 1 từ 22/01/2020 với 16 ca; đợt 2 từ 06/03/2020 với 399 ca; đợt 3 từ 23/07/2020 tại Đà Nẵng với 388 ca; đợt 4 từ 25/01/2021 tại Hải Dương với 903 ca).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ THỜI KỲ ĐẠI DỊCH COVID-19 TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về các nguồn tài nguyên du lịch, vị thế ngành kinh tế và mức độ tổn thất thực tế của các cơ sở lưu trú tại địa phương trong năm 2020:

  1. Các loại hình du lịch chủ lực của tỉnh:
    • Nghỉ dưỡng biển: Bãi Sau, Bãi Dứa, Thùy Vân, Long Hải, Bình Châu, Hồ Tràm.
    • Du lịch MICE: Khai thác tại các cơ sở 2–5 sao như Pullman, The Imperial, Malibu, DIC, Intourco, Grand, Palace.
    • Du lịch lịch sử tâm linh: Ngọn Hải Đăng, Tượng Chúa Kytô, Bạch Dinh, Niết Bàn Tịnh Xá, Thích Ca Phật Đài, Đình thần Thắng Tam.
    • Du lịch sinh thái chất lượng cao: Vườn quốc gia Côn Đảo, khu du lịch Ngọc Xương, Bưng Bạc.
    • Du lịch thể thao biển: Thuyền buồm, lướt ván diều, câu cá, sự kiện Festival biển Vũng Tàu.
Danh mục khách sạn 5 sao tiêu biểu tại Bà Rịa – Vũng Tàu Địa chỉ
Pullman Vũng Tàu Hotel & Resort 15 Thi Sách, P. Thắng Tam, TP. Vũng Tàu
Six Senses Côn Đảo Bãi Đất Dốc, TT. Côn Đảo, H. Côn Đảo
The Grand Hồ Tràm Strip Xã Phước Thuận, H. Xuyên Mộc
The Imperial Hotel 159–163 Thùy Vân, P. Thắng Tam, TP. Vũng Tàu
Oceanami Resort & Beach Club Tỉnh lộ 44A, TT. Đất Đỏ, H. Đất Đỏ
  1. Chỉ số kinh tế - dịch vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020:
    • Tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 186.942,7 tỷ đồng (tăng 3,68% so với 2019). Khu vực nông nghiệp tăng 3,19%; công nghiệp - xây dựng tăng 7,88%; tuy nhiên khu vực dịch vụ suy giảm 3,56% (kéo giảm 1,07% tăng trưởng chung).
    • Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm sâu 31,71%; du lịch lữ hành giảm 64,29%. Doanh thu lưu trú đạt 3.903,7 tỷ đồng (bằng 72,16% so với cùng kỳ); doanh thu ăn uống đạt 5.233,4 tỷ đồng (bằng 72,95%); doanh thu lữ hành đạt 148,9 tỷ đồng.
Chỉ tiêu du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng lượt khách đến Không thống kê 13,50 triệu lượt 15,55 triệu lượt 9,34 triệu lượt
Tổng lượt khách lưu trú 2,79 triệu lượt 3,10 triệu lượt 3,71 triệu lượt 2,62 triệu lượt
Doanh thu dịch vụ lưu trú 1.400 tỷ đồng 2.200 tỷ đồng 5.550 tỷ đồng 3.903,7 tỷ đồng
Tổng doanh thu du lịch Không thống kê Không thống kê 16.558 tỷ đồng 11.929 tỷ đồng
  1. Biến động công suất phòng và sự chuyển dịch hành vi du khách:
    • Quý I/2020, khách lưu trú quốc tế chỉ đạt 70.800 lượt (giảm 23,4% so với cùng kỳ 2019). Quý II/2020 đóng băng hoàn toàn do cách ly xã hội.
    • Ước tính thiệt hại trực tiếp của ngành du lịch tỉnh vượt mức 23 tỷ đồng trong các đợt bùng phát dịch.
    • Xu hướng du lịch chuyển dịch từ khách đoàn sang khách cá nhân, nhóm nhỏ gia đình, đi ngắn ngày, ưu tiên điểm đến gần (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương) và đặt phòng sát ngày.
Phân khúc cơ sở lưu trú Công suất buồng phòng 6 tháng đầu năm 2020 Công suất buồng phòng 6 tháng cuối năm 2020
Khách sạn 1 – 2 sao 20,0% 50,8%
Khách sạn 3 sao 42,5% 67,7%
Khách sạn 4 sao 45,6% 82,4%
Khách sạn 5 sao 40,5% 84,4%
  1. Thực trạng lao động: Khối khách sạn 3–5 sao phải cho khoảng 50% nhân viên nghỉ việc không hưởng lương, áp dụng chế độ làm việc luân phiên, làm việc từ xa, gây nguy cơ đứt gãy nguồn nhân lực tay nghề cao sau dịch.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ THỜI KỲ ĐẠI DỊCH COVID-19 TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chương này trình bày hệ thống giải pháp phân cấp từ cấp độ vận hành cơ sở đến cấp độ tham mưu chính sách vĩ mô:

