Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng chi ngân sách nhà nước tại huyện Quỳ Châu đạt mức 1.118,9 tỷ đồng, trong đó chi ngân sách cấp huyện là 434,5 tỷ đồng và chi ngân sách cấp xã đạt 79,6 tỷ đồng. Là huyện miền núi vùng cao thuộc miền Tây Bắc tỉnh Nghệ An với diện tích tự nhiên 1.056,67 km2 và quy mô dân số 54.236 người (trong đó đồng bào dân tộc Thái chiếm trên 80%), Quỳ Châu đối mặt với nhu cầu chi tiêu công rất lớn nhằm duy trì bộ máy hành chính và phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn vẫn còn tồn tại những bất cập như chi sai định mức, thủ tục hành chính còn rườm rà và nguy cơ thất thoát vốn ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu giai đoạn 2015 - 2018, nhận diện 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát chi. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Quỳ Châu với chuỗi số liệu tài chính thu thập liên tục từ năm 2015 đến năm 2018 và khảo sát thực địa trong năm 2018.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi trực tiếp góp phần nâng cao tỷ lệ hài lòng của các đơn vị sử dụng ngân sách lên trên 85%, giảm thiểu các khoản chi sai quy chuẩn và tăng cường kỷ luật tài khóa theo tinh thần Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá toàn diện hoạt động kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước. Cơ sở pháp lý trọng tâm bao gồm Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Thông tư 161/2012/TT-BTC và Thông tư 39/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc.

Hệ thống lý thuyết làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một năm tài khóa nhằm thực thi chức năng của Nhà nước.
  • Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền, an ninh quốc phòng và các dịch vụ sự nghiệp công cộng.
  • Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước là quá trình cơ quan kho bạc thẩm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ thanh toán so với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mô hình nghiên cứu phân tích kiểm soát chi qua 5 công cụ chính: kế toán ngân sách nhà nước, hệ thống mục lục ngân sách, hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu, hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản và ứng dụng công nghệ thông tin thông qua Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách, biểu mẫu cấp phát kinh phí tại Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu và Niên giám thống kê huyện giai đoạn 2015 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 60 người, bao gồm toàn bộ 7 cán bộ làm công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu và 53 kế toán viên, chủ tài khoản tại 12 Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các đơn vị trường học, trạm y tế trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ 2 nhóm đơn vị dự toán cấp huyện và cấp xã. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan sự khác biệt về năng lực lập chứng từ và đặc thù chi tiêu giữa khối cơ quan hành chính trung tâm và các đơn vị sự nghiệp vùng sâu vùng xa. Toàn bộ thông tin thu thập được phân tổ dữ liệu, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tương đối, số tuyệt đối để nhận diện xu hướng biến động của các khoản chi. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 05/2018 đến tháng 05/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu giai đoạn 2015 - 2018 được phân chia thành 4 nhóm rõ rệt, trong đó nhóm chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp, học bổng) chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 65% tổng chi thường xuyên và tăng đều qua từng năm. Ngược lại, nhóm chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định có xu hướng giảm dần do chính sách thắt chặt chi tiêu công của địa phương.

Thứ hai, nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn và nhóm "chi khác" có chiều hướng gia tăng bất thường, gây áp lực kiểm soát rất lớn cho cán bộ kho bạc. Đây là nhóm chi dễ phát sinh sai phạm do định mức phân bổ phân tán, hồ sơ chứng từ thanh toán thường thiếu bảng kê chi tiết hoặc không đúng thực tế phát sinh.

Thứ ba, kết quả điều tra sơ cấp ghi nhận trên 60% ý kiến cán bộ và đơn vị giao dịch đánh giá quy trình, thủ tục kiểm soát chi hiện tại là cơ bản hợp lý. Tuy nhiên, vẫn còn gần 40% đối tượng phản ánh các khâu xét duyệt chứng từ chi hội nghị, công tác phí và mua sắm nhỏ lẻ còn rườm rà, thời gian xử lý kéo dài do phải qua nhiều bước thẩm tra thủ công.

Thứ tư, biên chế làm công tác kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị chỉ có 5 cán bộ chuyên trách nhưng phải quản lý khối lượng chứng từ của hàng trăm đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn 12 xã, thị trấn. Trong giai đoạn 2015 - 2018, đơn vị đã phát hiện và từ chối thanh toán nhiều món chi do không đủ hồ sơ, vượt định mức chi tiêu nội bộ hoặc sai chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ 4 yếu tố chính: cơ chế chính sách còn chồng chéo; bộ máy kho bạc mỏng; trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán cấp xã, kế toán trường học còn hạn chế (phần lớn là kiêm nhiệm); và cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan Tài chính - Kho bạc - Đơn vị thụ hưởng chưa đồng bộ.

