Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì vị thế và thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, việc quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, tiết giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu sống còn. Để đạt được mục tiêu này, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời phục vụ công tác điều hành quản trị.

Công ty Cổ phần Traphaco là doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành dược phẩm Việt Nam với định hướng "Nâng cao uy tín, chất lượng thuốc sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân". Với hệ thống phân phối trải dài trên toàn quốc và danh mục sản phẩm đa dạng gồm tân dược, đông dược, thực phẩm chức năng và nguyên liệu dược, công tác kế toán tại Traphaco không chỉ dừng lại ở chức năng ghi chép sổ sách mà còn mở rộng sang phân tích dữ liệu, đánh giá kiểm soát rủi ro và tư vấn tài chính cho ban lãnh đạo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Hồng Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco.
    • Xác định những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
    • Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco.

Nhiệm vụ nghiên cứu được làm rõ thông qua hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  • Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco đang được thực hiện như thế nào? Có những ưu nhược điểm gì và còn tồn tại bất cập nào cần hoàn thiện?
  • Cần có những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco trong giai đoạn hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Traphaco (trụ sở chính tại số 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội và hệ thống các đơn vị, chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng tổ chức công tác kế toán cho niên độ năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 (đặc biệt là Điều 49 Chương III quy định về tổ chức bộ máy kế toán).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Các quy định nhà nước về chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán.
  • Khái niệm và nội dung lý thuyết:
    • Đơn vị kế toán: Đơn vị thực hiện các nhiệm vụ lập và xử lý chứng từ, mở tài khoản, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, bảo quản lưu trữ tài liệu theo pháp luật.
    • Tổ chức công tác kế toán: Việc sắp xếp, tổ chức các hoạt động kế toán một cách tối ưu nhằm thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô.
    • Năm nguyên tắc tổ chức kế toán: (1) Tuân thủ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán; (2) Tuân thủ chế độ, chính sách quản lý tài chính - kế toán của Nhà nước; (3) Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; (4) Phù hợp với yêu cầu chuyên môn, năng lực của đội ngũ quản lý và nhân viên kế toán; (5) Đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả.
    • Năm nội dung tổ chức kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán (mô hình tập trung, phân tán, hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán); Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán (tuân thủ 5 nguyên tắc: thống nhất, đặc thù, bằng chứng, cập nhật, hiệu quả); Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; Tổ chức hệ thống sổ và lưu trữ thông tin kế toán (các hình thức sổ kế toán, thời hạn lưu trữ 5 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn); Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và mô tả thực tế:

  • Nguồn dữ liệu: Kết hợp dữ liệu thứ cấp (các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán, các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến tổ chức kế toán) và dữ liệu sơ cấp (thực tế vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống danh mục tài khoản, phần mềm kế toán Fast Accounting, hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính năm 2022 tại Công ty Cổ phần Traphaco).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản chế độ, tài liệu nội bộ, biểu mẫu chứng từ, quy định phân công nhiệm vụ và sơ đồ tổ chức bộ máy tại Traphaco.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp, từ đó phân tích ưu điểm, nhược điểm và chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế.
  • Phương pháp trình bày kết quả: Hệ thống hóa nội dung bằng văn bản mô tả logic, phân cấp tiêu mục kết hợp bảng số liệu và sơ đồ luân chuyển chứng từ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp với 5 nội dung chính:

  1. Khái quát chung: Làm rõ khái niệm đơn vị kế toán, bản chất và ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán. Kế toán được xác định là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp theo dõi toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, đồng thời ngăn ngừa thất thoát tài sản và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh.
  2. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán: Phân tích 5 nguyên tắc nền tảng điều chỉnh hoạt động kế toán, nhấn mạnh tính pháp lý, tính thống nhất và tính thích ứng với quy mô, đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp.
  3. Tổ chức bộ máy kế toán: Trình bày chi tiết 3 hình thức tổ chức bộ máy kế toán gồm:
    • Hình thức tập trung: Toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng kế toán trung tâm; các bộ phận cơ sở chỉ thu thập chứng từ ban đầu. Mô hình này gọn nhẹ, tiết kiệm nhưng khó kiểm tra sâu sát nếu địa bàn hoạt động phân tán.
    • Hình thức phân tán: Công tác kế toán được thực hiện tại các đơn vị cơ sở trực thuộc; phòng kế toán trung tâm chỉ tổng hợp số liệu chung. Mô hình này đáp ứng tốt phân cấp quản lý nhưng dễ gây cồng kềnh, phân tán và khó cơ giới hóa.
    • Hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán): Kết hợp giữa phòng kế toán trung tâm (xử lý nghiệp vụ chung toàn công ty và lập báo cáo tổng hợp) với các bộ phận kế toán cơ sở (xử lý nghiệp vụ phát sinh tại chỗ).
  4. Tổ chức vận dụng chứng từ và tài khoản kế toán: Xác định 8 yếu tố bắt buộc trên chứng từ kế toán; quy trình kiểm tra chứng từ (tính rõ ràng, tính hợp pháp, tính chính xác); nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  5. Tổ chức hệ thống sổ sách, lưu trữ và báo cáo kế toán: Khái quát 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy tính); quy định thời hạn lưu trữ tài liệu (tối thiểu 5 năm đối với tài liệu quản trị nội bộ không trực tiếp ghi sổ/lập BCTC; tối thiểu 10 năm đối với chứng từ ghi sổ, sổ kế toán và BCTC năm; lưu trữ vĩnh viễn với tài liệu lịch sử, an ninh quốc phòng); yêu cầu lập và trình bày 4 biểu mẫu BCTC chuẩn cùng hệ thống báo cáo kế toán quản trị.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco

Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động và thực trạng công tác kế toán tại Traphaco:

  • Khái quát đơn vị và quá trình phát triển:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Traphaco (Mã chứng khoán: TRA trên sàn HOSE từ ngày 26/11/2008).
    • Trụ sở: Số 75 Phố Yên Ninh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Hà Nội.
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh dược phẩm (Đông dược, Tân dược), thực phẩm chức năng (Boganic, Hecquyn, Livercyn, Trasleepy, Tribull), mỹ phẩm (kem Evita, kem hoa hồng, nước súc miệng) và nhập khẩu, phân phối nguyên liệu dược phẩm từ các nhà cung cấp quốc tế (BASF, Andenex - Chemie, DSM, Linnea).
    • Hệ thống quản lý chất lượng: Vận hành chuỗi cung ứng đồng bộ theo tiêu chuẩn GLP (phòng kiểm nghiệm), GSP (bảo quản), GDP (phân phối) với mạng lưới bao phủ 63 tỉnh thành.
Giai đoạn / Mốc thời gian Sự kiện phát triển chính Quy mô / Đặc điểm hoạt động
28/11/1972 Thành lập Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường Sắt 15 CBCNV, pha chế thuốc theo đơn, huyết thanh, dịch truyền
31/08/1977 Tái khởi phục Tổ sản xuất thuốc Đường Sắt 37 CBCNV, sản xuất và cung ứng thuốc toàn ngành đường sắt
28/05/1981 Nâng cấp thành Xưởng sản xuất thuốc Đường Sắt Mở rộng mặt bằng và quy mô sản xuất
01/06/1993 Đổi tên thành Xí nghiệp dược Đường Sắt (RAPHACO) 80 CBCNV, vốn pháp nhân 150 triệu đồng
16/05/1994 Thành lập Công ty Dược và Thiết bị vật tư y tế GTVT Bổ sung chức năng lưu thông, phân phối thiết bị y tế
27/09/1999 Quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 45% vốn điều lệ
01/2000 Chính thức hoạt động theo mô hình CTCP ĐHĐCĐ sáng lập tổ chức ngày 15/11/1999
05/07/2001 Đổi tên thành Công ty Cổ phần Traphaco Mở rộng kinh doanh đa ngành nghề
26/11/2008 Niêm yết cổ phiếu mã TRA trên sàn HOSE Đánh dấu bước phát triển trên thị trường vốn
  • Tổ chức bộ máy kế toán tại Traphaco:
    • Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán.
    • Phòng Kế toán trung tâm đặt tại 75 Yên Ninh: Chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp, lập BCTC toàn công ty, kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụ đối với các bộ phận kế toán tại chi nhánh.
    • Phân công nhân sự trong phòng kế toán: Kế toán trưởng (phụ trách chung); Kế toán tổng hợp kiêm Phó phòng (tính giá thành, lập báo cáo tổng hợp, phân tích tài chính); Kế toán vật tư - TSCĐ; Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng; Kế toán tiền lương - BHXH; Kế toán bán hàng; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vận hành theo cấu trúc hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
    • Công ty sử dụng 5 nhóm chứng từ: Chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương); Chứng từ hàng tồn kho (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng); Chứng từ bán hàng (hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho thành phẩm); Chứng từ tiền tệ (phiếu thu, phiếu chi); Chứng từ TSCĐ (biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ trải qua 4 bước: (1) Lập hoặc thu nhận chứng từ -> (2) Kiểm tra chứng từ -> (3) Ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết -> (4) Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
  • Các tồn tại được phát hiện trong khâu chứng từ tại Traphaco:
    • Tình trạng lập thiếu chứng từ khi xuất bán hàng hóa: Vì yêu cầu giao hàng gấp, nhân viên kế toán đôi khi chỉ lập hóa đơn bán hàng mà không lập phiếu xuất kho đi kèm.
    • Tồn tại chứng từ không hợp lệ do thiếu chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
    • Đối với khách hàng mua lẻ, khi giao nhận hàng không có phiếu giao hàng riêng mà khách hàng chỉ ký xác nhận trực tiếp trên bản hóa đơn photo.
    • Trường hợp hàng nhập kho bị lỗi/hỏng chưa được lập biên bản kiểm nghiệm/phát hiện kèm theo, đồng thời công ty chưa lập chứng từ ghi giảm giá trị hàng tồn kho thực tế có thể bán được.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco

Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với các tồn tại thực tế và xác định điều kiện thực thi:

  1. Hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
    • Siết chặt kỷ luật lập và luân chuyển chứng từ; chấm dứt tình trạng xuất bán hàng hóa chỉ có hóa đơn mà thiếu phiếu xuất kho.
    • Bắt buộc kiểm soát đầy đủ chữ ký của các chức danh có thẩm quyền trước khi ghi sổ kế toán.
    • Chuẩn hóa quy trình giao hàng cho khách lẻ thông qua việc ban hành và bắt buộc sử dụng phiếu giao nhận hàng hóa chính thức thay vì ký nhận trên hóa đơn photo.
    • Xây dựng quy trình xử lý hàng hỏng chặt chẽ: Khi phát hiện hàng lỗi, hỏng phải lập biên bản kiểm nghiệm có xác nhận của bộ phận quản lý chất lượng và lập chứng từ kế toán ghi giảm giá trị hàng tồn kho phù hợp.
  2. Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
    • Rà soát và mở rộng chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phân loại tài khoản theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí sản xuất và giá thành cho từng nhóm mặt hàng chủ lực (Đông dược, Tân dược, TPCN, nguyên liệu) và từng chi nhánh phân phối.
  3. Hoàn thiện tổ chức hệ thống lưu trữ thông tin kế toán:
    • Tối ưu hóa tính năng bảo mật, phân quyền và kết xuất dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting.
    • Thiết lập quy trình sao lưu dữ liệu điện tử định kỳ để tránh rủi ro mất mát dữ liệu; tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn in đóng sổ và lưu giữ tài liệu (5 năm, 10 năm) theo quy định nhà nước.
  4. Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống BCTC và báo cáo kế toán quản trị:
    • Nâng cao tính chính xác và tốc độ tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính hợp nhất định kỳ.
    • Phát triển hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ phân tích chi phí, giá thành, kiểm soát nợ phải thu và dự báo luồng tiền tại các đơn vị cơ sở.
  5. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán, cập nhật kịp thời các thông tư hướng dẫn và tăng cường kiểm tra, hỗ trợ doanh nghiệp thực thi chuẩn mực kế toán.
    • Về phía Công ty Traphaco: Lãnh đạo công ty cần quan tâm chỉ đạo, bố trí ngân sách nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh khách quan bức tranh tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại dược phẩm quy mô lớn.

Nội dung kế toán Thực trạng tại Công ty CP Traphaco Đánh giá / Tồn tại ghi nhận
Mô hình bộ máy Vừa tập trung vừa phân tán (Phòng trung tâm tại 75 Yên Ninh và bộ phận kế toán chi nhánh) Phù hợp với mạng lưới phân phối rộng khắp; phân công công việc rõ ràng
Chế độ & Phần mềm Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm kế toán Fast Accounting Xử lý số liệu nhanh; hình thức kế toán máy tính mô phỏng Nhật ký chung
Phương pháp kế toán Khấu hao đường thẳng; Hạch toán HTK kê khai thường xuyên; Tiền tệ VND Tuân thủ đúng quy định pháp luật kế toán hiện hành
Khâu chứng từ Ban hành 5 nhóm chứng từ theo quy chuẩn; quy trình 4 bước Còn tình trạng xuất hàng thiếu phiếu xuất kho, chứng từ thiếu chữ ký, xử lý hàng hỏng thiếu biên bản
Khâu lưu trữ số liệu Lưu trữ hồ sơ giấy kết hợp dữ liệu máy tính Cần tăng cường quy chuẩn sao lưu điện tử và phân quyền dữ liệu

