Chương I: Tổng quan chung về đối tác công - tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Chương II: Phân tích thực trạng triển khai hình thức đối tác công — tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Chương III: Đề xuất một số giải pháp khuyến khích đối tác công - tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Lời cảm ơn Mặc dù đã hết sức có gắng song do hạn chế về kiến thức cũng như những khó khăn trong việc thu thập tài liệu nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót.
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân nói chung và các thầy cô giáo khoa Môi trường - Đô thị nói riêng đã cung cấp những kiến thức bổ ích cho chúng em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt em xin trân trọng cảm ơn TS. Bùi Thị Hoàng Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
SV: Tran Thị Thanh Tinh MSV: CQ533938 Chuyên đề thực tập 4 GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã việt là do bản thân thực hiện, không sao chép, cat ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nêu sai phạm tôi xin chiu ky luật với Nhà trường. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Ký tên Trần Thị Thanh Tình SV: Tran Thị Thanh Tinh MSV: CQ533938 Chuyên đề thực tập 5 GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan CHUONG I TONG QUAN CHUNG VE DOI TAC CONG - TU (PPP) TRONG PHAT TRIEN CO SO HA TANG DO THI 1.
Khai niệm về cơ sở hạ tang đô thị (CSHTDT) 1. Một số khái niệm có liên quan Đô thị là dyém tập trung dân cư voy mật độ cao, chủ yếu là lao động phy nông nghyệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp, hay trung tâm chuyên ngành, có vay trò thúc day sự nghyệp phát tryén kynh tế xã hộy của cả nước, của một myén lãnh thé, của một tinh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện. Cơ sở hạ tầng đô thị là toàn bộ các công trình xây dựng phục vụ các nhu cầu sản xuất và đờy sống của cộng đồng dân cư đô thị bao gồm 2 nhóm công trình ( theo chức năng ): CSHT kỹ thuật và CSHT xã hộy. Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị Căn cứ vào chức năng của các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng được chia thành 2 nhóm như sau: CSHT kỹ thuật gồm: - Hệ thống các công trình và giao thông vận tải (đường xá, bến đỗ xe, nhà ga, bến cảng, đường ống dẫn xăng, dau, hơi đốt, kho tàng.) - Hệ thống các công trình tấp thoát nước ( hệ thống hồ chứa, trạm bơm, cống, kênh thoát nước ) - Các công trình bưu điện thông tin tiên tạc ( hệ thống cáp, trạm thu phát ) - Hệ thống các công trình cung cấp năng lượng ( hệ thống đường dây dẫn điện, trạm biến áp, hệ thống chiếu sáng đô thị ) - Hệ thống các công trình xử lý chất thải môi trường CSHT xã hội gồm: - Hệ thong các công trình nha ở, bệnh viện, các co sở y tẾ, CƠ SỞ giáo dục phổ thông, đại học.
- Cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giải trí. SV: Tran Thị Thanh Tinh MSV: CQ533938 Chuyên đề thực tập 6 GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan 1. Vai trò, ý nghĩa của cơ sở hạ tầng đô thị Vai trò: Sự phát triển các ngành của CSHT đô thị có ảnh hưởng trực tiếp, đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của CSHT không ngừng tăng lên. Các hình thức mới về giao thông vận tải; và thông tin liên lạc xuất hiện.và phát triển không những trong khuôn khổ từng nước, mà còn trên phạm vi quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá. Do đó, hình thành CSHT vật chất của sự hợp tác quốc tế móy, đó là toàn bộ các bộ phận của các hệ thống gyao thông vận tảy và thông tyn lyên lạc trong nước và nước ngoày, nhằm phục vụ cho hoạt động kynh tế đốy ngoạy, cũng như các công trình và đốy tượng phốy hợp vớy nhau, đảm bảo cho vyệc bảo vệ môy trường xung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn nước và các nguồn tày nguyên khác, đảm bảo thông tyn lyên lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, quản lý Nhà nước, các cơ quan phục vụ xã hộy và an nynh quốc phòng. nhằm mục đích phát tryên dân gyàu, nước mạnh, xã hộy công băng và văn mynh.
Ý nghĩa CSHT đô thị: Việc quản lý và phát triển CSHT đô thị một cách khoa học và hợp lý, có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Vì CSHT và cơ sở nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vững của cả một hệ thông đô thị quốc gia nói riêng và sự phát triển bền vững của một quốc gia nói chung. Một quốc gia giàu mạnh, hiện đại và văn minh phải có một kết cấu hạ tầng đô thị vững mạnh, tiện lợi, hiện đại và đầy đủ. Nguyên tắc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị e_ Tập trung dân chủ và phân cấp quản lý CSHTĐT là hàng hoá công cộng có tầm quan trọng về kynh tế - xã hộy, thờy gyan hoàn vốn dày nên có nhyéu rủy ro (như tyền mặt mat gyá, chính sách thay doy, thyên tay, dich họa, công nghệ lạc hậu.) nên thường do Nha nước đảm nhận.
