Tổng quan nghiên cứu

Huyện Gia Bình nằm ở phía đông nam tỉnh Bắc Ninh với diện tích tự nhiên 10.779,81 ha (chiếm 13,10% diện tích toàn tỉnh) và dân số 96.225 người. Trong giai đoạn 2014 - 2016, huyện ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 14,88%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 32,5 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, điểm xuất phát của huyện khi bước vào xây dựng nông thôn mới gặp rất nhiều rào cản lớn do đây là huyện thuần nông nghèo nhất tỉnh Bắc Ninh, chưa hình thành khu công nghiệp tập trung quy mô lớn và có đến 65,43% lực lượng lao động (hơn 41.000 người) làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để khơi thông và huy động đủ nguồn lực tài chính khổng lồ phục vụ mục tiêu hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại 13 xã trên địa bàn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn phát triển nông thôn, phân tích thực trạng huy động các dòng vốn giai đoạn 2011 - 2016, nhận diện các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn vốn cho giai đoạn 2017 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn 13 xã thuộc huyện Gia Bình, kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu khảo sát thực địa năm 2016. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu mang lại những đóng góp đo lường được: đánh giá hiệu quả phân bổ của hơn 800 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (trong đó vốn nhà nước trực tiếp là 142,6 tỷ đồng), tạo cơ sở khoa học để giúp 4/13 xã về đích sớm và định hướng cho 9 xã còn lại hoàn thành chuẩn nông thôn mới trước năm 2020 mà không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết huy động nguồn lực công - tư (PPP). Nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới được xác định bao gồm hai kênh chính: vốn ngoại lực (ngân sách nhà nước các cấp, vốn vay tín dụng, vốn đầu tư doanh nghiệp ngoài địa bàn) và vốn nội lực (ngân sách cấp xã, nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, đóng góp tự nguyện bằng tiền, ngày công và hiến đất của nhân dân địa phương).

Luận văn vận dụng mô hình phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc - bài học kinh nghiệm chỉ ra rằng sự hỗ trợ của nhà nước chỉ phát huy hiệu quả khi người dân tự lực cánh sinh, giúp nâng thu nhập nông thôn tăng gấp 3 lần (đạt 3.000 USD/người/năm) sau 8 năm thực hiện. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm của Trung Quốc giai đoạn 2002 - 2007 khi chính phủ chi gần 300 tỷ Nhân dân tệ tập trung hiện đại hóa kết cấu hạ tầng và nâng tỷ lệ đóng góp của tiến bộ khoa học kỹ thuật lên 30% giá trị gia tăng nông nghiệp. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016, các báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện.

Về dữ liệu sơ cấp, tổng cỡ mẫu điều tra là 258 đối tượng tại 6 xã đại diện (gồm 3 xã đã đạt chuẩn là Nhân Thắng, Bình Dương, Thái Bảo và 3 xã chưa đạt chuẩn là Lãng Ngâm, Xuân Lai, Vạn Ninh). Mẫu khảo sát được phân tầng cụ thể:

  • Nhóm cán bộ cơ sở: 60 người (gồm 42 cán bộ Đảng ủy, UBND, các đoàn thể cấp xã và 18 trưởng thôn).
  • Nhóm hộ gia đình: Áp dụng công thức tính mẫu Slovin với tổng thể 8.796 hộ gia đình thuộc 6 xã nghiên cứu, mức sai số chấp nhận e = 7%, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 199 hộ, thực tế điều tra 198 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy k = 44 (mỗi xã khảo sát 33 hộ).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh là nhằm định lượng chính xác cơ cấu từng dòng vốn, chỉ rõ chênh lệch giữa kế hoạch dự toán và thực tế giải ngân. Phương pháp phỏng vấn sâu được áp dụng để làm rõ những nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng, vận động hiến đất và cơ chế trích lại nguồn thu từ đấu giá đất. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và phân tích thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế của huyện Gia Bình có sự chuyển dịch tích cực: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 34,5% năm 2014 lên 37,3% năm 2016; thương mại - dịch vụ tăng từ 30,7% lên 32,4%; trong khi khu vực nông nghiệp giảm từ 34,8% xuống 30,3%. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định vẫn tăng từ 385,12 tỷ đồng lên 411,23 tỷ đồng, giá trị nuôi trồng thủy sản vùng trũng tăng từ 120,1 triệu đồng/ha lên 131,4 triệu đồng/ha (tăng 9,41%), khẳng định tiềm năng tạo nguồn thu tại chỗ cho cư dân.