  1. Giải pháp ứng phó y tế tạm thời:

    • Đo thân nhiệt nhân viên và du khách (ngưỡng an toàn < 37,5°C), bắt buộc khai báo y tế điện tử, đeo khẩu trang và sát khuẩn tay.
    • Vệ sinh, khử trùng cửa chính và các bề mặt tiếp xúc cao (nút bấm thang máy, tay vịn, công tắc, xe đẩy) định kỳ 30 phút một lần.
    • Điều chỉnh dịch vụ ẩm thực: chuyển đổi hình thức buffet để hạn chế dùng chung dụng cụ gắp, bọc kín dao thìa nĩa bằng khăn ăn, giãn cách bàn ăn và vận hành điều hòa thông thoáng tối đa.
  2. Chuyển đổi công năng làm cơ sở cách ly y tế có thu phí:

    • Tỉnh phê duyệt 5 khách sạn tiếp nhận chuyên gia và công dân cách ly: Minh Đạm (Đất Đỏ), Long Hải Beach Resort (Long Điền), Galaxy 2 (TP. Bà Rịa), Kiều Anh (TP. Vũng Tàu) và Cao Su (TP. Vũng Tàu).
Khách sạn cách ly có thu phí Địa chỉ Chi phí dịch vụ công bố
Khách sạn Hoa Phượng Đỏ 01 Thi Sách, P. 8, TP. Vũng Tàu 4.000.000 VNĐ / phòng / ngày / người
Khách sạn Ngọc Hân Lô A2 Thùy Vân, P. 8, TP. Vũng Tàu Phòng Superior: 235 USD++ / phòng / ngày
Khách sạn Cao Su 108 Võ Thị Sáu, P. Thắng Tam, TP. Vũng Tàu Phòng đơn: 4.000.000 VNĐ / phòng / ngày (~200 USD)
  1. Chiến lược Marketing và chính sách giá trực tiếp:
    • Triển khai minigame trực tuyến duy trì nhận diện thương hiệu trong thời gian giãn cách (The Grand Hồ Tràm với minigame "Truy tìm ô chữ", "Làm thơ hay, ở ngay phòng suite").
    • Đẩy mạnh kênh đặt phòng trực tiếp (Direct Booking) trên website để giảm chi phí hoa hồng từ các đại lý du lịch trực tuyến (OTA).
Bảng giá đặt phòng trực tiếp tại Khách sạn The Imperial Vũng Tàu (VNĐ) Chủ nhật – Thứ 5 Thứ 6 & Thứ 7 Thứ 7 & Chủ nhật
Deluxe 4.700.000 6.520.000 5.810.000
Deluxe Seaview 5.220.000 7.040.000 6.230.000
Deluxe Triple 5.870.000 7.510.000 6.800.000
Triple Seaview 6.340.000 7.980.000 7.270.000
Grand Deluxe 5.570.000 7.390.000 6.680.000
Grand Deluxe Seaview 6.040.000 7.860.000 7.150.000
Suite 6.450.000 8.270.000 7.560.000
Suite Seaview 7.150.000 8.970.000 8.260.000
2 Bedrooms Suite 9.630.000 11.090.000 10.380.000
Giường phụ 1.600.000 2.040.000 2.040.000
  • Chương trình liên kết đối tác (Partnership): The Grand Hồ Tràm áp dụng giảm giá 15% tiền phòng cho thẻ Kocham (giảm 15% ngày thường và 13% cuối tuần cho dịch vụ golf); giảm 15% cho thẻ Titanium/Gold, giảm 20% cho thẻ Platinum/World; giảm 15–20% cho chủ thẻ VietinBank.
  1. Tái cơ cấu nhân sự và phát triển dịch vụ mới:

    • Tận dụng thời gian vắng khách để đào tạo chuyên môn lễ tân, buồng phòng, kinh doanh; tinh gọn bộ máy quản lý.
    • Sáng tạo nguồn thu phụ: cho thuê sảnh làm văn phòng làm việc tạm thời, cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp cho doanh nghiệp đối tác, bán đồ ăn mang về hoặc cung ứng suất ăn canteen cho các công ty lớn.
    • Đa dạng hóa thị trường khách quốc tế, giảm tỷ trọng khách Trung Quốc để tiếp cận khách châu Âu, Mỹ, Úc, Đài Loan.
  2. Định hướng chuyển đổi số - Khách sạn 4.0:

    • Xây dựng ứng dụng di động (thanh toán điện tử, tham quan ảo 360°).
    • Tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI) và Chatbot hỗ trợ tư vấn tự động đa ngôn ngữ 24/7.
    • Khai thác Internet vạn vật (IoT) để cá nhân hóa phòng nghỉ, công nghệ sinh trắc học (nhận dạng vân tay, khuôn mặt khi check-in), phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để tối ưu hóa giá bán và quản trị doanh thu.
  3. Kiến nghị hỗ trợ vĩ mô:

    • Chính sách giá và thuế: Áp dụng giá điện sản xuất cho cơ sở lưu trú theo Nghị quyết 08-NQ/TW; giảm thuế GTGT từ 10% xuống 5% trong năm 2020–2021; giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết số 116/2020/QH14.
    • Hỗ trợ lao động: Tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất và kinh phí công đoàn không tính lãi phạt; tạo điều kiện tiếp cận gói an sinh 62.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP.
    • Tín dụng: Giảm 1–2% lãi suất vay, lùi thời hạn trả nợ gốc và lãi đến tháng 12/2021, khoanh nhóm nợ.
    • Truyền thông: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế vận hành ứng dụng "Du lịch Việt Nam an toàn" trên bản đồ số.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện quy mô thiệt hại của ngành du lịch và lưu trú tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020 (tổng lượt khách giảm 30,15%, doanh thu du lịch giảm 27,96%, doanh thu lưu trú giảm 27,84% so với năm 2019).
    • Phân tích sự phân hóa công suất phòng giữa 6 tháng đầu năm (chạm đáy 20% ở khối 1–2 sao) và sự phục hồi trong 6 tháng cuối năm (đạt trên 80% ở khối 4–5 sao nhờ các kỳ nghỉ lễ và phân khúc khách cá nhân từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
    • Đưa ra danh mục dữ liệu cụ thể về mức giá cách ly có thu phí và biểu giá đặt phòng trực tiếp tại các cơ sở lưu trú 5 sao trên địa bàn tỉnh.
  • Giải pháp đề xuất:

    • Thiết lập mô hình giải pháp "kép": vừa kiểm soát an toàn dịch tễ nghiêm ngặt, vừa tái cấu trúc sản phẩm dịch vụ (tận dụng công năng phòng cách ly, kinh doanh ẩm thực mang về, liên kết thẻ ngân hàng/đối tác).
    • Vạch rõ lộ trình chuyển đổi số ứng dụng công nghệ 4.0 trong vận hành buồng phòng, thanh toán và quản trị khách hàng.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tiễn có tính cập nhật cao về công tác quản trị khủng hoảng trong ngành dịch vụ khách sạn tại một địa phương du lịch ven biển đặc thù của Việt Nam trong giai đoạn biến động kinh tế do đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thống kê cuối năm 2020 và đầu năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các đợt bùng phát dịch phức tạp tiếp theo trong năm 2021.
    • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và quan sát ca điển hình, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng với bảng hỏi cấu trúc trên nhiều nhóm doanh nghiệp lưu trú vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng đánh giá hiệu quả phục hồi kinh doanh của các cơ sở lưu trú trong giai đoạn mở cửa hoàn toàn sau khi kiểm soát dịch bệnh.
    • Nghiên cứu sâu về hành vi tiêu dùng du lịch không chạm (contactless tourism) và đo lường tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) của các dự án chuyển đổi số khách sạn 4.0 tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Du lịch – Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành.
    • Các nhà quản lý, chủ đầu tư cơ sở kinh doanh lưu trú, khách sạn, resort ven biển đang xây dựng phương án ứng phó rủi ro bất khả kháng.
    • Cán bộ quản lý nhà nước thuộc Sở Du lịch, Hiệp hội Du lịch các địa phương cần cơ sở tham mưu chính sách kích cầu.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống dữ liệu thống kê du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2017–2020.
    • Bộ giải pháp tình thế về quy trình phòng dịch, chuyển đổi cơ sở lưu trú thành điểm cách ly tập trung có thu phí và cấu trúc biểu giá phòng kích cầu trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch COVID-19 đã tác động như thế nào đến tổng lượt khách và doanh thu du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong năm 2020?
Năm 2020, Bà Rịa – Vũng Tàu đón hơn 10,8 triệu lượt khách, đạt 60,34% kế hoạch năm và giảm 30,15% so với năm 2019. Tổng doanh thu du lịch đạt 11.929 tỷ đồng, đạt 62,26% kế hoạch năm và giảm 27,96% so với năm 2019. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 3.903,7 tỷ đồng (giảm 27,84%).