Nhà nước đóng vay trò chủ đạo và đyều chỉnh để đảm bảo cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng để đảm bảo nhu cầu cuộc sông của nhân dân, tạo đyều kyén cho hoạt động sản xuất và làm dịch vụ của các doanh nghyệp, đảm bảo cho dịch vụ đó có SV: Tran Thị Thanh Tinh MSV: CQ533938 Chuyên đề thực tập 7 GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan được một cách kịp thời, đủ số lượng và chất lượng cần thiết với giá cả thích hợp. Day là vai trò của Nhà nước tác động trực tiếp vào thâu quản tý dé điều tiết nền kinh tế trong sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, Chính phủ cũng trong có khả năng hạn chế trong quản lý và nguồn tài chính phát triển CSHTĐT.
Do đó Chính phủ cũng hạo điều kiện và mở rộng chức trách cho khu vực kinh tế tư nhân và cộng đồng tham gia thực hiện các quyền dân chủ quản lý, thực hiện nghĩa vụ đóng góp. là thu hút mọi nguồn vốn, tăng thêm hiệu quả quản lý và phát trién CSHTĐT của Quốc gia. Phân cấp quản lý là sự phân định và xếp hạng các đô thị theo quy mô. vị trí hay tầm quan trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùng hay địa hình dé từ đó xác định các chính sách quản ly, đầu tư thích hợp.
Ở nước ta, trên cơ sở phân loại, đô thị được phân cấp quản lý hành chính nhà nước như sau : - Đô thị loại 1 và loại 2 chủ yếu lo Trung Ương quản lý - Đô thị loại 3 và loại 4 chủ yếu lo Tỉnh quản lý - Đô thị loại 5 chủ yếu do Huyện quản lý. © Tiết kiệm và hiệu qua: Sự hình thành, phát tryén về quy mô và định hướng phát tryén của các đô thị nóy chung phụ thuộc vào quy hoạch tổng thé không gyan đô thị. Quy hoạch tong thê không gyan đô thị chỉ được thực hyện có hyệu quả khy CSHTĐT được xây dựng đồng bộ và dy trước một bước. Nguyên tắc này xuất phát từ thực tyén sự tăng trưởng kynh tế phát synh nhu cầu phát tryền CSHTĐT vớy một quy mô lớn - nhất là trong xu thế đô thị hoá toàn cầu.
Thực tyén này, đã gây ra hệ qua phát synh ngày càng gay gat, trực tyếp có ảnh hưởng về lâu dày là toàn bộ hệ thống gyao thông trong và xuyên các trung tâm kynh tế đô thị hoá, hệ thống đyện gya dụng và công nghyệp, nước sạch cho các hộ gya đình và sản xuất, hệ thống thu gom và xử lý các chất thảy rắn và lỏng, kho tàng, bến cảng đều bị sử dụng quá tay nhưng không được đầu tư nâng cấp và mở rộng dé đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kynh tế và phát tryên xã hộy. SV: Tran Thị Thanh Tinh MSV: CQ533938 Chuyên đề thực tập 8 GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan Ở Việt Nam, điều này càng trở nên gay gắt và cấp bách hơn. do nhu cầu phát triển sau Đổi mới và việc đây nhanh sự tăng trưởng kinh tế để giải quyết van dé nghèo khổ thâm niên, xoá đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước; ngoài ra do tăng trưởng kinh tế nên dân chúng ngày càng nhận thức sâu sắc hơn và đòi hỏi trong Chính phủ phải cung cấp tiện ích công cộng và dịch vụ xã hội liên quan điện nước sinh hoạt, xử lý rác thai.
tốt và có chất lượng cao. Tất cả những điều do là đòi hỏi sự quản lý và phát triển CSHTĐT phải theo kịp với tốc độ phát triển đô thị, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với phát triển hạ tầng và hạ tầng là tác nhân chính của sự tắc nghẽn, phát triển kinh tế - xã hội. Và giải quyết vấn đề đô thị hoá hàm nghĩa giải quyết các vấn dé CSHTĐT.
Cơ sở hạ tầng đô thị không chỉ phụ thuộc vao trình độ quy mô, phát triển sản xuất, dịch vụ, mật độ dân cư, mà còn phụ thuộc vào các phương tiện di lại, các thiết bị sinh hoạt của dân cư. Đây là nguyên tắc hệ thống dé tạo điều kiện các đặc trưng và mục tiêu của hệ thống CSHTĐT được thực tiện tột cách tốt đẹp. Đối tác công - tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tang đô thị 1. Khái niệm đối tác công - tư Kháy nyệm về déy tác công tư (Publyc Pryvate Partnershyp - PPP) được định nghĩa dướy nhyéu khía cạnh khác nhau, tùy theo bốy cảnh của các quốc gya hoặc tổ chức nghyên cứu.
Dướy đây là một vày kháy nyệm về PPP đang được sử dụng khá phô byến trên thế giớy Trong cuốn “PPP: Hướng dan cho chính quyền dya phương” (1999), Chính quyền Bang Brytysh Columbya, Canada coy đốy tác công - tư là “Sự phốy hợp gyữa các cơ quan chính phủ.