Thứ hai, kết quả huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn đạt bước tiến lớn. Trong giai đoạn 2014 - 2016, tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản huy động đạt trên 800 tỷ đồng. Nhờ đó, huyện đã nâng cấp và cải tạo 43 công trình giao thông nông thôn, 4 công trình thủy lợi, 32 công trình trường học, 8 nhà văn hóa xã và 8 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ đường giao thông thôn xóm được bê tông hóa đạt 100%, đường liên thôn đạt 85%, và 63,5% trong tổng số 203,96 km kênh mương được kiên cố hóa.

Thứ ba, tiến độ thực hiện tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa đáng kể. Tính đến tháng 6/2016, toàn huyện có 4/13 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (chiếm 30,77% gồm Bình Dương, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức); 4/13 xã đạt từ 16 đến 18 tiêu chí (chiếm 30,77% gồm Lãng Ngâm, Đông Cứu, Đại Bái, Vạn Ninh); và 5 xã còn lại đạt từ 13 đến 15 tiêu chí (chiếm 38,46%). Áp lực tài chính để hoàn thiện các tiêu chí môi trường, cơ sở vật chất văn hóa và trường học chuẩn tại các xã chưa đạt chuẩn là rất nặng nề.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực đặc thù của một địa phương thuần nông. Số liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động (minh họa rõ sự chi phối của ngân sách các cấp chiếm trên 55% tổng nhu cầu vốn) và Bảng tổng hợp mức độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa các nhóm xã có điều kiện kinh tế khác nhau.

Nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn lực tự có của huyện còn hạn chế bắt nguồn từ việc Gia Bình chưa có khu công nghiệp lớn để tạo nguồn thu ngân sách đột phá; 65,43% lao động vẫn gắn với nông nghiệp quy mô nhỏ; các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Làng nghề đúc đồng Đại Bái hay mây tre đan Xuân Lai dù giải quyết được hơn 16.125 lao động phi nông nghiệp nhưng khả năng tài trợ vốn trực tiếp cho các công trình hạ tầng công cộng còn khiêm tốn.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại huyện Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn) hay huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng), thực trạng tại Gia Bình cho thấy tính tương đồng về sự phụ thuộc lớn vào vốn đầu tư công. Tuy nhiên, Gia Bình đã phát huy tốt hơn nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và sự đồng thuận của nhân dân, nhờ đó đã giảm thiểu đáng kể tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản so với mặt bằng chung của nhiều huyện đồng bằng Bắc Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới huyện Gia Bình giai đoạn 2017 - 2020:

  1. Tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ quỹ đất và phân cấp quản lý tài chính: UBND huyện Gia Bình cần phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện cơ chế để lại 100% nguồn tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng) cho ngân sách xã quản lý. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ đất để tái đầu tư hạ tầng nông thôn lên 35 - 40% tổng vốn huy động trong giai đoạn 2017 - 2020, tạo nguồn vốn chủ động xử lý dứt điểm các công trình đang dở dang.

  2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư doanh nghiệp qua mô hình liên kết chuỗi giá trị: Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện cần xây dựng cơ chế ưu đãi về mặt bằng sản xuất và thủ tục hành chính, thu hút từ 10 đến 15 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, cấp nước sinh hoạt và dịch vụ môi trường nông thôn trước năm 2020. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn đóng góp của doanh nghiệp đạt ít nhất 15% tổng mức đầu tư hạ tầng toàn huyện.

  3. Đa dạng hóa các hình thức đóng góp từ cộng đồng dân cư và con em xa quê: Ủy ban MTTQ huyện và Ban quản lý nông thôn mới cấp xã cần triệt để thực hiện quy chế dân chủ theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng. Vận động nhân dân đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, vật tư, hiến đất và ngày công lao động, đặt mục tiêu huy động trên 60.000 ngày công và hàng chục tỷ đồng để hoàn thành các trục đường giao thông nội đồng và nhà văn hóa thôn.