2. Những khách sạn nào tại Bà Rịa – Vũng Tàu được phê duyệt làm điểm cách ly y tế có thu phí và mức giá cụ thể ra sao?
Tỉnh phê duyệt 5 khách sạn gồm: Minh Đạm, Long Hải Beach Resort, Galaxy 2, Kiều Anh và Cao Su. Mức giá được ghi nhận tại Khách sạn Hoa Phượng Đỏ là 4.000.000 VNĐ/phòng/ngày/người; Khách sạn Ngọc Hân áp dụng phòng Superior giá 235 USD++/phòng/ngày; Khách sạn Cao Su áp dụng phòng đơn giá 4.000.000 VNĐ/phòng/ngày (tương đương 200 USD).

3. Sự khác biệt về công suất phòng giữa các phân khúc khách sạn trong năm 2020 diễn ra như thế nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2020, công suất phòng ở mức thấp: khách sạn 1–2 sao đạt 20%, 3 sao đạt 42,5%, 4 sao đạt 45,6%, 5 sao đạt 40,5%. Trong 6 tháng cuối năm, công suất hồi phục mạnh mẽ nhờ khách nội địa đi theo nhóm nhỏ: khách sạn 1–2 sao đạt 50,8%, 3 sao đạt 67,7%, 4 sao đạt 82,4% và 5 sao đạt 84,4%.

4. Khóa luận đề xuất những công nghệ cụ thể nào cho mô hình chuyển đổi số "Khách sạn 4.0"?
Tác giả đề xuất tích hợp ứng dụng di động riêng (hỗ trợ thanh toán ảo và tham quan 360°), Trí tuệ nhân tạo và Chatbot (tương tác giọng nói và văn bản), kết nối thiết bị IoT, quản trị đánh giá trực tuyến (Rating & Review), công nghệ nhận dạng sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt, quét võng mạc) và khai thác dữ liệu lớn (Big Data).

5. Tác giả kiến nghị những chính sách tài khóa và tiền tệ nào từ Nhà nước để hỗ trợ cơ sở lưu trú?
Khóa luận kiến nghị áp dụng giá điện sản xuất cho khối lưu trú theo Nghị quyết 08-NQ/TW; giảm thuế VAT từ 10% xuống 5%; giảm 30% thuế TNDN (Nghị quyết 116/2020/QH14); hoãn đóng bảo hiểm hưu trí, tử tuất và phí công đoàn; tạo điều kiện tiếp cận gói an sinh 62.000 tỷ đồng (Nghị quyết 42/NQ-CP); giảm 1–2% lãi suất vay ngân hàng và giãn hoãn trả lãi đến tháng 12/2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thủy Tiên đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ lưu trú tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dưới tác động của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ rõ sự suy giảm nghiêm trọng về lượng khách quốc tế, doanh thu và lao động, đồng thời ghi nhận sự chuyển dịch sang phân khúc khách nội địa cá nhân ngắn ngày vào các tháng cuối năm. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp ứng phó linh hoạt từ vệ sinh y tế, kích cầu trực tiếp, đa dạng hóa dịch vụ, chuyển đổi số khách sạn 4.0 cho đến các kiến nghị hỗ trợ tài khóa từ Chính phủ. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh khách sạn và hoạch định chính sách phục hồi du lịch địa phương.