Kết quả này tương đồng với các bài học kinh nghiệm từ Kho bạc Nhà nước huyện Vũ Thư (tỉnh Thái Bình) khi đơn vị này từng từ chối thanh toán 25 món chi thường xuyên với số tiền 0,12 tỷ đồng, hay tại thành phố Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp) từ chối 88,2 triệu đồng do sai thủ tục chứng từ. Toàn bộ chuỗi dữ liệu thực nghiệm có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 4 nhóm chi thường xuyên và bảng số liệu so sánh chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm với số thực chi được Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu chấp thuận qua các năm 2015, 2016, 2017 và 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi gắn liền với việc phân bổ và giao dự toán ngân sách ngay từ đầu năm tài khóa. Cơ quan Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra dự toán chi tiết của từng cơ quan, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ đề nghị thanh toán bị từ chối xuống dưới 3% trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và ứng dụng dịch vụ công trực tuyến. Kho bạc Nhà nước huyện Quỳ Châu cần phấn đấu đạt mục tiêu 100% đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử qua hệ thống thông tin TABMIS và Cổng dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước trước năm 2021, giúp giảm thời gian luân chuyển chứng từ từ 3 ngày xuống còn dưới 24 giờ.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm soát chi. Lãnh đạo đơn vị cần tổ chức định kỳ 02 lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm, cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới cho 100% cán bộ kiểm soát chi và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ cho hơn 50 kế toán viên tại các xã vùng sâu.

Thứ tư, tăng cường kỷ luật trong công tác tạm ứng và thanh toán tạm ứng ngân sách. Bộ phận kiểm soát chi phải kiên quyết thu hồi các khoản tạm ứng kéo dài, yêu cầu các chủ tài khoản hoàn tất thủ tục thanh toán dứt điểm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, triệt để chấm dứt tình trạng chuyển nguồn tạm ứng sai quy định sang niên độ sau.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Kho bạc Nhà nước cấp huyện, đặc biệt là các huyện miền núi có đặc thù địa bàn phức tạp, sử dụng tài liệu làm cẩm nang hoàn thiện quy trình thẩm định và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Thứ hai, thủ trưởng đơn vị và đội ngũ kế toán trưởng tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm chuẩn hóa quy trình lập dự toán, hoàn thiện chứng từ thanh toán và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đúng quy định.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham khảo để thiết lập cơ chế giám sát tài khóa liên ngành, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng khai thác làm tư liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính công cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước gồm những nội dung trọng tâm nào?
Nội dung kiểm soát bao gồm: thẩm tra tính hợp pháp của bản phân bổ dự toán, kiểm tra điều kiện chi theo định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, đối chiếu hồ sơ chứng từ thanh toán thực tế và kiểm soát phương thức thanh toán trực tiếp qua tài khoản ngân hàng hoặc cấp tạm ứng theo đúng quy định tại Thông tư 39/2016/TT-BTC.

Tại sao nhóm chi thanh toán cá nhân luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi thường xuyên?
Tại huyện miền núi Quỳ Châu, nhóm chi cho con người (tiền lương, các khoản phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, bảo hiểm và học bổng cho học sinh dân tộc nội trú) chiếm trên 65% tổng chi thường xuyên do số lượng cán bộ, giáo viên và nhân viên y tế tại 12 xã, thị trấn chiếm quy mô lớn trong bộ máy hành chính sự nghiệp.

Hệ thống TABMIS đem lại lợi ích gì cho hoạt động kiểm soát chi tại địa phương?
Hệ thống TABMIS giúp kết nối dữ liệu dự toán trực tiếp từ cơ quan tài chính sang kho bạc, tự động hóa quy trình ghi nhận bút toán thu chi, hỗ trợ kiểm soát cam kết chi theo hợp đồng nhiều năm và loại bỏ hoàn toàn các trường hợp thanh toán vượt mức dự toán được phân bổ.

Những lỗi phổ biến nào khiến hồ sơ thanh toán bị Kho bạc Nhà nước từ chối tiếp nhận?
Các lỗi thường gặp gồm: khoản chi không có trong danh mục dự toán được duyệt, chứng từ kế toán thiếu chữ ký hoặc sai mẫu dấu, hóa đơn mua sắm vật tư không hợp lệ, lập bảng kê thanh toán công tác phí vượt tiêu chuẩn quy định và hồ sơ tạm ứng mua sắm tài sản thiếu biên bản bàn giao.

Giải pháp nào giúp giải tỏa áp lực chứng từ dồn ứ tại Kho bạc vào thời điểm cuối năm?
Giải pháp then chốt là chuyển đổi sang thanh toán điện tử qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, phân bổ hạn mức chi đều đặn theo từng quý và đôn đốc các đơn vị dự toán thanh toán dứt điểm từng gói công việc ngay sau khi hoàn thành thay vì dồn chứng từ vào tháng 12.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện, làm rõ chức năng của Kho bạc Nhà nước theo Luật Ngân sách năm 2015.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng kiểm soát chi tại huyện Quỳ Châu giai đoạn 2015 - 2018 với 4 nhóm chi tiêu cụ thể trên nền tảng nguồn ngân sách chi hàng năm trên 1.100 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm soát chi, chỉ ra nguyên nhân của tình trạng chứng từ rườm rà và nguy cơ thất thoát kinh phí.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, đồng bộ từ khâu giao dự toán, cải cách công nghệ số TABMIS đến hoàn thiện nhân sự và kỷ cương kho quỹ.
  • Lộ trình triển khai giải pháp xác định mốc thực hiện trọng tâm từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm thiết lập mô hình kho bạc số hiện đại, nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách. Các cơ quan quản lý tài chính và đơn vị thụ hưởng ngân sách cần chủ động phối hợp để chuyển đổi quy trình quản lý chi tiêu công theo hướng minh bạch và tiết kiệm.