  4. Tăng cường quản lý vốn vay tín dụng và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản: Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank) cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Gia Bình cần mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi, phấn đấu tăng trưởng dư nợ cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thêm 12 - 15%/năm. Đồng thời, UBND huyện phải giám sát chặt chẽ các chủ đầu tư, kiểm soát 100% danh mục dự án khởi công mới, cam kết không phê duyệt dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn để triệt tiêu nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới và lãnh đạo UBND cấp huyện, cấp xã: Cung cấp phương pháp luận thực tế về điều phối ngân sách, kinh nghiệm phân kỳ đầu tư hạ tầng và các giải pháp thực thi quy chế dân chủ cơ sở để huy động sức dân mà không gây quá sức đóng góp của người nông dân.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh: Cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, cơ chế trích giữ nguồn thu đấu giá đất và định hướng phân bổ vốn ngân sách có mục tiêu cho các huyện thuần nông có điểm xuất phát thấp.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Tài liệu tham khảo chuyên sâu về thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo công thức Slovin và phương pháp phân tích cơ cấu dòng vốn đầu tư công tại khu vực nông thôn.

  4. Các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng nông thôn: Nắm bắt bức tranh tổng thể về nhu cầu vốn, khả năng hấp thụ vốn tín dụng của hộ sản xuất và các cơ hội liên kết công - tư trong các dự án nước sạch, xử lý chất thải và giao thông nông thôn tại đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện kinh tế - xã hội thuần nông ảnh hưởng như thế nào đến việc huy động vốn tại huyện Gia Bình? Do 65,43% lao động làm việc trong ngành nông nghiệp và huyện chưa có khu công nghiệp lớn, nguồn vốn tích lũy trong dân và số thu ngân sách từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại chỗ ở mức thấp, khiến địa phương phải phụ thuộc lớn vào vốn đầu tư công và nguồn thu đấu giá đất.

  2. Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả khảo sát 258 đối tượng tại 6 xã đại diện cho cả hai nhóm đã đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn NTM. Cỡ mẫu 198 hộ gia đình được rút ra từ tổng thể 8.796 hộ theo công thức Slovin với mức sai số e = 7% và bước nhảy hệ thống k = 44, kết hợp phỏng vấn 60 cán bộ chủ chốt.

  3. Người dân huyện Gia Bình đóng góp nguồn lực xây dựng nông thôn mới qua những hình thức nào? Bên cạnh nguồn đóng góp bằng tiền mặt theo từng dự án do HĐND xã thông qua, người dân đóng vai trò chủ thể thông qua việc tự nguyện hiến đất làm đường giao thông, góp hàng ngàn ngày công lao động và tự chỉnh trang khuôn viên nhà ở, công trình vệ sinh hộ gia đình.

  4. Đâu là kết quả nổi bật nhất về phát triển kết cấu hạ tầng tại Gia Bình trong giai đoạn nghiên cứu? Huyện đã huy động hơn 800 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản trong 3 năm 2014 - 2016, nâng cấp 43 công trình giao thông, 32 trường học, 8 trạm y tế, đạt tỷ lệ 100% đường thôn bê tông hóa và nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia lên 39/44 trường.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để ngăn chặn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản? Giải pháp cốt lõi là kiểm soát chặt chẽ kế hoạch đầu tư công trung hạn, chỉ phê duyệt dự án mới khi đã cân đối đủ 100% nguồn vốn, đồng thời tận dụng hiệu quả cơ chế trích lại toàn bộ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán dứt điểm khối lượng hoàn thành.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo toàn diện bức tranh huy động vốn xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình giai đoạn 2011 - 2016, làm rõ vai trò quyết định của nguồn vốn đầu tư công với hơn 800 tỷ đồng vốn xây dựng cơ bản được giải ngân trong 3 năm 2014 - 2016.
  • Nghiên cứu ghi nhận những thành tựu nổi bật: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,88%, thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng/năm, 4/13 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 100% đường giao thông thôn xóm được bê tông hóa.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn của huyện là cơ cấu kinh tế thuần nông với 65,43% lao động nông nghiệp, nguồn thu ngân sách tự cân đối thấp và sự phân hóa tiêu chí giữa các xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao: khai thác nguồn thu từ đất, thu hút 10 - 15 doanh nghiệp PPP, phát huy nội lực đóng góp của nhân dân và kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực, cung cấp cơ sở khoa học để huyện Gia Bình sớm hoàn thành mục tiêu trở thành huyện nông thôn mới đạt chuẩn quốc gia trước năm 2020.