Những đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Lý Thị Thu Hiền và cộng sự năm 2021; Đào Thị Quỳnh; Trần Thị Ngọc Vinh năm 2013; Chhabra K. năm 2014) và chỉ ra điểm còn thiếu sót của các nghiên cứu này (như thiếu cơ sở lý luận, giải pháp chưa bao quát hết tồn tại, hoặc chỉ đề xuất điều kiện từ một phía). Khóa luận của Lê Thị Hồng Ngọc đã liên kết chặt chẽ cơ sở lý luận với thực trạng, đồng thời đề xuất giải pháp đồng bộ gắn với điều kiện từ cả phía Nhà nước lẫn Doanh nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Nhận diện chính xác 4 sai phạm, tồn tại cụ thể trong khâu lập và luân chuyển chứng từ tại Traphaco năm 2022. Các giải pháp hoàn thiện được thiết kế bám sát thực tế hoạt động ngành dược, có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính trung thực của số liệu kế toán tại Traphaco.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu nhất định:

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào số liệu và quy trình kế toán của năm 2022 tại Công ty Cổ phần Traphaco, chưa thực hiện phân tích chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá sự biến chuyển của hệ thống tổ chức kế toán.
    • Nghiên cứu tập trung khai thác sâu khâu tổ chức chứng từ và cơ cấu bộ máy kế toán; các phân hệ chuyên sâu của kế toán quản trị (như phân tích điểm hòa vốn, lập dự toán ngân sách linh hoạt, phân bổ chi phí gián tiếp phức tạp cho từng sản phẩm) chưa được trình bày chi tiết do rào cản bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp niêm yết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại các nhà máy sản xuất tân dược và đông dược của Traphaco.
    • Đánh giá lộ trình và điều kiện áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Traphaco trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện thay thế hoặc kết nối sâu với phần mềm Fast Accounting hiện hữu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại; cấu trúc trình bày 3 chương chuẩn mực theo quy định đào tạo đại học khối kinh tế.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp ngành dược: Tham khảo mô hình phân công công việc trong bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán; nhận diện các kẽ hở kiểm soát nội bộ thường gặp trong quá trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ bán hàng, quản lý hàng hư hỏng và giao dịch khách hàng lẻ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống hóa 5 nội dung cơ bản của tổ chức kế toán theo Luật Kế toán 2015 và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
    • Bảng tổng kết quá trình phát triển doanh nghiệp và mô tả chức năng nhiệm vụ chi tiết từng phần hành kế toán trong phòng Kế toán tại Chương 2.
    • Sơ đồ và quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ thực tế kèm các tình huống phát sinh sai sót trong thực tế kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Công ty Cổ phần Traphaco vào thời gian nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán cho niên độ kế toán năm 2022. Công ty Cổ phần Traphaco áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Công ty Cổ phần Traphaco áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty Cổ phần Traphaco áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán trung tâm đặt tại trụ sở số 75 Yên Ninh (Hà Nội) thực hiện hạch toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính chung toàn đơn vị và chỉ đạo kiểm tra nghiệp vụ; các chi nhánh có bộ phận kế toán thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ phát sinh tại chỗ trước khi gửi về trung tâm.

3. Khóa luận sử dụng dữ liệu phần mềm kế toán nào tại doanh nghiệp?
Khóa luận xác định Công ty Cổ phần Traphaco áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng chương trình phần mềm kế toán Fast Accounting. Hệ thống sổ kế toán trên phần mềm được thiết kế và vận hành theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

4. Khóa luận đã chỉ ra những sai sót cụ thể nào trong công tác chứng từ tại Traphaco?
Tác giả đã chỉ ra 4 sai sót thực tế: (1) Lập thiếu chứng từ (bán hàng chỉ lập hóa đơn mà thiếu phiếu xuất kho hàng hóa); (2) Chứng từ kế toán không hợp lệ do thiếu chữ ký của các bên liên quan; (3) Giao hàng cho khách mua lẻ không có phiếu giao hàng mà khách chỉ ký xác nhận trên bản hóa đơn photo; (4) Nhập hàng hỏng không có biên bản kiểm nghiệm/phát hiện kèm theo và chưa lập chứng từ ghi giảm giá trị hàng tồn kho.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán; (2) Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán; (3) Hoàn thiện tổ chức hệ thống lưu trữ thông tin kế toán; (4) Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống BCTC và báo cáo kế toán quản trị; đi kèm các điều kiện bảo đảm thực hiện từ phía Nhà nước và phía nội bộ Công ty Traphaco.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng Ngọc đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp và phản ánh sát thực tế mô hình kế toán tại Công ty Cổ phần Traphaco năm 2022. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, cơ cấu nhân sự phòng kế toán và việc vận hành phần mềm Fast Accounting theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cùng những hạn chế nghiệp vụ cụ thể trong khâu quản lý chứng từ bán hàng và hàng lỗi hỏng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính và kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp dược phẩm.